Kế hoạch 3978/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 3978/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3978/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, giáo dục - đào tạo và yêu cầu xây dựng đội ngũ trí thức của tỉnh trong giai đoạn mới, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 2711/QĐ-TTg; nâng cao nhận thức, trách nhiệm và thống nhất hành động của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội về vị trí, vai trò của đội ngũ trí thức trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển bền vững của tỉnh.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quyết định số 2711/QĐ-TTg phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phát triển đội ngũ trí thức cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
3. Phát huy vai trò quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành và trách nhiệm của chính quyền các cấp trong tổ chức thực hiện; bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; đồng thời phát huy vai trò giám sát, vận động, tập hợp của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
4. Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút, trọng dụng, đãi ngộ và phát huy hiệu quả đội ngũ trí thức trong và ngoài tỉnh; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội phục vụ phát triển đội ngũ trí thức.
5. Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm tính đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, khả thi và hiệu quả; gắn phát triển đội ngũ trí thức với nhu cầu thực tiễn của tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực có lợi thế như nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, môi trường, du lịch, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số.
1. Mục tiêu chung
Xây dựng đội ngũ trí thức tỉnh Lâm Đồng có trình độ, năng lực, đạo đức nghề nghiệp, bản lĩnh chính trị vững vàng; có khả năng tiếp cận, làm chủ và sáng tạo trí thức nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của tỉnh trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phát triển đội ngũ trí thức trong các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ sở giáo dục - đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp về số lượng và chất lượng; chú trọng đội ngũ trí thức có trình độ cao trong các lĩnh vực then chốt, trọng yếu, bảo đảm cân đối giữa các ngành, lĩnh vực, quan tâm tới vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn đồng thời gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các chiến lược phát triển của các ngành, lĩnh vực và địa phương.
b) Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo toàn thời gian đạt 12 người/1 vạn dân, trở thành lực lượng sản xuất đặc biệt quan trọng. Tăng tỷ lệ cán bộ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo có trình độ sau đại học; hình thành đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành trong một số lĩnh vực mũi nhọn của tỉnh. Tăng cường sự tham gia của đội ngũ trí thức vào hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, tư vấn chính sách và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Tối thiểu 35% sinh viên theo học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ; trong đó có ít nhất 200 nghiên cứu sinh và 500 học viên chương trình tài năng tại các cơ sở đào tạo của tỉnh.
d) Bảo đảm tối thiểu 40% phụ nữ và người thuộc các nhóm thiểu số tham gia trong các vị trí làm việc, nghiên cứu, giảng dạy, lãnh đạo trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
đ) Ít nhất 50% trí thức dưới 45 tuổi trong khu vực công được đào tạo và bồi dưỡng theo các chương trình nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý, lãnh đạo.
e) Tăng tỷ lệ lao động trí thức trong các ngành công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch thông minh lên 20%.
g) Thu hút ít nhất 50 lượt trí thức Việt Nam ở nước ngoài tham gia hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tại Lâm Đồng.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
a) Đội ngũ trí thức Lâm Đồng đạt trình độ ngang bằng các địa phương phát triển trong khu vực. Hình thành hệ sinh thái trí thức tỉnh, kết nối chặt chẽ giữa khu vực nhà nước, tư nhân và cộng đồng trí thức trong - ngoài nước.
b) Đội ngũ trí thức, các nhà khoa học của tỉnh có bước đột phá về nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng, làm chủ công nghệ khoa học, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại; có những công trình, giải pháp sáng tạo khoa học công nghệ tiêu biểu được công nhận, có giá trị hỗ trợ cộng đồng, nâng cao đời sống của người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
1. Công tác tuyên truyền, quán triệt việc thực hiện Chiến lược
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời, đầy đủ nội dung Quyết định số 2711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các cơ sở giáo dục và đào tạo; các tổ chức khoa học và công nghệ; cộng đồng doanh nghiệp và đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh.
- Việc tuyên truyền, phổ biến được thực hiện bằng nhiều hình thức phù hợp như hội nghị, hội thảo, tập huấn, lồng ghép trong sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chi bộ; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng/trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị và nền tảng số, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
- Gắn tuyên truyền, phổ biến với việc triển khai các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan, nhất là Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; qua đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, doanh nghiệp và đội ngũ trí thức trong tổ chức thực hiện.
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3978/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, giáo dục - đào tạo và yêu cầu xây dựng đội ngũ trí thức của tỉnh trong giai đoạn mới, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 2711/QĐ-TTg; nâng cao nhận thức, trách nhiệm và thống nhất hành động của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội về vị trí, vai trò của đội ngũ trí thức trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển bền vững của tỉnh.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quyết định số 2711/QĐ-TTg phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phát triển đội ngũ trí thức cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
3. Phát huy vai trò quản lý nhà nước của các sở, ban, ngành và trách nhiệm của chính quyền các cấp trong tổ chức thực hiện; bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; đồng thời phát huy vai trò giám sát, vận động, tập hợp của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
4. Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút, trọng dụng, đãi ngộ và phát huy hiệu quả đội ngũ trí thức trong và ngoài tỉnh; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội phục vụ phát triển đội ngũ trí thức.
5. Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm tính đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, khả thi và hiệu quả; gắn phát triển đội ngũ trí thức với nhu cầu thực tiễn của tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực có lợi thế như nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, môi trường, du lịch, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số.
1. Mục tiêu chung
Xây dựng đội ngũ trí thức tỉnh Lâm Đồng có trình độ, năng lực, đạo đức nghề nghiệp, bản lĩnh chính trị vững vàng; có khả năng tiếp cận, làm chủ và sáng tạo trí thức nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của tỉnh trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phát triển đội ngũ trí thức trong các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ sở giáo dục - đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp về số lượng và chất lượng; chú trọng đội ngũ trí thức có trình độ cao trong các lĩnh vực then chốt, trọng yếu, bảo đảm cân đối giữa các ngành, lĩnh vực, quan tâm tới vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn đồng thời gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và các chiến lược phát triển của các ngành, lĩnh vực và địa phương.
b) Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo toàn thời gian đạt 12 người/1 vạn dân, trở thành lực lượng sản xuất đặc biệt quan trọng. Tăng tỷ lệ cán bộ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo có trình độ sau đại học; hình thành đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành trong một số lĩnh vực mũi nhọn của tỉnh. Tăng cường sự tham gia của đội ngũ trí thức vào hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, tư vấn chính sách và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
c) Tối thiểu 35% sinh viên theo học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ; trong đó có ít nhất 200 nghiên cứu sinh và 500 học viên chương trình tài năng tại các cơ sở đào tạo của tỉnh.
d) Bảo đảm tối thiểu 40% phụ nữ và người thuộc các nhóm thiểu số tham gia trong các vị trí làm việc, nghiên cứu, giảng dạy, lãnh đạo trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
đ) Ít nhất 50% trí thức dưới 45 tuổi trong khu vực công được đào tạo và bồi dưỡng theo các chương trình nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý, lãnh đạo.
e) Tăng tỷ lệ lao động trí thức trong các ngành công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch thông minh lên 20%.
g) Thu hút ít nhất 50 lượt trí thức Việt Nam ở nước ngoài tham gia hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tại Lâm Đồng.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
a) Đội ngũ trí thức Lâm Đồng đạt trình độ ngang bằng các địa phương phát triển trong khu vực. Hình thành hệ sinh thái trí thức tỉnh, kết nối chặt chẽ giữa khu vực nhà nước, tư nhân và cộng đồng trí thức trong - ngoài nước.
b) Đội ngũ trí thức, các nhà khoa học của tỉnh có bước đột phá về nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng, làm chủ công nghệ khoa học, kỹ thuật tiên tiến, hiện đại; có những công trình, giải pháp sáng tạo khoa học công nghệ tiêu biểu được công nhận, có giá trị hỗ trợ cộng đồng, nâng cao đời sống của người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
1. Công tác tuyên truyền, quán triệt việc thực hiện Chiến lược
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời, đầy đủ nội dung Quyết định số 2711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các cơ sở giáo dục và đào tạo; các tổ chức khoa học và công nghệ; cộng đồng doanh nghiệp và đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh.
- Việc tuyên truyền, phổ biến được thực hiện bằng nhiều hình thức phù hợp như hội nghị, hội thảo, tập huấn, lồng ghép trong sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chi bộ; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng/trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị và nền tảng số, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
- Gắn tuyên truyền, phổ biến với việc triển khai các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan, nhất là Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị; qua đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, doanh nghiệp và đội ngũ trí thức trong tổ chức thực hiện.
b) Phân công rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong tuyên truyền, phổ biến; tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước với các cơ quan báo chí, truyền thông để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất và lan tỏa trong xã hội.
c) Lồng ghép nội dung phát triển đội ngũ trí thức trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo của tỉnh.
d) Các cơ quan báo chí, truyền thông tăng cường thông tin, tuyên truyền với nội dung và hình thức đa dạng, phù hợp; qua đó nâng cao nhận thức của xã hội về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của đội ngũ trí thức trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
2. Đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh đội ngũ trí thức
a) Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ trí thức của tỉnh theo ngành, lĩnh vực; xác định nhu cầu phát triển về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ trí thức trong từng giai đoạn, gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh và các lĩnh vực ưu tiên.
b) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu, quản lý, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho đội ngũ trí thức; hỗ trợ đào tạo sau đại học, nghiên cứu sinh, các chương trình phát hiện, bồi dưỡng và phát triển nhân tài trong các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, y tế, giáo dục, du lịch thông minh, năng lượng, công nghiệp chế biến và công nghệ thông tin.
c) Tăng cường công tác sử dụng, bố trí và phát huy hiệu quả đội ngũ trí thức; tạo điều kiện để trí thức tham gia các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, các đề án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức các chương trình cố vấn, kèm cặp, truyền thụ kinh nghiệm giữa các chuyên gia, nhà khoa học có uy tín với đội ngũ trí thức trẻ.
d) Khuyến khích doanh nghiệp thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển (R&D), đồng thời hình thành doanh nghiệp khởi nguồn từ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ (doanh nghiệp spin-off) nhằm thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
đ) Tổ chức định kỳ các hoạt động đối thoại, gặp mặt, trao đổi giữa lãnh đạo tỉnh với đội ngũ trí thức, chuyên gia, nhà khoa học; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, đề xuất, kiến nghị, qua đó hoàn thiện cơ chế, chính sách và tạo sự đồng thuận, gắn kết trong phát triển đội ngũ trí thức.
e) Tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn đổi mới sáng tạo, hoạt động kết nối viện, trường, doanh nghiệp nhằm thúc đẩy trao đổi, chuyển giao tri thức, công nghệ và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn phát triển của tỉnh.
g) Nghiên cứu, đề xuất và triển khai các cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ và tôn vinh đội ngũ trí thức, chuyên gia, nhà khoa học, trí thức trẻ, trí thức là người Lâm Đồng đang công tác ngoài tỉnh và ở nước ngoài, phù hợp với điều kiện của tỉnh và gắn với việc thực hiện các chương trình, chiến lược quốc gia, trong đó có Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 31/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về thu hút, trọng dụng nhân tài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
h) Thực hiện kịp thời các chính sách tôn vinh, khen thưởng đối với đội ngũ trí thức có thành tích xuất sắc, có đóng góp thiết thực cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững của tỉnh; biểu dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến, tạo động lực phát triển đội ngũ trí thức trong toàn tỉnh.
a) Tạo điều kiện để đội ngũ trí thức tham gia xây dựng, phản biện chính sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Gắn hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp, địa phương; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
c) Phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ làm môi trường hoạt động cho đội ngũ trí thức.
a) Đẩy mạnh liên kết vùng, liên kết giữa tỉnh với các địa phương trong khu vực và cả nước nhằm huy động, thu hút hiệu quả các nguồn lực về trí thức, chuyên gia, nhà khoa học, công nghệ, tài chính và kinh nghiệm quản lý phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Tăng cường hợp tác giữa tỉnh với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài nước; thúc đẩy trao đổi chuyên gia, chuyển giao tri thức, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ gắn với nhu cầu thực tiễn của tỉnh.
c) Phát huy vai trò của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh trong việc tập hợp, đoàn kết đội ngũ trí thức; tham gia tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các chủ trương, chính sách, chương trình, đề án phát triển của tỉnh; tổ chức các cuộc thi, hội thi, diễn đàn khoa học, sáng tạo kỹ thuật nhằm phát hiện, bồi dưỡng và tôn vinh trí thức, tài năng khoa học - công nghệ.
d) Khuyến khích và thúc đẩy các mô hình liên kết “Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp” trong nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ; tăng cường kết nối cung - cầu công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, lồng ghép trong các chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ và huy động từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện.
b) Chủ trì tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 2711/QĐ-TTg; lồng ghép nội dung phát triển đội ngũ trí thức trong các chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của tỉnh.
c) Tham mưu cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ và tôn vinh đội ngũ trí thức; thúc đẩy liên kết “Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp”, chuyển giao và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
d) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì rà soát, tham mưu phát triển đội ngũ trí thức trong hệ thống chính trị gắn với công tác cán bộ, công chức, viên chức; phối hợp xây dựng chính sách thu hút, sử dụng và đãi ngộ nhân lực chất lượng cao.
b) Phối hợp với các sở, ngành, cơ sở giáo dục - đào tạo và doanh nghiệp trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.
c) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ trí thức trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo nghề; gắn đào tạo với nhu cầu thị trường lao động và các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh.
3. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước và quy định hiện hành.
b) Phối hợp lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đội ngũ trí thức vào các chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; huy động các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai thực hiện.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ phát triển đội ngũ trí thức trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đội ngũ trí thức vào các chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh.
b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền, quán triệt và triển khai thực hiện Quyết định số 2711/QĐ-TTg; nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, giảng viên và người lao động về vai trò của đội ngũ trí thức trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Chủ trì rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ nhà giáo, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục; xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh trong từng giai đoạn.
d) Phối hợp với các sở, ngành, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ triển khai các chương trình đào tạo sau đại học, bồi dưỡng chuyên sâu; khuyến khích đội ngũ nhà giáo, giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học, công bố quốc tế, chuyển giao tri thức và công nghệ.
đ) Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục với doanh nghiệp, địa phương trong đào tạo, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy hình thành các nhóm nghiên cứu, câu lạc bộ khoa học, sáng tạo trong các cơ sở giáo dục; phát hiện, bồi dưỡng và phát triển nhân tài trẻ.
e) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu cơ chế, chính sách thu hút, sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh đội ngũ nhà giáo, giảng viên, nhà khoa học có thành tích xuất sắc; đề xuất các hình thức khen thưởng, tôn vinh phù hợp theo quy định.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, định hướng các cơ quan thông tấn, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển đội ngũ trí thức; nội dung Quyết định số 2711/QĐ-TTg và các chương trình, kế hoạch của tỉnh có liên quan.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện tuyên truyền thống nhất, hiệu quả
c) Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức phù hợp gắn với các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí thức trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương trong việc lồng ghép nội dung tôn vinh, biểu dương đội ngũ trí thức tiêu biểu trong các sự kiện, hoạt động văn hóa - xã hội của tỉnh.
6. Các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh: Chủ trì, phối hợp đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức và Quyết định số 2711/QĐ-TTg trên các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số.
7. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh: Phát huy vai trò tập hợp, đoàn kết đội ngũ trí thức; tổ chức các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các chủ trương, chính sách, chương trình, đề án phát triển của tỉnh. Chủ trì, phối hợp tổ chức các cuộc thi, hội thi, diễn đàn khoa học, sáng tạo kỹ thuật nhằm phát hiện, bồi dưỡng và tôn vinh trí thức, tài năng khoa học - công nghệ.
8. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
a) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; lồng ghép nội dung phát triển đội ngũ trí thức vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò của đội ngũ trí thức trong phát triển địa phương.
b) Chủ động phát hiện, rà soát, thống kê, quản lý thông tin đội ngũ trí thức đang sinh sống, học tập, làm việc trên địa bàn; chú trọng phát hiện, tạo nguồn, bồi dưỡng và phát huy đội ngũ cán bộ trẻ, cán bộ khoa học - kỹ thuật, người có trình độ chuyên môn cao đang công tác tại cơ sở.
c) Tạo điều kiện để đội ngũ trí thức, cán bộ khoa học - kỹ thuật tham gia xây dựng, góp ý, phản biện các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; khuyến khích tham gia các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống Nhân dân.
d) Quan tâm triển khai các giải pháp hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng cung ứng dịch vụ công và phục vụ Nhân dân.
đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan trong việc tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, hội nghị, hội thảo; kịp thời đề xuất nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ nguồn lực phục vụ phát triển đội ngũ trí thức tại địa phương.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội: Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và đội ngũ trí thức tham gia thực hiện Kế hoạch; giám sát việc triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.
Yêu cầu Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn xây dựng Kế hoạch để thực hiện, hoàn thành trước ngày 25/4/2026 và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp. Định kỳ hàng năm (trước ngày 20/11) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các sở, ban ngành, địa phương chủ động gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH |
CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
TRÍ THỨC LÂM ĐỒNG TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CNH - HĐH ĐẤT NƯỚC ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoạch số 3978/KH-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
Kết quả |
|
1 |
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu |
Quý I/2026 |
Kế hoạch được ban hành |
|
2 |
Tổ chức tuyên truyền, quán triệt Chiến lược và Kế hoạch thực hiện đến các cấp, ngành, địa phương, đội ngũ trí thức |
Sở VHTTDL |
Sở KHCN; Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng |
Thường xuyên |
Hội nghị, tài liệu, chuyên mục tuyên truyền |
|
3 |
Rà soát, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu đội ngũ trí thức tỉnh Lâm Đồng theo ngành, lĩnh vực |
Liên hiệp các Hội KHKT tỉnh |
Các sở ban ngành, phường, xã |
Quý II/2026 |
Cơ sở dữ liệu trí thức tỉnh |
|
4 |
Xây dựng và triển khai các chương trình, nhiệm vụ KHCN, đổi mới sáng tạo gắn với phát triển đội ngũ trí thức |
Sở KH&CN |
Các sở, ngành, doanh nghiệp |
Hàng năm |
Các nhiệm vụ KHCN được triển khai |
|
5 |
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo cho đội ngũ trí thức |
Sở Nội vụ |
Sở GDĐT, Sở KHCN |
Hàng năm |
Kế hoạch đào tạo, số lượt trí thức được bồi dưỡng |
|
6 |
Thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học, trí thức chất lượng cao trong các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh |
Sở Nội vụ |
Sở KHCN, các sở, ngành |
2026-2030 |
Cơ chế, chính sách; số trí thức thu hút |
|
7 |
Phát triển đội ngũ trí thức trong các lĩnh vực mũi nhọn: nông nghiệp CNC, công nghệ sinh học, môi trường, du lịch, chuyển đổi số |
Sở KHCN |
Sở NNMT, Sở VHTTDL |
Thường xuyên |
Các chương trình, đề án chuyên ngành |
|
8 |
Tăng cường liên kết viện – trường – doanh nghiệp trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ |
Sở KHCN |
Trường ĐH, DN, Liên hiệp Hội |
Thường xuyên |
Chương trình, mô hình liên kết |
|
9 |
Phát huy vai trò của đội ngũ trí thức trong tư vấn, phản biện, góp ý chính sách phát triển KT-XH |
Liên hiệp các Hội KHKT tỉnh |
Các sở, ban, ngành |
Hàng năm |
Hội thảo, báo cáo phản biện |
|
10 |
Tổ chức các hoạt động tôn vinh, khen thưởng trí thức tiêu biểu, sáng kiến, công trình KHCN |
UBND tỉnh |
Sở KHCN, Liên hiệp Hội |
Định kỳ |
Hội nghị, danh hiệu, khen thưởng |
|
11 |
Tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật, Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên, nhi đồng |
Liên hiệp các Hội KHKT tỉnh |
Sở KHCN, Sở GDĐT, Tỉnh đoàn |
Hàng năm |
Các hội thi/cuộc thi được tổ chức |
|
12 |
Theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chiến lược |
Sở KHCN |
Các sở, ngành, địa phương |
Hàng năm, 2030, 2045 |
Báo cáo định kỳ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh