Kế hoạch 386/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quyết định 709/QĐ-TTg và Kế hoạch 348/KH-TU thực hiện Kết luận 69-KL/TW tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW “về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” do tỉnh Đồng Nai ban hành
| Số hiệu | 386/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/11/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 16/11/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Nguyễn Thị Hoàng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 386/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 16 tháng 11 năm 2024 |
Thực hiện Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Thực hiện Kế hoạch số 348/KH-TU ngày 09/5/2024 của Tỉnh ủy Đồng Nai triển khai thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
Cụ thể hóa các nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 348-KH/TU ngày 09/5/2024 của Tỉnh ủy và Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI phù hợp với thực tiễn của địa phương; Tạo sự thống nhất cao về nhận thức, hành động của các cơ quan, đơn vị và các tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong giai đoạn mới; khẳng định khoa học và công nghệ là động lực chính để thúc đẩy tăng trưởng, là nền tảng để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống nhân dân.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Kế hoạch này gắn với tình hình thực tế của ngành, địa phương để triển khai thực hiện khả thi, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả; tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu chung đến năm 2030
Đến năm 2030, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thật sự là động lực quan trọng để tăng cường sức mạnh tổng hợp trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy chuyển đổi số, bảo vệ môi trường, thích nghi và ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu, đảm bảo phát triển nhanh, bền vững và hội nhập quốc tế.
Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng, nhất là đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành trong lĩnh vực then chốt, trọng yếu, lĩnh vực mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Giai đoạn 2021 - 2030 đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng khoảng 62,8%.
- Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao trong các ngành chế biến, chế tạo đạt từ tối thiểu 45%.
- Tỷ trọng giá trị sản phẩm chủ lực, sản phẩm xuất khẩu chính của địa phương đạt từ 10% - 15% giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Nhân lực xã hội (nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển) có trình độ sau đại học đạt 12 người/vạn dân.
- Số lượng đơn đăng ký sáng chế và văn bằng bảo hộ sáng chế tăng tối thiểu 20%/năm.
- Tăng tỷ lệ đầu tư cho khoa học và công nghệ giai đoạn 2025 - 2030 từ 1,5% - 2% trên tổng chi ngân sách hàng năm của tỉnh.
- Phấn đấu tối thiểu 75% nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiệm thu được ứng dụng vào thực tiễn.
- Đạt từ 10 - 15 giải thưởng quốc gia/khu vực/quốc tế về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Công nghiệp công nghệ sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng; doanh nghiệp công nghiệp sinh học tăng 50% về quy mô đầu tư và quy mô tăng trưởng, thay thế ít nhất 50% sản phẩm công nghệ sinh học nhập khẩu; đóng góp 7% vào GDP; bảo đảm nhu cầu thiết yếu của xã hội.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong tư duy, hành động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý, xác định phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là nhiệm vụ trung tâm trong phát triển kinh tế - xã hội, tạo nền tảng để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tổ chức phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, quán triệt nội dung của Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 348-KH/TU ngày 09/5/2024 của tỉnh ủy tạo sự thống nhất trong nhận thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân. Kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có nhiều hoạt động đổi mới sáng tạo, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới mang lại hiệu quả thiết thực trong công tác, học tập, sản xuất và đời sống.
- Tiếp tục triển khai Chương trình hành động số 47-CTr/TU ngày 06/6/2023 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045, Kế hoạch 329-KH/TU ngày 09/05/2024 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 386/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 16 tháng 11 năm 2024 |
Thực hiện Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ (KH&CN) phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Thực hiện Kế hoạch số 348/KH-TU ngày 09/5/2024 của Tỉnh ủy Đồng Nai triển khai thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
Cụ thể hóa các nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 348-KH/TU ngày 09/5/2024 của Tỉnh ủy và Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI phù hợp với thực tiễn của địa phương; Tạo sự thống nhất cao về nhận thức, hành động của các cơ quan, đơn vị và các tầng lớp nhân dân về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong giai đoạn mới; khẳng định khoa học và công nghệ là động lực chính để thúc đẩy tăng trưởng, là nền tảng để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống nhân dân.
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Kế hoạch này gắn với tình hình thực tế của ngành, địa phương để triển khai thực hiện khả thi, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả; tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu chung đến năm 2030
Đến năm 2030, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thật sự là động lực quan trọng để tăng cường sức mạnh tổng hợp trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy chuyển đổi số, bảo vệ môi trường, thích nghi và ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu, đảm bảo phát triển nhanh, bền vững và hội nhập quốc tế.
Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng, nhất là đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành trong lĩnh vực then chốt, trọng yếu, lĩnh vực mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Giai đoạn 2021 - 2030 đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng khoảng 62,8%.
- Tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao trong các ngành chế biến, chế tạo đạt từ tối thiểu 45%.
- Tỷ trọng giá trị sản phẩm chủ lực, sản phẩm xuất khẩu chính của địa phương đạt từ 10% - 15% giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Nhân lực xã hội (nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển) có trình độ sau đại học đạt 12 người/vạn dân.
- Số lượng đơn đăng ký sáng chế và văn bằng bảo hộ sáng chế tăng tối thiểu 20%/năm.
- Tăng tỷ lệ đầu tư cho khoa học và công nghệ giai đoạn 2025 - 2030 từ 1,5% - 2% trên tổng chi ngân sách hàng năm của tỉnh.
- Phấn đấu tối thiểu 75% nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiệm thu được ứng dụng vào thực tiễn.
- Đạt từ 10 - 15 giải thưởng quốc gia/khu vực/quốc tế về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Công nghiệp công nghệ sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng; doanh nghiệp công nghiệp sinh học tăng 50% về quy mô đầu tư và quy mô tăng trưởng, thay thế ít nhất 50% sản phẩm công nghệ sinh học nhập khẩu; đóng góp 7% vào GDP; bảo đảm nhu cầu thiết yếu của xã hội.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong tư duy, hành động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, nhất là người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý, xác định phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là nhiệm vụ trung tâm trong phát triển kinh tế - xã hội, tạo nền tảng để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tổ chức phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, quán triệt nội dung của Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 348-KH/TU ngày 09/5/2024 của tỉnh ủy tạo sự thống nhất trong nhận thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân. Kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có nhiều hoạt động đổi mới sáng tạo, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới mang lại hiệu quả thiết thực trong công tác, học tập, sản xuất và đời sống.
- Tiếp tục triển khai Chương trình hành động số 47-CTr/TU ngày 06/6/2023 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045, Kế hoạch 329-KH/TU ngày 09/05/2024 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XIII) về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
- Phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác vận động, tuyên truyền, giám sát, phản biện xã hội, động viên Nhân dân tham gia tích cực, góp phần phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Kết luận số 69-KL/TW, Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 348-KH/TU ngày 09/5/2024 của tỉnh ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 348-KH/TU ngày 09/5/2024 của tỉnh ủy.
c) Báo Đồng Nai, Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai thường xuyên đăng tải các bản tin, chương trình, chuyên mục giới thiệu các thành tựu khoa học và công nghệ, những gương điển hình tiên tiến trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh.
a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa
- Tổ chức thực hiện tốt Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 theo Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ gắn với Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Hội nghị Trung ương lần thứ sáu khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Hội nghị Trung ương lần thứ tám khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới và các nghị quyết, chủ trương của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Rà soát, đề xuất HĐND, UBND tỉnh cụ thể hóa các cơ chế, chính sách, pháp luật của Trung ương về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp ngành, lĩnh vực và điều kiện thực tế của tỉnh, tạo sự đồng bộ, thống nhất, hiệu quả trong tổ chức thực hiện. Phối hợp đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, nhất là các lĩnh vực khoa học, công nghệ có tính nền tảng, ưu tiên, mũi nhọn, công nghệ cao, công nghệ lõi, công nghệ nguồn, công nghệ mới và chuyển đổi số.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan:
- Tiếp tục tham mưu UBND tỉnh cụ thể hóa chính sách, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; sử dụng, đãi ngộ và tôn vinh các nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành, đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu, phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh; hỗ trợ, chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ, phát triển công nghệ số, công nghệ cao, bảo hộ sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong nghiên cứu, phát triển sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, giá trị cao, thân thiện với môi trường, tham gia hiệu quả vào chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; tăng cường cải cách hành chính, phân cấp, phân quyền; thực hiện đồng bộ cơ chế, chính sách để phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Bảo đảm sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước và có chính sách thu hút nguồn lực từ doanh nghiệp dành cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại, nghiên cứu và phát triển công nghệ mới; gắn nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm vi phạm trong thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Tiếp tục khuyến khích, thúc đẩy khu vực tư nhân và doanh nghiệp đầu tư cho khoa học, công nghệ và khởi nghiệp, đổi mới, sáng tạo; tăng số lượng và quy mô các quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; đẩy mạnh hợp tác công - tư, khuyến khích và huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội đầu tư cho khoa học - công nghệ, thúc đẩy việc ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh. Thực hiện tốt việc tôn vinh, khen thưởng đối với tác giả các công trình nghiên cứu khoa học - công nghệ, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật được ứng dụng có hiệu quả vào sản xuất và đời sống.
c) Sở Tài chính phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành liên quan rà soát, hoàn thiện quy định về quản lý và sử dụng tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước để thúc đẩy nhanh việc đưa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, kinh doanh.
d) Sở Nội vụ phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tăng cường cải cách hành chính; tham mưu UBND tỉnh đẩy mạnh phân cấp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành liên quan:
- Tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách, tạo môi trường thuận lợi để thu hút đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, nhất là chuyên gia đầu ngành, nhà khoa học giỏi, nhân tài; khuyến khích thu hút, tạo nguồn cán bộ khoa học từ sinh viên xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; hỗ trợ việc phát triển các nhóm nghiên cứu trẻ, có tiềm năng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, nhất là chuyên gia đầu ngành, nhà khoa học giỏi, nhân tài.
- Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các khu công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học, hệ thống phòng thí nghiệm, hạ tầng thông tin và thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh thực hiện chính sách về tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với tình hình hoạt động khoa học và công nghệ ở địa phương.
b) Các Trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh
- Các Trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh xây dựng mạng lưới liên kết đội ngũ chuyên gia khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong và ngoài nước hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực công nghệ có trình độ chuyên môn cao. Tham gia đề xuất đặt hàng, chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Các cơ sở giáo dục đại học thuộc UBND tỉnh quản lý: Thực hiện nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên đảm bảo các quy định theo Tiêu chuẩn 6, Tiêu chuẩn 2 của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học ban hành kèm theo Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học; tổ chức, quản lý và đầu tư các hoạt động khoa học và công nghệ, xây dựng nhiều nhóm nghiên cứu và nhóm nghiên cứu mạnh, thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo theo Nghị định số 109/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học.
4. Phát triển hệ thống đối mới sáng tạo và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa đẩy mạnh phát triển các hướng nghiên cứu, giải pháp ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp, y dược, công nghiệp chế biến kết hợp với chuyển đổi số trên địa bàn. Thúc đẩy phát triển kinh tế số trên nền tảng khoa học, công nghệ và hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, ngành, vùng gắn với các chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh:
- Hình thành hệ thống trung tâm đổi mới sáng tạo và trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo công lập trên địa bàn tỉnh nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo ở địa phương theo quy định tại Quyết định 229/QĐ-TTg ngày 13/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Triển khai các hoạt động đào tạo kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục; xây dựng các vườn ươm công nghệ, nền tảng đổi mới sáng tạo mở, mạng lưới đổi mới sáng tạo mở; khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhà nước thành lập trung tâm nghiên cứu và đổi mới sáng tạo nhằm thúc đẩy phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
- Phát triển các hướng nghiên cứu, giải pháp công nghệ gắn với chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh. Phát triển kinh tế số trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với các chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo. Nghiên cứu phát triển công nghệ thay thế, công nghệ sử dụng nguồn nguyên liệu từ chất thải tái chế, công nghệ năng lượng xanh.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp các sở, ngành liên quan xây dựng và triển khai các hoạt động đào tạo kiến thức, kỹ năng, văn hóa về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh. Hình thành mạng lưới đổi mới, sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo trong các cơ sở giáo dục đại học.
5. Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ
a) Sở Khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tham mưu thực hiện:
- Tiếp tục triển khai Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 05/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển thị trường khoa học và công nghệ đồng bộ, hiệu quả, hiện đại và hội nhập.
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện hỗ trợ theo Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND ngày 29/9/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, điều kiện, nội dung, hình thức và mức hỗ trợ hoạt động chuyển giao, ứng dụng và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 và Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về lĩnh vực công nghệ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030.
- Tăng cường kết nối sàn giao dịch công nghệ của tỉnh với các sàn giao dịch công nghệ của khu vực, quốc gia, tổ chức ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh tạo thành mạng lưới thống nhất cung cấp dịch vụ tìm kiếm, đánh giá, định giá, môi giới, thử nghiệm, chuyển giao kết quả, sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Sở Công Thương phối hợp các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa triển khai các chính sách khuyến công về hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo quy định.
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất ở quy mô tập trung, ưu tiên về công nghệ giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao; các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tiếp nhận, chuyển giao, ứng dụng các kết quả đã nghiên cứu và triển khai ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
6. Đẩy mạnh hội nhập, hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan:
- Triển khai các chương trình hợp tác nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, tiên tiến từ nước ngoài; thu hút các chuyên gia, các nhà khoa học là người nước ngoài và người Đồng Nai đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài tham gia vào các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học và đào tạo nhân lực khoa học công nghệ của tỉnh.
- Hỗ trợ tham gia hoạt động triển lãm, diễn đàn, sàn giao dịch, chợ công nghệ để giới thiệu, chuyển giao kết quả nghiên cứu ở nước ngoài.
- Tham mưu tổ chức triển khai các nội dung liên quan tại các hiệp định về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động triển lãm, diễn đàn, sàn giao dịch, chợ công nghệ, trao đổi học thuật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Tham mưu triển khai thực hiện cơ chế, chính sách thu hút và phát huy hiệu quả các nhà khoa học, công nghệ và chuyên gia giỏi người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tham mưu chính sách ưu đãi, kêu gọi, thu hút, sử dụng, trọng dụng, tôn vinh các nhà khoa học, đội ngũ trí thức là người Đồng Nai đang công tác, sinh sống ở nước ngoài và ở các tỉnh, thành phố trong cả nước có đóng góp công sức, trí tuệ, tâm huyết trong xây dựng, phát triển tỉnh nhà.
1.Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này để tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm trước ngày 05/12 tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện và kiến nghị, đề xuất các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch này.
Trên đây là nội dung Kế hoạch thực hiện Quyết định số 709/QĐ-TTg ngày 23/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 348/KH-TU ngày 09/5/2024 của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh