Kế hoạch 389/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 389/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Vũ Thị Hiền Hạnh |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 389/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Thực hiện Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 23/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số. Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 và Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 23/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về công tác người cao tuổi trên địa bàn tỉnh; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và Nhân dân trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người cao tuổi; quan tâm người cao tuổi thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người cô đơn không nơi nương tựa hoặc không có người phụng dưỡng. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, phục hồi sức khỏe, phòng bệnh, khám, chữa bệnh và quản lý các bệnh mãn tính cho người cao tuổi; tăng cường các hoạt động chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần, phòng, chống bạo lực, ngược đãi người cao tuổi, tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, vui chơi, giải trí.
- Phát huy vai trò, kinh nghiệm, tri thức và uy tín của người cao tuổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục, tạo điều kiện để người cao tuổi tiếp tục cống hiến phù hợp với nguyện vọng, nhu cầu, khả năng của người cao tuổi.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo đảm đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược; xác định rõ trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường sự tham gia, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các cấp, các ngành, Hội Người cao tuổi, các tổ chức xã hội và cộng đồng trong công tác bảo vệ, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc bảo đảm hoàn thành toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục chăm lo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người cao tuổi, xây dựng và triển khai hiệu quả các chính sách về người cao tuổi theo hướng toàn diện, bền vững, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội; tạo điều kiện để người cao tuổi, nhất là người cao tuổi thuộc hộ nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, neo đơn được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và trợ giúp xã hội. Phát huy vai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030
- Ít nhất 50% người cao tuổi có khả năng và nhu cầu lao động có việc làm; 100% người cao tuổi có nhu cầu được hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; 100% hộ gia đình có người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 60% số xã, phường có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi hoạt động hiệu quả thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- Ít nhất 50% số xã, phường có câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Ít nhất 80% số xã, phường có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế; 100% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được tiếp cận dịch vụ y tế và chăm sóc theo quy định.
- 50% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, Trung tâm y tế khu vực (trừ bệnh viện Sản nhi, bệnh viện Lão Khoa - Phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 50% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, ít nhất 80% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; ít nhất 150 người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo, không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật.
- 100% người cao tuổi thuộc diện trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 389/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Thực hiện Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 23/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện công tác người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số. Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 21/02/2025 và Chỉ thị số 35/CT-TTg ngày 23/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về công tác người cao tuổi trên địa bàn tỉnh; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và Nhân dân trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người cao tuổi; quan tâm người cao tuổi thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người cô đơn không nơi nương tựa hoặc không có người phụng dưỡng. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, phục hồi sức khỏe, phòng bệnh, khám, chữa bệnh và quản lý các bệnh mãn tính cho người cao tuổi; tăng cường các hoạt động chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần, phòng, chống bạo lực, ngược đãi người cao tuổi, tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, vui chơi, giải trí.
- Phát huy vai trò, kinh nghiệm, tri thức và uy tín của người cao tuổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục, tạo điều kiện để người cao tuổi tiếp tục cống hiến phù hợp với nguyện vọng, nhu cầu, khả năng của người cao tuổi.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo đảm đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược; xác định rõ trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị.
- Tăng cường sự tham gia, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của các cấp, các ngành, Hội Người cao tuổi, các tổ chức xã hội và cộng đồng trong công tác bảo vệ, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
- Huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc bảo đảm hoàn thành toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục chăm lo và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người cao tuổi, xây dựng và triển khai hiệu quả các chính sách về người cao tuổi theo hướng toàn diện, bền vững, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội; tạo điều kiện để người cao tuổi, nhất là người cao tuổi thuộc hộ nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, neo đơn được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và trợ giúp xã hội. Phát huy vai trò, kinh nghiệm, tri thức của người cao tuổi trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030
- Ít nhất 50% người cao tuổi có khả năng và nhu cầu lao động có việc làm; 100% người cao tuổi có nhu cầu được hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; 100% hộ gia đình có người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 60% số xã, phường có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi hoạt động hiệu quả thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- Ít nhất 50% số xã, phường có câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Ít nhất 80% số xã, phường có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế; 100% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được tiếp cận dịch vụ y tế và chăm sóc theo quy định.
- 50% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, Trung tâm y tế khu vực (trừ bệnh viện Sản nhi, bệnh viện Lão Khoa - Phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 50% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, ít nhất 80% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau; 70% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; ít nhất 150 người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo, không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật.
- 100% người cao tuổi thuộc diện trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 50% gia đình có người cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác được hỗ trợ tư vấn, tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Ít nhất 80% các cơ quan truyền thông trên địa bàn tỉnh có tin, bài, chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn, phát sóng, đăng tải ít nhất 01 lần/tuần; ít nhất 50% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
b) Giai đoạn 2031 - 2035
- Ít nhất 70% người cao tuổi có nhu cầu và khả năng lao động có việc làm; 100% người cao tuổi có nhu cầu được hỗ trợ hướng nghiệp, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm; 100% hộ gia đình có người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi.
- Ít nhất 90% số xã, phường có các loại hình câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của người cao tuổi hoạt động hiệu quả thu hút người cao tuổi tham gia luyện tập thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ.
- Ít nhất 80% số xã, phường có câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình câu lạc bộ khác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, bảo đảm 70% người cao tuổi trên địa bàn tham gia.
- 100% số xã, phường có Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- 100% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe; 100% người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh được tiếp cận dịch vụ y tế và chăm sóc theo quy định.
- 90% bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa, Trung tâm y tế khu vực (trừ bệnh viện Sản nhi, bệnh viện Lão Khoa - Phục hồi chức năng), bệnh viện y học cổ truyền có quy mô từ 50 giường bệnh trở lên tổ chức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và 100% các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa.
- Hàng năm, ít nhất 90% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, bệnh tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới nhiều hình thức khác nhau; 80% người cao tuổi khuyết tật được sàng lọc, phát hiện các dạng khuyết tật và được can thiệp, phục hồi chức năng; ít nhất 250 người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn, không có người phụng dưỡng được chăm sóc, phục hồi chức năng và trợ giúp phù hợp tại các cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi tâm thần nặng, người cao tuổi lang thang được tiếp nhận, chăm sóc, phục hồi chức năng tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
- 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm, dột nát.
- 100% người cao tuổi nghèo, không có người phụng dưỡng được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật.
- 100% người cao tuổi thuộc diện trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- Ít nhất 70% gia đình có người cao tuổi bị bệnh suy giảm trí nhớ, khuyết tật nặng và có vấn đề khó khăn khác được tập huấn, hướng dẫn, nâng cao nhận thức, kỹ năng về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- 100% các cơ quan truyền thông trên địa bàn tỉnh có tin, bài, chuyên mục về người cao tuổi được phát hành, truyền dẫn, phát sóng, đăng tải ít nhất 01 lần/tuần; ít nhất 80% người cao tuổi tiếp cận và sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông.
c) Đến năm 2045
Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hệ thống cơ chế, chính sách về người cao tuổi theo hướng đầy đủ, đồng bộ, toàn diện, hiện đại, bền vững, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội; tạo điều kiện bảo vệ, chăm sóc và phát huy hiệu quả vị thế, vai trò, kinh nghiệm của người cao tuổi; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho người cao tuổi phù hợp với bối cảnh già hoá dân số, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng tỉnh Lào Cai phát triển “xanh, hài hòa, bản sắc và hạnh phúc”.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hoàn thiện cơ chế, chính sách
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; xác định đây là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an sinh xã hội.
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các chủ trương, chính sách của Trung ương về người cao tuổi; rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách của tỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn; nghiên cứu trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách trợ giúp xã hội đặc thù hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt, hoàn cảnh khó khăn chưa được thụ hưởng chính sách; bảo đảm người cao tuổi được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương và Hội Người cao tuổi tỉnh trong tổ chức thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, đánh giá, sơ kết, tổng kết và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Tổ chức điều tra khảo sát thu thập, cập nhật thông tin về người cao tuổi; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về người cao tuổi, bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin giữa các sở, ban, ngành, địa phương phục vụ công tác quản lý, hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách.
Trách nhiệm thực hiện: Sở Y tế, UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ. Cơ quan phối hợp: Hội Người cao tuổi, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan. Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Tăng cường truyền thông về người cao tuổi
- Đổi mới, đa dạng hóa hình thức truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng về già hóa dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, chuyển đổi số; trách nhiệm của gia đình, cộng đồng và Nhà nước trong công tác bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;
- Tăng cường tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về người cao tuổi; các mô hình chăm sóc người cao tuổi ở cộng đồng, mô hình hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao; mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu quả; phổ biến gương điển hình người cao tuổi trong hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội;
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các cuộc thi tìm hiểu và tập huấn kỹ năng chăm sóc người cao tuổi cho gia đình, đội ngũ làm công tác trợ giúp xã hội, công tác xã hội và các đối tượng liên quan.
Trách nhiệm thực hiện: Sở Y tế, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị có liên quan; UBND các xã, phường.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế, nhà ở cho người cao tuổi
- Thực hiện có hiệu quả việc khuyến khích, thu hút lao động người cao tuổi tham gia thị trường lao động thông qua các chính sách: tín dụng, thuế thu nhập, dạy nghề, đào tạo chuyển đổi nghề và các chính sách trợ giúp phù hợp khác.
- Triển khai các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, hướng nghiệp cho người cao tuổi, ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn.
- Hỗ trợ thí điểm mô hình sinh kế đối với hộ gia đình có người cao tuổi theo hướng dẫn của Trung ương.
- Triển khai có hiệu quả Đề án “Người cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp tạo việc làm”.
- Thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội, hưu trí xã hội đối với người cao tuổi bảo đảm đầy đủ, kịp thời.
- Tiếp tục xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công, hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn khác trong đó đặc biệt ưu tiên cho các hộ gia đình có thành viên là người cao tuổi; nghiên cứu, áp dụng mô hình nhà xã hội chăm sóc người cao tuổi độc thân, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa theo hướng dẫn của Trung ương phù hợp với điều kiện của tỉnh.
Trách nhiệm thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo (chủ trì nội dung đào tạo nghề); Sở Nội vụ (chủ trì nội dung giải quyết việc làm); Sở Xây dựng (chủ trì nội dung về hỗ trợ nhà ở cho người thuộc hộ nghèo, có hoàn cảnh khó khăn); Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4. Phát triển mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng cho người cao tuổi
- Huy động, lồng ghép các nguồn lực để nâng cấp, mở rộng các Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội số 1; Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội số 2, nâng cao năng lực, quy mô và chất lượng cung cấp các dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho người cao tuổi theo quy định, hướng dẫn của Trung ương, bảo đảm người cao tuổi được tiếp cận các dịch vụ phù hợp. Nghiên cứu, xây dựng mô hình “Chăm sóc người cao tuổi chất lượng cao”, “Mô hình dưỡng lão bán trú tự nguyện ban ngày” tại các Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội.
- Rà soát, bố trí quỹ đất phù hợp theo quy hoạch để đầu tư, xây dựng, mở rộng các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho người cao tuổi; khuyến khích phát triển cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của địa phương.
- Rà soát, sắp xếp, khai thác hiệu quả trụ sở, cơ sở vật chất dôi dư để ưu tiên bố trí, phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi và các mô hình chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng.
- Nghiên cứu, xây dựng và thực hiện mô hình chăm sóc người cao tuổi dài hạn, chăm sóc có thời hạn, chăm sóc bán trú, mô hình nhà dưỡng lão, nhà xã hội an toàn tại cộng đồng và trung tâm chăm sóc ban ngày cho người cao tuổi trong đó ưu tiên người cao tuổi độc thân, người cao tuổi neo đơn, không có người phụng dưỡng.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, các Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội, các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Phát huy vai trò của người cao tuổi
- Khuyến khích người cao tuổi phát huy trí tuệ, kinh nghiệm tích cực xây dựng gia đình, dòng họ, cộng đồng xã hội gắn kết, văn minh, nêu gương sáng, chí bền cho con, cháu noi theo.
- Vận động, tạo điều kiện thuận lợi cho người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, chính trị, xã hội tại địa phương; phát triển phong trào trưởng thôn, bản, người cao tuổi có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa trong việc xây dựng làng văn hóa, phát huy bản sắc dân tộc, xóa bỏ hủ tục lạc hậu.
- Tổ chức gặp mặt, biểu dương và có hình thức khen thưởng phù hợp đối với người cao tuổi có nhiều đóng góp trong việc phát huy trí tuệ, kinh nghiệm, công sức góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ an ninh trật tự, giữ gìn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường.
- Củng cố, phát triển Quỹ Chăm sóc và Phát huy vai trò người cao tuổi; tạo nguồn lực thực hiện các hoạt động chăm sóc, hỗ trợ và phát huy vai trò người cao tuổi, bảo đảm quản lý, sử dụng Quỹ hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định.
Cơ quan chủ trì: Hội Người cao tuổi các cấp.
Cơ quan phối hợp: Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Trợ giúp y tế, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả các chính sách của nhà nước chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người cao tuổi; tiếp tục thực hiện các chính sách đặc thù của tỉnh về hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi, hướng tới mục tiêu 100% người cao tuổi trên địa bàn tỉnh tham gia bảo hiểm y tế.
- Triển khai công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc, lập sổ quản lý sức khỏe người cao tuổi bảo đảm hiệu quả, thực chất; triển khai các mô hình: “Trạm Y tế số”, “Bác sĩ cho mọi nhà”… để khám chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi không có điều kiện đến cơ sở y tế.
- Phát triển mạng lưới cơ sở y tế cung cấp các dịch vụ sàng lọc, phát hiện sớm bệnh tật, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người cao tuổi. Đầu tư, nâng cấp, nâng cao hiệu quả hoạt động của Bệnh viện Lão khoa và Phục hồi chức năng tại phường Cam Đường; nghiên cứu xây dựng Đề án chuyển đổi Trung tâm Y tế khu vực Yên Bái thành Bệnh viện Lão khoa và Phục hồi chức năng tại phường Yên Bái bảo đảm phù hợp quy hoạch mạng lưới y tế và các quy định hiện hành; phát triển Khoa Lão khoa tại các bệnh viện tuyến tỉnh và các Trung tâm y tế khu vực. Các bệnh viện, Trung tâm y tế chưa tổ chức Khoa Lão khoa, bố trí buồng khám bệnh riêng, khu vực ưu tiên khám bệnh và giường điều trị nội trú phù hợp cho người cao tuổi.
- Phát triển mạng lưới nhân viên, tình nguyện viên chăm sóc tham gia tư vấn, chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại gia đình và cộng đồng; chú trọng phát triển đội ngũ tình nguyện viên chăm sóc người cao tuổi thuộc mạng lưới Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau trên địa bàn tỉnh; tổ chức tập huấn, huấn luyện và hướng dẫn để người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe, thành viên trong gia đình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7. Trợ giúp người cao tuổi tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch
- Nghiên cứu, triển khai, thực hiện các thiết chế văn hóa hiện có, nhằm chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần của người cao tuổi; thành lập và phát triển hệ thống câu lạc bộ văn hóa, thể dục, thể thao phù hợp với người cao tuổi; tổ chức các hoạt động thể dục, văn hóa, văn nghệ nhằm nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần cho người cao tuổi; tạo điều kiện thuận lợi cho người cao tuổi sáng tác hội hoạ, thơ ca.
- Phát triển các môn thể thao, tổ chức các giải thi đấu, hội thi, hoạt động văn hóa, văn nghệ phù hợp với người cao tuổi; xây dựng môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa các dịch vụ thư viện đáp ứng nhu cầu của người cao tuổi.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp thông tin về du lịch, dịch vụ; thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ đối với người cao tuổi khi tham gia giao thông, tham quan, du lịch.
- Xây dựng môi trường văn hóa, ứng xử thân thiện với người cao tuổi trong gia đình và cộng đồng; khuyến khích gia đình, dòng họ và xã hội tham gia chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân xã, phường theo chức năng nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Hội Người cao tuổi tỉnh, các sở, ngành liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
8. Trợ giúp người cao tuổi sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức; tổ chức tập huấn, đào tạo kỹ năng số cơ bản cho người cao tuổi, hỗ trợ người cao tuổi tiếp cận, sử dụng công nghệ thông tin, các nền tảng số trong học tập, truyền nghề, sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Nghiên cứu xây dựng, thành lập đội ngũ hỗ trợ tại cơ sở bao gồm các tình nguyện viên, cán bộ Hội Người cao tuổi, cán bộ xã, phường nhằm trợ giúp người cao tuổi tiếp cận, sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin và các ứng dụng số, nhất là các ứng dụng dành cho người cao tuổi.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Hội Người cao tuổi tỉnh, các sở, ngành liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
9. Trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi
- Tăng cường thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người cao tuổi thuộc diện được trợ giúp pháp lý, nhất là người có khó khăn về tài chính, bị bạo lực, bạo hành; đa dạng hóa các hình thức truyền thông, tư vấn và trợ giúp pháp lý tại cơ sở, bảo đảm người cao tuổi có nhu cầu đều được tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý phù hợp.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực cho đội ngũ thực hiện công tác trợ giúp pháp lý; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức và Hội Người cao tuổi trong triển khai các hoạt động trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Hội Người cao tuổi tỉnh, các sở, ngành liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
10. Phòng chống dịch bệnh, giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi
- Tổ chức tập huấn, nghiên cứu xây dựng mô hình về hoạt động phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai đối với người cao tuổi.
- Ứng dụng công nghệ giúp người cao tuổi nhận thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Hội Người cao tuổi tỉnh, các sở, ngành liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
11. Nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trợ giúp người cao tuổi
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chăm sóc, phục hồi chức năng, công tác xã hội và thích ứng với già hóa dân số cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên cơ sở trợ giúp xã hội, tình nguyện viên, cộng tác viên và người trực tiếp chăm sóc người cao tuổi tại gia đình, cộng đồng.
- Thu hút, tuyển dụng, phát triển đội ngũ nhân lực được đào tạo về lão khoa, phục hồi chức năng, công tác xã hội tại các cơ sở y tế, cơ sở phục hồi chức năng và cơ sở trợ giúp xã hội; tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, bệnh viện tuyến Trung ương để đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, trao đổi kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình chăm sóc người cao tuổi.
- Nâng cao năng lực, nhận thức cho đội ngũ thực hiện công tác người cao tuổi về già hóa dân số, chính sách và các giải pháp chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi, đáp ứng yêu cầu thực tế của địa phương.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ.
Cơ quan phối hợp: Hội Người cao tuổi tỉnh, các sở, ngành liên quan.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
12. Hỗ trợ hoạt động đối với tổ chức hội người cao tuổi và hệ thống Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau
- Tạo điều kiện thuận lợi để hệ thống hội người cao tuổi trên địa bàn tỉnh thường xuyên được kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật, hướng dẫn của Trung ương và điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau giai đoạn 2026 - 2030 bảo đảm khả thi, hiệu quả, thực chất; nghiên cứu, đề xuất một số chính sách, giải pháp đặc thù hỗ trợ hoạt động của Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau để các Câu lạc bộ thực sự trở thành mô hình đóng vai trò nòng cốt trong việc chăm sóc, hỗ trợ người cao tuổi khó khăn tại cộng đồng, nhất là ở khu vực nông thôn.
- Tổ chức các lớp tập huấn, các hội nghị chia sẻ kinh nghiệm cho đội ngũ cán bộ làm công tác Hội và ban chủ nhiệm và các thành viên nòng cốt của các Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau.
Cơ quan chủ trì: Hội Người cao tuổi tỉnh, Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan; kinh phí đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định; đồng thời tăng cường lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để tổ chức thực hiện.
3. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với Hội Người cao tuổi tỉnh, các sở, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch. Xây dựng kế hoạch triển khai theo giai đoạn và hằng năm, phù hợp với lộ trình thực hiện.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và Nhân dân về công tác người cao tuổi; vận động người cao tuổi chủ động chăm sóc sức khỏe và tham gia các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp.
- Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách dành cho người cao tuổi, nhất là chính sách về trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.
- Tham mưu kiện toàn, phát triển hệ thống cơ sở y tế chuyên ngành lão khoa và phục hồi chức năng, phát triển Khoa Lão khoa tại các bệnh viện tuyến tỉnh và các trung tâm y tế khu vực.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện chăm sóc sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm và quản lý các bệnh mạn tính, phục hồi chức năng cho người cao tuổi theo quy định; quản lý, theo dõi và cập nhật hồ sơ sức khỏe điện tử cho người cao tuổi.
- Chỉ đạo các cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng đối với người cao tuổi, nhất là người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt; duy trì, nhân rộng các mô hình cơ sở chăm sóc, trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người cao tuổi phù hợp với điều kiện thực tế; khuyến khích phát triển mô hình dưỡng bán trú tự nguyện, đáp ứng nhu cầu chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng.
- Tổ chức khảo sát, thu thập, cập nhật thông tin về người cao tuổi; tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác chăm sóc, trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người cao tuổi.
- Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động các thiết chế văn hóa, thể thao, các Câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho người cao tuổi; góp phần nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, tinh thần của người cao tuổi.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người cao tuổi và thích ứng với già hóa dân số.
- Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các quy định về giảm giá vé tham quan các khu di tích, khu du lịch đối với người cao tuổi; xây dựng môi trường đọc thân thiện, đa dạng hóa dịch vụ, sản phẩm thông tin, thư viện phù hợp với người cao tuổi.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; ưu tiên bố trí, sắp xếp các cơ sở vật chất dôi dư để phát triển các cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi; cơ sở chăm sóc ban ngày và các câu lạc bộ dành cho người cao tuổi tại các xã, phường theo quy định hiện hành.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương trong việc thành lập Quỹ chăm sóc phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Tăng cường tư vấn, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm cho người cao tuổi có nhu cầu và còn khả năng lao động; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch này.
5. Sở Tư pháp
Chủ trì, hướng dẫn thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý đối với người cao tuổi; phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch này.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện để người cao tuổi còn đủ sức khỏe tham gia các hoạt động sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập phù hợp trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
- Phối hợp với Sở Y tế, Hội Người cao tuổi tỉnh, các địa phương triển khai các nhiệm vụ liên quan đến người cao tuổi tham gia chuyển đổi xanh, khởi nghiệp, phát triển sản xuất và tạo việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của ngành và thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến chức năng, nhiệm vụ theo nội dung của Kế hoạch này.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với sở, ban ngành liên quan triển khai các chương trình, đề án khởi nghiệp, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và chuyển đổi số có nội dung liên quan đến hỗ trợ người cao tuổi theo nội dung của Kế hoạch.
- Phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ nâng cao kỹ năng số cho người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi ứng dụng công nghệ số trong học tập, chia sẻ kiến thức, truyền nghề và tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp.
8. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu, triển khai các giải pháp hỗ trợ cải tạo, xây dựng nhà ở, xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người cao tuổi thuộc hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn theo quy định.
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện hỗ trợ, giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi tham gia các phương tiện giao thông công cộng.
- Hướng dẫn các xã, phường trong công tác quy hoạch, bố trí quỹ đất phù hợp để đầu tư, xây dựng, mở rộng các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tế của địa phương.
9. Các sở, ban, ngành của tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi tại kế hoạch này, lồng ghép thực hiện các nhiệm vụ về người cao tuổi trong quá trình xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch của ngành, lĩnh vực quản lý.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm và giai đoạn phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách về trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội và các chính sách khác đối với người cao tuổi theo quy định; bố trí, lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án có liên quan để thực hiện Kế hoạch.
- Kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội Người cao tuổi cấp xã; phối hợp phát triển Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở, duy trì và nhân rộng mô hình Câu lạc bộ Liên thế hệ tự giúp nhau.
- Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, sân chơi, hội thi, cuộc thi và các hoạt động giao lưu phù hợp với người cao tuổi trên địa bàn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người cao tuổi.
- Chỉ đạo Trạm Y tế tổ chức chăm sóc sức khỏe ban đầu, quản lý, theo dõi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm và quản lý các bệnh mạn tính, phục hồi chức năng cho người cao tuổi theo quy định; phối hợp triển khai các hoạt động truyền thông, tư vấn, hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc và nâng cao sức khỏe.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện, gửi về Sở Y tế để tổng hợp theo quy định.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Phối hợp với ngành y tế và cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe, phát huy vai trò người cao tuổi và chủ động thích ứng với già hóa dân số; tích cực tham gia các hoạt động của Kế hoạch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. Tăng cường giám sát, phản biện xã hội trong việc thực hiện các chính sách, pháp luật về người cao tuổi.
12. Hội Người cao tuổi tỉnh
- Phát huy vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người cao tuổi. Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; tuyên truyền, vận động hội viên và người cao tuổi thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về người cao tuổi.
- Tổ chức, duy trì và nhân rộng các phong trào, mô hình chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi; triển khai hiệu quả mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau; hướng dẫn, vận động xây dựng và phát triển Quỹ Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở.
- Hằng năm tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Tháng hành động vì người cao tuổi Việt Nam”, phong trào “Tuổi cao - Gương sáng”, “Toàn dân chăm sóc, phụng dưỡng và phát huy vai trò người cao tuổi”, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, sân chơi, hội thi, cuộc thi và các hoạt động giao lưu phù hợp góp phần chăm lo đời sống tinh thần, nâng cao sức khỏe và phát huy vai trò của người cao tuổi.
- Phối hợp vận động nguồn lực xã hội chăm sóc, hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt, hoàn cảnh khó khăn; khuyến khích, tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp.
13. Đề nghị Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh
Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho người cao tuổi/hộ gia đình có người cao tuổi có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn khởi nghiệp, phát triển sản xuất, kinh doanh với lãi suất ưu đãi theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế theo quy định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh