Kế hoạch 368/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kết luận 56-KL/TW tiếp tục thực hiện Chỉ thị 48-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới do tỉnh Lạng Sơn ban hành
| Số hiệu | 368/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Đinh Hữu Học |
| Lĩnh vực | Trách nhiệm hình sự |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 368/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 56-KL/TW, NGÀY 24/6/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 48-CT/TW, NGÀY 22/10/2010 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA X VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Thực hiện Kết luận số 56-KL/TW, ngày 24/6/2026 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW, ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới, góp phần xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển (gọi tắt là Kết luận số 56-KL/TW); Công văn số 4155/BCA-V01 ngày 07/8/2026 của Bộ Công an về triển khai thực hiện Kết luận số 56-KL/TW; Công văn số 639-CV/TU, ngày 03/8/2026 của Tỉnh ủy Lạng Sơn về triển khai thực hiện Kết luận số 56-KL/TW; Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu quả Kết luận số 56-KL/TW và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh; nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu trong công tác phòng, chống tội phạm; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và Nhân dân.
2. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các loại tội phạm, vi phạm pháp luật; tập trung giải quyết từ sớm, từ cơ sở các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm; giữ vững an ninh, trật tự, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3. Tổ chức thực hiện đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; đề cao trách nhiệm người đứng đầu.
4. Tăng cường phối hợp, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện; xác định rõ trách nhiệm, bảo đảm các nhiệm vụ được triển khai thực chất, hiệu quả, không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo, điều hành trong công tác phòng, chống tội phạm
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Kết luận số 56-KL/TW và các văn bản có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân bằng hình thức phù hợp. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội đối với công tác phòng, chống tội phạm. Xác định phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự là nhiệm vụ then chốt, chiến lược, ưu tiên hàng đầu; là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị. Tập trung lãnh đạo tăng cường tiềm lực về mọi mặt cho phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự.
b) Đưa nội dung phòng, chống tội phạm vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, tiến độ và trách nhiệm thực hiện. Gắn kết quả thực hiện công tác phòng, chống tội phạm với đánh giá, xếp loại cơ quan, đơn vị và người đứng đầu hằng năm. Địa bàn, lĩnh vực nào để tình hình tội phạm diễn biến phức tạp, kéo dài hoặc xảy ra vụ việc nghiêm trọng do thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý thì xem xét trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan
c) Chuyển đổi tư duy quản trị từ “quản lý xã hội” sang “quản trị và kiến tạo phát triển xã hội”; lấy người dân làm trung tâm, văn hóa làm nền tảng, pháp luật làm trụ cột, kỷ cương làm sức mạnh, khoa học, công nghệ và chuyển đổi số làm động lực. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và các địa phương.
d) Kéo giảm bền vững các loại tội phạm; kiên định thực hiện mục tiêu hằng năm giảm 10% số vụ phạm tội về trật tự xã hội; lấy phòng ngừa làm chính, cấp xã làm nền tảng, tiến tới xây dựng địa bàn không ma túy, đến năm 2030 đạt “Tỉnh không ma túy”. Bảo đảm vững chắc an ninh cơ sở, giải quyết mọi yếu tố gây mất an ninh, trật tự từ gốc rễ, từ sớm, không để tích tụ, lan rộng thành “điểm nóng”.
đ) Lực lượng Công an phát huy vai trò chủ trì, nòng cốt, tiên phong; tăng cường bản lĩnh, tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột phá sáng tạo, sẵn sàng cống hiến, hy sinh vì Đảng, vì Tổ quốc, vì Nhân dân; nâng cao uy tín và sức chiến đấu của lực lượng Công an nhân dân.
2. Phối hợp rà soát, đề xuất hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật về phòng, chống tội phạm
a) Tăng cường rà soát, theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kịp thời phát hiện những quy định mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, không còn phù hợp và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn thi hành pháp luật có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm; trên cơ sở đó đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản theo quy định.
b) Chủ động triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2026 - 2035 (sau khi Chính phủ phê duyệt) nhằm huy động nguồn lực của cả hệ thống chính trị, tạo bước chuyển căn bản, bền vững về phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự.
3. Chủ động phòng ngừa, triệt tiêu nguy cơ phát sinh tội phạm từ cơ sở
a) Thường xuyên sơ kết, tổng kết thực tiễn phát hiện, tổng hợp, đánh giá toàn diện các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm và vi phạm pháp luật; từ đó, triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa xã hội mang tính căn cơ, lâu dài.
b) Ưu tiên phát triển kinh tế bền vững, phát triển lợi thế của địa phương nhằm tạo việc làm tại chỗ, nâng cao đời sống người dân, tạo tiền đề cho người dân được phát triển. Quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội, chăm lo hỗ trợ người yếu thế, lao động ở khu vực phi chính thức, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em thiếu sự quản lý, chăm sóc đầy đủ của gia đình, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Đưa phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đi vào chiều sâu, thực chất. Nâng cao chất lượng các mô hình tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự hòa giải. Quan tâm phát hiện, bồi dưỡng và kịp thời động viên, khen thưởng, biểu dương, nhân rộng gương người tốt, việc tốt, mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự.
d) Tăng cường quản lý chặt chẽ địa bàn, lĩnh vực, các nhóm đối tượng có nguy cơ cao vi phạm pháp luật; ứng dụng dữ liệu, công nghệ trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; gắn trách nhiệm của người đứng đầu, từng lực lượng, cán bộ phụ trách địa bàn với kết quả bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở; loại bỏ tình trạng chồng chéo và buông lỏng quản lý.
đ) Đổi mới căn bản tư duy về thi hành án phạt tù, chuyển mạnh từ tư duy quản lý phạm nhân sang quản trị quá trình cải tạo con người; gắn chặt công tác thi hành án hình sự với phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh phòng, chống tội phạm và xây dựng xã hội an toàn; tái hòa nhập cộng đồng phải chuẩn bị ngay từ ngày đầu người phạm tội chấp hành án; mở rộng đào tạo nghề, giáo dục kỹ năng sống và pháp luật cho phạm nhân nhằm chuyển biến nhận thức, giảm thiểu tái phạm sau chấp hành án.
e) Triển khai các gói tín dụng ưu đãi, hỗ trợ nguồn vốn vay và đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường cho người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh tiếp nhận, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả và tạo sinh kế bền vững, giúp họ tái hòa nhập cộng đồng và giảm thiểu chi phí rủi ro xã hội.
g) Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tội phạm theo hướng thiết thực, lấy người dân làm trung tâm; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, truyền thông đa nền tảng; chú trọng thông tin, cảnh báo về phương thức, thủ đoạn của các loại tội phạm mới, tội phạm sử dụng công nghệ cao, lừa đảo trên không gian mạng, ma túy, mua bán người và các hành vi vi phạm pháp luật nổi lên; xây dựng các sản phẩm truyền thông ngắn gọn, trực quan, dễ hiểu, dễ tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn.
h) Sử dụng giáo dục, sự nêu gương và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh làm nền tảng; củng cố các giá trị chuẩn mực về trung thực, nhân ái, kỷ cương, trách nhiệm và thượng tôn pháp luật. Trọng tâm là xây dựng con người Việt Nam thời kỳ mới có lý tưởng, lòng yêu nước, trách nhiệm công dân, khát vọng cống hiến và khả năng thích ứng với xã hội hiện đại. Nâng cao hiệu quả các mối quan hệ phối hợp giữa gia đình, nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong giáo dục định hướng hành vi, khuyến khích lối sống văn minh, loại bỏ các hành vi lệch chuẩn và bạo lực trong đời sống thực và trên không gian mạng. Từng bước hình thành “trật tự tự thân”, trong đó mỗi người tự giác điều chỉnh hành vi theo pháp luật, đạo đức, văn hóa và trách nhiệm xã hội.
i) Tuyên truyền, giáo dục về pháp luật, văn hóa thượng tôn pháp luật; cảm hóa, can thiệp sớm đối với nhóm đối tượng có nguy cơ cao vi phạm pháp luật và thực hiện có hiệu quả chức năng giám sát nhằm bảo đảm kỷ cương trong phòng, chống tội phạm và triển khai các chủ trương, chính sách bảo đảm an ninh, trật tự, xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 368/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 56-KL/TW, NGÀY 24/6/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 48-CT/TW, NGÀY 22/10/2010 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ KHÓA X VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Thực hiện Kết luận số 56-KL/TW, ngày 24/6/2026 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW, ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới, góp phần xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển (gọi tắt là Kết luận số 56-KL/TW); Công văn số 4155/BCA-V01 ngày 07/8/2026 của Bộ Công an về triển khai thực hiện Kết luận số 56-KL/TW; Công văn số 639-CV/TU, ngày 03/8/2026 của Tỉnh ủy Lạng Sơn về triển khai thực hiện Kết luận số 56-KL/TW; Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu quả Kết luận số 56-KL/TW và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh; nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu trong công tác phòng, chống tội phạm; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và Nhân dân.
2. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các loại tội phạm, vi phạm pháp luật; tập trung giải quyết từ sớm, từ cơ sở các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm; giữ vững an ninh, trật tự, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3. Tổ chức thực hiện đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; đề cao trách nhiệm người đứng đầu.
4. Tăng cường phối hợp, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện; xác định rõ trách nhiệm, bảo đảm các nhiệm vụ được triển khai thực chất, hiệu quả, không chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo, điều hành trong công tác phòng, chống tội phạm
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Kết luận số 56-KL/TW và các văn bản có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân bằng hình thức phù hợp. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội đối với công tác phòng, chống tội phạm. Xác định phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự là nhiệm vụ then chốt, chiến lược, ưu tiên hàng đầu; là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị. Tập trung lãnh đạo tăng cường tiềm lực về mọi mặt cho phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự.
b) Đưa nội dung phòng, chống tội phạm vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, tiến độ và trách nhiệm thực hiện. Gắn kết quả thực hiện công tác phòng, chống tội phạm với đánh giá, xếp loại cơ quan, đơn vị và người đứng đầu hằng năm. Địa bàn, lĩnh vực nào để tình hình tội phạm diễn biến phức tạp, kéo dài hoặc xảy ra vụ việc nghiêm trọng do thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý thì xem xét trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan
c) Chuyển đổi tư duy quản trị từ “quản lý xã hội” sang “quản trị và kiến tạo phát triển xã hội”; lấy người dân làm trung tâm, văn hóa làm nền tảng, pháp luật làm trụ cột, kỷ cương làm sức mạnh, khoa học, công nghệ và chuyển đổi số làm động lực. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và các địa phương.
d) Kéo giảm bền vững các loại tội phạm; kiên định thực hiện mục tiêu hằng năm giảm 10% số vụ phạm tội về trật tự xã hội; lấy phòng ngừa làm chính, cấp xã làm nền tảng, tiến tới xây dựng địa bàn không ma túy, đến năm 2030 đạt “Tỉnh không ma túy”. Bảo đảm vững chắc an ninh cơ sở, giải quyết mọi yếu tố gây mất an ninh, trật tự từ gốc rễ, từ sớm, không để tích tụ, lan rộng thành “điểm nóng”.
đ) Lực lượng Công an phát huy vai trò chủ trì, nòng cốt, tiên phong; tăng cường bản lĩnh, tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột phá sáng tạo, sẵn sàng cống hiến, hy sinh vì Đảng, vì Tổ quốc, vì Nhân dân; nâng cao uy tín và sức chiến đấu của lực lượng Công an nhân dân.
2. Phối hợp rà soát, đề xuất hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật về phòng, chống tội phạm
a) Tăng cường rà soát, theo dõi tình hình thi hành pháp luật, kịp thời phát hiện những quy định mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập, không còn phù hợp và những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn thi hành pháp luật có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm; trên cơ sở đó đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản theo quy định.
b) Chủ động triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2026 - 2035 (sau khi Chính phủ phê duyệt) nhằm huy động nguồn lực của cả hệ thống chính trị, tạo bước chuyển căn bản, bền vững về phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự.
3. Chủ động phòng ngừa, triệt tiêu nguy cơ phát sinh tội phạm từ cơ sở
a) Thường xuyên sơ kết, tổng kết thực tiễn phát hiện, tổng hợp, đánh giá toàn diện các nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm và vi phạm pháp luật; từ đó, triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa xã hội mang tính căn cơ, lâu dài.
b) Ưu tiên phát triển kinh tế bền vững, phát triển lợi thế của địa phương nhằm tạo việc làm tại chỗ, nâng cao đời sống người dân, tạo tiền đề cho người dân được phát triển. Quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội, chăm lo hỗ trợ người yếu thế, lao động ở khu vực phi chính thức, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em thiếu sự quản lý, chăm sóc đầy đủ của gia đình, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Đưa phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đi vào chiều sâu, thực chất. Nâng cao chất lượng các mô hình tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự hòa giải. Quan tâm phát hiện, bồi dưỡng và kịp thời động viên, khen thưởng, biểu dương, nhân rộng gương người tốt, việc tốt, mô hình, điển hình tiên tiến trong công tác phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự.
d) Tăng cường quản lý chặt chẽ địa bàn, lĩnh vực, các nhóm đối tượng có nguy cơ cao vi phạm pháp luật; ứng dụng dữ liệu, công nghệ trong quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; gắn trách nhiệm của người đứng đầu, từng lực lượng, cán bộ phụ trách địa bàn với kết quả bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở; loại bỏ tình trạng chồng chéo và buông lỏng quản lý.
đ) Đổi mới căn bản tư duy về thi hành án phạt tù, chuyển mạnh từ tư duy quản lý phạm nhân sang quản trị quá trình cải tạo con người; gắn chặt công tác thi hành án hình sự với phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh phòng, chống tội phạm và xây dựng xã hội an toàn; tái hòa nhập cộng đồng phải chuẩn bị ngay từ ngày đầu người phạm tội chấp hành án; mở rộng đào tạo nghề, giáo dục kỹ năng sống và pháp luật cho phạm nhân nhằm chuyển biến nhận thức, giảm thiểu tái phạm sau chấp hành án.
e) Triển khai các gói tín dụng ưu đãi, hỗ trợ nguồn vốn vay và đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường cho người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh tiếp nhận, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả và tạo sinh kế bền vững, giúp họ tái hòa nhập cộng đồng và giảm thiểu chi phí rủi ro xã hội.
g) Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tội phạm theo hướng thiết thực, lấy người dân làm trung tâm; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, truyền thông đa nền tảng; chú trọng thông tin, cảnh báo về phương thức, thủ đoạn của các loại tội phạm mới, tội phạm sử dụng công nghệ cao, lừa đảo trên không gian mạng, ma túy, mua bán người và các hành vi vi phạm pháp luật nổi lên; xây dựng các sản phẩm truyền thông ngắn gọn, trực quan, dễ hiểu, dễ tiếp cận, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn.
h) Sử dụng giáo dục, sự nêu gương và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh làm nền tảng; củng cố các giá trị chuẩn mực về trung thực, nhân ái, kỷ cương, trách nhiệm và thượng tôn pháp luật. Trọng tâm là xây dựng con người Việt Nam thời kỳ mới có lý tưởng, lòng yêu nước, trách nhiệm công dân, khát vọng cống hiến và khả năng thích ứng với xã hội hiện đại. Nâng cao hiệu quả các mối quan hệ phối hợp giữa gia đình, nhà trường, cơ quan, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong giáo dục định hướng hành vi, khuyến khích lối sống văn minh, loại bỏ các hành vi lệch chuẩn và bạo lực trong đời sống thực và trên không gian mạng. Từng bước hình thành “trật tự tự thân”, trong đó mỗi người tự giác điều chỉnh hành vi theo pháp luật, đạo đức, văn hóa và trách nhiệm xã hội.
i) Tuyên truyền, giáo dục về pháp luật, văn hóa thượng tôn pháp luật; cảm hóa, can thiệp sớm đối với nhóm đối tượng có nguy cơ cao vi phạm pháp luật và thực hiện có hiệu quả chức năng giám sát nhằm bảo đảm kỷ cương trong phòng, chống tội phạm và triển khai các chủ trương, chính sách bảo đảm an ninh, trật tự, xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển.
k) Xây dựng lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở vững mạnh, rộng khắp, ngang tầm yêu cầu, nhiệm vụ. Rà soát, kiện toàn, củng cố lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở; phân bổ nguồn lực tài chính, trang thiết bị và chính sách đãi ngộ phù hợp.
4. Nâng cao hiệu quả đấu tranh, xử lý tội phạm, vi phạm pháp luật
a) Chủ động, kịp thời tiếp nhận, phân loại, xác minh và giải quyết nguồn tin về tội phạm theo đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền do pháp luật tố tụng hình sự quy định. Tăng cường phối hợp, bảo đảm hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án được thực hiện nghiêm minh, đúng pháp luật, không để xảy ra oan, sai, không bỏ lọt tội phạm; chú trọng truy tìm, kê biên, phong tỏa, thu hồi tài sản do phạm tội mà có; đồng thời không gây cản trở đối với hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh hợp pháp.
b) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án, các lực lượng quản lý biên giới, cửa khẩu và cơ quan quản lý chuyên ngành trong trao đổi thông tin, phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm.
5. Kiện toàn tổ chức bộ máy và xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới
a) Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng chuyên trách về an ninh, trật tự theo hướng tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp; ưu tiên bố trí lực lượng cho địa bàn cơ sở, biên giới và địa bàn trọng điểm, phức tạp.
b) Xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng, tinh thông nghiệp vụ, có trình độ ngoại ngữ, công nghệ thông tin, khoa học, công nghệ, đáp ứng yêu cầu phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Tăng cường kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong các cơ quan bảo vệ pháp luật; xử lý nghiêm cán bộ bao che, tiếp tay hoặc có hành vi vi phạm pháp luật.
6. Tạo giải pháp đột phá chiến lược trong phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự bằng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Triển khai, ứng dụng hệ thống cảnh báo sớm, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn, Internet vạn vật, các giải pháp giám sát, nhận diện thông minh và các công nghệ mới trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự.
b) Đẩy mạnh kết nối, khai thác, chia sẻ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; từng bước chuyển đổi phương thức quản lý, báo cáo từ thủ công sang quản trị dựa trên dữ liệu, phục vụ công tác phòng, chống tội phạm và chỉ đạo, điều hành.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế và phối hợp với các địa phương có liên quan trong phòng, chống tội phạm, phù hợp với đặc điểm tỉnh biên giới
a) Chủ động phối hợp với cơ quan chức năng phía Trung Quốc và các cơ quan Trung ương trong trao đổi thông tin, phối hợp trong công tác phòng, chống tội phạm. Đa dạng hóa hình thức giao lưu, hợp tác, chú trọng học tập, chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi thông tin. Tập trung phối hợp phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm ma tuý, hình sự, tiền giả, vũ khí, vật liệu nổ, tội phạm mua bán người qua biên giới, truy bắt đối tượng truy nã.
b) Thực hiện hiệu quả các cơ chế hợp tác song phương, đa phương; nâng cao năng lực đối ngoại, hợp tác quốc tế về an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm; tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân khu vực biên giới tham gia bảo vệ đường biên, mốc giới và phòng ngừa, tố giác tội phạm.
8. Phân bổ nguồn lực có trọng tâm và đa dạng hóa nguồn vốn cho phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự
a) Ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện công tác phòng, chống tội phạm tại địa bàn cơ sở, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới và địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự. Tập trung đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, hạ tầng dữ liệu, khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; quan tâm xây dựng Công an cấp xã và lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở vững mạnh, rộng khắp.
b) Phát huy hiệu quả Quỹ phòng, chống tội phạm; huy động, quản lý và sử dụng đúng quy định các nguồn lực hợp pháp; đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác công tư phù hợp với tính chất nhiệm vụ, bảo đảm không để phát sinh việc lợi dụng huy động nguồn lực để trục lợi hoặc làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Công an tỉnh
a) Tăng cường chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ nắm chắc tình hình địa bàn, diễn biến hoạt động của các loại tội phạm; triển khai đồng bộ các biện pháp phòng ngừa nghiệp vụ, phòng ngừa xã hội, tập trung tuyên truyền pháp luật nhằm nâng cao ý thức phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật cho Nhân dân; chủ động mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm về hình sự, kinh tế, ma túy, môi trường; kịp thời truy bắt, vận động đối tượng truy nã ra đầu thú; nâng cao hiệu quả, chất lượng giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; phát hiện, điều tra xử lý nghiêm tội phạm tham nhũng, tiêu cực; bảo đảm đạt các chỉ tiêu đề ra trong công tác điều tra, xử lý tội phạm; đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
b) Tăng cường phối hợp với Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân cùng cấp trong công tác điều tra, truy tố, xét xử và giải quyết các vụ án bảo đảm đúng quy định của pháp luật, nhất là các vụ án thuộc Ban Thường vụ, Ban Nội chính Tỉnh ủy theo dõi, chỉ đạo; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện có hiệu quả các Kế hoạch, Quy chế phối hợp liên ngành về phòng, chống tội phạm, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
c) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm. Chủ trì tham mưu phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục thực hiện các chương trình, kế hoạch về phòng, chống tội phạm. Phối hợp với các đơn vị đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ về công tác phòng, chống tội phạm. Tiếp nhận, tham mưu phân bổ kinh phí phòng, chống tội phạm theo quy định. Đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc trong phòng, chống tội phạm.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: thực hiện nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các loại tội phạm và vi phạm pháp luật ở khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định. Phối hợp với Công an tỉnh triển khai thực hiện hiệu quả Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tư pháp
a) Tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; chú trọng đổi mới nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, truyền thông đa nền tảng phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn.
b) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi, tổng hợp tình hình thi hành pháp luật, những khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh trong thực tiễn có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm; phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa, đấu tranh, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật.
4. Sở Nội vụ: tham mưu UBND tỉnh xem xét, đánh giá cán bộ, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong triển khai thực hiện công tác phòng, chống tội phạm; phối hợp với Công an tỉnh kịp thời động viên, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm.
5. Sở Tài chính: căn cứ khả năng cân đối ngân sách, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật hiện hành.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống tội phạm theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ văn hóa, thể thao không để phát sinh tội phạm và vi phạm pháp luật. Thực hiện hiệu quả cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo: phối hợp với Công an tỉnh tổ chức thực hiện hiệu quả Quy chế phối hợp số 01/QCPH-BCA-BGDĐT ngày 10/01/2026 giữa Bộ Công an và Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự trong các hoạt động giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác trong ngành giáo dục. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các cơ sở giáo dục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật tới cán bộ, giáo viên, học sinh để tự giác chấp hành, bảo đảm an ninh, an toàn môi trường giáo dục. Triển khai các biện pháp phòng, chống ma túy, bạo lực học đường, xâm hại trẻ em, tội phạm trên không gian mạng trong cơ sở giáo dục; phối hợp quản lý, giáo dục học sinh có nguy cơ vi phạm pháp luật.
8. Sở Y tế: phối hợp với lực lượng Công an tăng cường công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật tại các cơ sở y tế; nâng cao hiệu quả quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm; tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả các Quy chế phối hợp về công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong lĩnh vực y tế. Quản lý chặt chẽ tiền chất ma túy là dược phẩm y tế không để tội phạm lợi dụng vi phạm pháp luật.
9. Sở Công Thương: triển khai thực hiện biện pháp phòng, chống tội phạm theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về công nghiệp, năng lượng, nhất là quản lý hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; tăng cường công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để phòng ngừa từ sớm nguy cơ phát sinh tội phạm; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để chuyển giao các vụ việc có dấu hiệu tội phạm hình sự theo quy định của pháp luật.
10. Sở Xây dựng: tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải để chủ động phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật; phối hợp các đơn vị chức năng triển khai thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa tội phạm và phòng, chống vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, giao thông vận tải theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
11. Sở Ngoại vụ: phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu, triển khai các hoạt động đối ngoại, hợp tác với cơ quan chức năng phía Trung Quốc có liên quan đến công tác phòng, chống tội phạm theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và quy định về đối ngoại; góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển.
12. Sở Nông nghiệp và Môi trường: chủ động phối hợp với Công an tỉnh và các ngành liên quan trong công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường, khai thác khoáng sản trái phép.
13. Chi cục Hải quan khu vực VI: tăng cường nắm tình hình, triển khai các biện pháp nghiệp vụ, nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát, giám sát hải quan trong hoạt động xuất nhập khẩu, chủ động phát hiện, xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển hàng giả, hàng cấm, mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy qua các cửa khẩu. Tích cực phối hợp lực lượng chức năng tăng cường kiểm soát các hoạt động hợp pháp về ma túy, chủ động phát hiện, ngăn chặn các sơ hở, thiếu sót không để tội phạm lợi dụng hoạt động phạm tội. Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phối hợp với Công an tỉnh trong việc thực hiện kế hoạch phối hợp phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật.
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội: tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân tích cực tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm; tham gia cảm hóa, giáo dục, giúp đỡ người phạm tội, người chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng; phát huy vai trò của cộng đồng dân cư trong phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; gắn với việc thực hiện các kế hoạch, chương trình hành động thực hiện các nghị quyết liên tịch về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật. Giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tội phạm.
15. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh: phối hợp với các cơ quan tư pháp và cơ quan hữu quan thực hiện tốt các quy chế phối hợp liên ngành. Tiếp tục thực hiện tốt chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận và giải quyết nguồn tin về tội phạm của Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhằm nâng cao chất lượng và tỷ lệ giải quyết; gắn công tố với hoạt động điều tra, kiểm sát chặt chẽ hoạt động điều tra, xét xử án hình sự, bảo đảm không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội. Tăng cường kiến nghị phòng ngừa, khắc phục sơ hở, thiếu sót trong quản lý, những nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh tội phạm, vi phạm pháp luật phát hiện qua công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp.
16. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh: chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quy chế phối hợp liên ngành; nâng cao chất lượng xét xử, bảo đảm khách quan, công bằng, đúng pháp luật, không để xảy ra oan, sai, bỏ lọt tội phạm, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng lựa chọn, đưa ra xét xử lưu động một số vụ án trọng điểm, vụ án được dư luận quan tâm nhằm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, góp phần răn đe, phòng ngừa tội phạm.
17. Sở Khoa học và Công nghệ: chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, khai thác dữ liệu và các giải pháp công nghệ phù hợp phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với tội phạm; hướng dẫn, phối hợp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
18. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống tội phạm; chấp hành nghiêm pháp luật và tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
b) Khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phối hợp cung cấp thông tin, hỗ trợ nguồn lực hợp pháp, ứng dụng khoa học, công nghệ và tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với tội phạm; nâng cao ý thức tự phòng, tự bảo vệ và tích cực tố giác tội phạm.
19. UBND các xã, phường
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống tội phạm phù hợp với đặc điểm, tình hình địa bàn; xác định phòng ngừa tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự là nhiệm vụ thường xuyên của chính quyền cơ sở; chủ động xác định địa bàn, lĩnh vực, nhóm đối tượng có nguy cơ phát sinh tội phạm để triển khai các biện pháp phòng ngừa, giải quyết từ sớm, từ xa, từ cơ sở.
b) Tăng cường quản lý địa bàn, giải quyết các mâu thuẫn, vấn đề xã hội phát sinh; quản lý, giáo dục người có nguy cơ vi phạm pháp luật, người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, người chấp hành xong án phạt tù; thực hiện tốt công tác tái hòa nhập cộng đồng.
c) Củng cố phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phát huy vai trò của người có uy tín, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, gia đình và cộng đồng dân cư; xây dựng, nhân rộng mô hình tự phòng, tự quản; triển khai xây dựng xã, phường không ma túy theo lộ trình đề ra.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức phổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; căn cứ chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế, chủ động lồng ghép nội dung thực hiện vào chương trình, kế hoạch công tác có liên quan. Định kỳ hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện gửi UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 10/12 để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
2. Giao Công an tỉnh chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định.
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, trong phạm vi dự toán được giao hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh