Kế hoạch 371/KH-UBND năm 2026 thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 371/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 371/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC QUỐC GIA
THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số 171/QĐ-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Quyết định số 171/QĐ-BNNMT phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi và phát triển các hệ sinh thái đặc thù của tỉnh, đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn, đất ngập nước, biển và ven biển.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; đảm bảo phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ngành, địa phương trong việc bảo tồn, mở rộng, thành lập và tổ chức quản lý hiệu quả các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, phát huy giá trị nguồn vốn tự nhiên cho sự phát triển bền vững của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, phù hợp với Quy hoạch tỉnh và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Huy động đa dạng nguồn lực, tăng cường xã hội hóa và sự tham gia của cộng đồng.
- Xác định cụ thể các nội dung công việc cần triển khai phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế của địa phương; có lộ trình, phân công nhiệm vụ cụ thể gắn với trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Cà Mau; bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái rừng ngập mặn, đất ngập nước, biển và ven biển; góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển sinh kế bền vững và thực hiện các mục tiêu của Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước, nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện đạt hiệu quả các nhiệm vụ, dự án ưu tiên được giao tại Quyết định số 171/QĐ-BNNMT.
- Nâng cao hiệu quả quản lý các khu bảo tồn hiện có.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ cụ thể
Nhiệm vụ cụ thể được giao cho các sở, ngành, địa phương liên quan tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch.
2. Giải pháp thực hiện
2.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và Kế hoạch thực hiện đến các sở, ngành, địa phương, cộng đồng dân cư.
- Lồng ghép nội dung bảo tồn đa dạng sinh học vào các chương trình truyền thông, giáo dục môi trường, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế xã hội của đơn vị, địa phương.
- Biên soạn, phát hành tài liệu tuyên truyền; tổ chức hội nghị, tập huấn, tọa đàm chuyên đề về bảo tồn đa dạng sinh học.
2.2. Triển khai các nhiệm vụ thành lập mới, mở rộng khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học tại các khu vực được xác định trong Quy hoạch.
- Lập hồ sơ khoa học, hồ sơ pháp lý trình cấp có thẩm quyền:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 371/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC QUỐC GIA
THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số 171/QĐ-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện với các nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Quyết định số 171/QĐ-BNNMT phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi và phát triển các hệ sinh thái đặc thù của tỉnh, đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn, đất ngập nước, biển và ven biển.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; đảm bảo phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ngành, địa phương trong việc bảo tồn, mở rộng, thành lập và tổ chức quản lý hiệu quả các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, phát huy giá trị nguồn vốn tự nhiên cho sự phát triển bền vững của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, phù hợp với Quy hoạch tỉnh và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Huy động đa dạng nguồn lực, tăng cường xã hội hóa và sự tham gia của cộng đồng.
- Xác định cụ thể các nội dung công việc cần triển khai phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế của địa phương; có lộ trình, phân công nhiệm vụ cụ thể gắn với trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Cà Mau; bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái rừng ngập mặn, đất ngập nước, biển và ven biển; góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển sinh kế bền vững và thực hiện các mục tiêu của Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước, nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Mục tiêu cụ thể
- Thực hiện đạt hiệu quả các nhiệm vụ, dự án ưu tiên được giao tại Quyết định số 171/QĐ-BNNMT.
- Nâng cao hiệu quả quản lý các khu bảo tồn hiện có.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ cụ thể
Nhiệm vụ cụ thể được giao cho các sở, ngành, địa phương liên quan tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch.
2. Giải pháp thực hiện
2.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia và Kế hoạch thực hiện đến các sở, ngành, địa phương, cộng đồng dân cư.
- Lồng ghép nội dung bảo tồn đa dạng sinh học vào các chương trình truyền thông, giáo dục môi trường, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế xã hội của đơn vị, địa phương.
- Biên soạn, phát hành tài liệu tuyên truyền; tổ chức hội nghị, tập huấn, tọa đàm chuyên đề về bảo tồn đa dạng sinh học.
2.2. Triển khai các nhiệm vụ thành lập mới, mở rộng khu bảo tồn thiên nhiên trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học tại các khu vực được xác định trong Quy hoạch.
- Lập hồ sơ khoa học, hồ sơ pháp lý trình cấp có thẩm quyền:
+ Thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Rừng ngập mặn ven biển Bạc Liêu (diện tích khoảng 4.700 ha).
+ Thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Đầm Thị Tường (diện tích khoảng 700 ha).
+ Thành lập Khu Bảo tồn loài - sinh cảnh Sân chim Đầm Dơi (diện tích khoảng 128,15 ha).
- Thực hiện lấy ý kiến các sở, ngành, địa phương và cộng đồng dân cư liên quan theo quy định.
- Rà soát ranh giới, diện tích, chức năng các khu bảo tồn hiện có trên địa bàn tỉnh.
- Lập hồ sơ mở rộng:
+ Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau.
+ Cụm đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối.
- Bảo đảm việc mở rộng phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch ngành và các quy định pháp luật hiện hành.
Ghi chú: Riêng đối với thành lập Khu dự trữ thiên nhiên Rừng ngập mặn ven biển Bạc Liêu và mở rộng Khu Bảo vệ cảnh quan Cụm đảo Hòn Khoai - Hòn Chuối, chỉ triển khai thực hiện sau khi cấp có thẩm quyền làm rõ quy hoạch lấn biển.
2.3. Rà soát, lồng ghép nội dung bảo tồn đa dạng sinh học vào quy hoạch, kế hoạch phát triển
- Rà soát, cập nhật, điều chỉnh nội dung bảo tồn đa dạng sinh học trong Quy hoạch tỉnh Cà Mau và các quy hoạch, kế hoạch ngành có liên quan.
- Lồng ghép mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thích ứng biến đổi khí hậu, phát triển bền vững vùng ven biển.
- Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch không gian biển.
2.4. Tăng cường quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững các hệ sinh thái đặc thù
- Tăng cường quản lý, bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn, đất ngập nước, biển và ven biển.
- Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái; bảo vệ các loài nguy cấp, quý, hiếm.
- Kiểm soát các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, nuôi trồng thủy sản, du lịch sinh thái gắn với bảo tồn đa dạng sinh học.
2.5. Huy động nguồn lực và tăng cường phối hợp liên ngành
- Bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch.
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương, các tổ chức khoa học, doanh nghiệp và cộng đồng.
- Khuyến khích xã hội hóa, hợp tác công - tư trong công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
2.6. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế và chỉ đạo của cấp có thẩm quyền theo đúng quy định.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước. Khuyến khích nguồn vốn xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học.
- Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước để thành lập, mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng; tuyên truyền, nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực; xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu về quy hoạch.
- Hàng năm, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ xây dựng dự toán, đề xuất nguồn kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo khả năng cân đối của ngân sách theo đúng quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo triển khai, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, đề xuất bổ sung các giải pháp nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về các nội dung công việc thực hiện, nội dung nhiệm vụ đề xuất trong Kế hoạch này cũng như hiệu quả của các nhiệm vụ; đồng thời, chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện Kế hoạch; định kỳ (trước 30/12) hàng năm hoặc đột xuất tổng kết, đánh giá báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo yêu cầu và đồng gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, đề xuất điều chỉnh (nếu có) theo quy định; hướng dẫn về thành lập và quản lý khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng, hành lang đa dạng sinh học theo quy định.
3. Sở Tài chính căn cứ vào nhu cầu kinh phí hàng năm để thực hiện kế hoạch theo đề nghị của các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí tổ chức thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách địa phương theo đúng quy định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ưu tiên phê duyệt, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với mục tiêu, nội dung của Kế hoạch theo quy định.
5. Các đơn vị được giao quản lý, đề xuất thành lập khu bảo tồn: Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, Ban quản lý rừng đặc dụng - phòng hộ Bạc Liêu, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Thủy sản:
- Tùy vào tình hình, điều kiện của đơn vị hàng năm xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép nội dung tuyên truyền việc triển khai thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến người dân sống trong khu vực, lâm phần quản lý nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
- Xây dựng kế hoạch và lộ trình triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch theo đúng quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị địa phương có liên quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nội dung Kế hoạch này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh