Kế hoạch 3563/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 01-NQ/TU về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025-2030 trong lĩnh vực đô thị, xây dựng do tỉnh Khánh Hòa ban hành
| Số hiệu | 3563/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trần Hòa Nam |
| Lĩnh vực | Thương mại,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3563/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025 – 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 1267/KH-UBND ngày 31/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025 – 2030 trong lĩnh vực đô thị, xây dựng. Cụ thể như sau:
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025 – 2030 trong lĩnh vực đô thị, xây dựng là một trong các trụ cột, động lực tăng trưởng kinh tế chủ yếu của Tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm và phân công cụ thể cho các Sở, ban, ngành, địa phương trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết; bảo đảm quan điểm, tinh thần “6 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền); tạo sự đồng thuận xã hội, thống nhất cao trong hệ thống chính trị, người dân và doanh nghiệp để tiếp tục thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hiện thực hoá mục tiêu xây dựng Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, là một cực tăng trưởng cao của cả nước.
- Thúc đẩy phát triển hệ thống đô thị Khánh Hòa theo hướng đồng bộ - hiện đại - thông minh - bền vững, làm nền tảng cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, logistics và kinh tế biển.
- Tạo đột phá trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, phát triển thị trường bất động sản lành mạnh, nâng cao hiệu quả quản lý trật tự xây dựng và sử dụng đất đô thị.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về xây dựng, đô thị; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực xây dựng.
- Bám sát định hướng, mục tiêu của Tỉnh ủy và UBND tỉnh; bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, kịp thời trong tổ chức thực hiện.
- Phân công rõ trách nhiệm cho từng Sở, ban, ngành, địa phương; xác định cụ thể nhiệm vụ, tiến độ và sản phẩm đầu ra.
- Lồng ghép hiệu quả với các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa; Bám sát quy hoạch xây dựng, các chiến lược quốc gia về phát triển đô thị, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật và các quy định pháp luật hiện hành.
- Bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, hiệu quả; gắn phát triển đô thị với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng - an ninh.
- Theo dõi, giám sát chặt chẽ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phát huy hợp tác quốc tế và liên kết vùng, tận dụng nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến để đẩy nhanh quá trình phát triển đô thị, xây dựng.
- Phát triển đô thị, xây dựng góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030; tạo nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
- Phát triển đô thị đạt mục tiêu kép: Mở rộng khu vực đô thị, tạo cảnh quan đô thị đẹp, văn minh và gia tăng nguồn thu ngân sách.
- Xây dựng Khánh Hòa là đô thị văn minh hướng tới sự phát triển bền vững, hiện đại, hài hòa giữa con người, môi trường và kinh tế.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 70%.
2.1. Định hướng phát triển
- Phát triển đô thị theo mô hình mạng lưới, xanh, thông minh và bền vững; có kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại; có môi trường và chất lượng sống đô thị tốt.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3563/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025 – 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 1267/KH-UBND ngày 31/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025 – 2030 trong lĩnh vực đô thị, xây dựng. Cụ thể như sau:
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy về tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025 – 2030 trong lĩnh vực đô thị, xây dựng là một trong các trụ cột, động lực tăng trưởng kinh tế chủ yếu của Tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm và phân công cụ thể cho các Sở, ban, ngành, địa phương trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết; bảo đảm quan điểm, tinh thần “6 rõ” (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền); tạo sự đồng thuận xã hội, thống nhất cao trong hệ thống chính trị, người dân và doanh nghiệp để tiếp tục thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hiện thực hoá mục tiêu xây dựng Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, là một cực tăng trưởng cao của cả nước.
- Thúc đẩy phát triển hệ thống đô thị Khánh Hòa theo hướng đồng bộ - hiện đại - thông minh - bền vững, làm nền tảng cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, logistics và kinh tế biển.
- Tạo đột phá trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, phát triển thị trường bất động sản lành mạnh, nâng cao hiệu quả quản lý trật tự xây dựng và sử dụng đất đô thị.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về xây dựng, đô thị; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực xây dựng.
- Bám sát định hướng, mục tiêu của Tỉnh ủy và UBND tỉnh; bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, kịp thời trong tổ chức thực hiện.
- Phân công rõ trách nhiệm cho từng Sở, ban, ngành, địa phương; xác định cụ thể nhiệm vụ, tiến độ và sản phẩm đầu ra.
- Lồng ghép hiệu quả với các quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa; Bám sát quy hoạch xây dựng, các chiến lược quốc gia về phát triển đô thị, nhà ở, hạ tầng kỹ thuật và các quy định pháp luật hiện hành.
- Bảo đảm tính khả thi, đồng bộ, hiệu quả; gắn phát triển đô thị với bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng - an ninh.
- Theo dõi, giám sát chặt chẽ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phát huy hợp tác quốc tế và liên kết vùng, tận dụng nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến để đẩy nhanh quá trình phát triển đô thị, xây dựng.
- Phát triển đô thị, xây dựng góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030; tạo nhiều việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.
- Phát triển đô thị đạt mục tiêu kép: Mở rộng khu vực đô thị, tạo cảnh quan đô thị đẹp, văn minh và gia tăng nguồn thu ngân sách.
- Xây dựng Khánh Hòa là đô thị văn minh hướng tới sự phát triển bền vững, hiện đại, hài hòa giữa con người, môi trường và kinh tế.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 70%.
2.1. Định hướng phát triển
- Phát triển đô thị theo mô hình mạng lưới, xanh, thông minh và bền vững; có kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại; có môi trường và chất lượng sống đô thị tốt.
- Phát triển thị trường bất động sản lành mạnh, bền vững. Quản lý chặt chẽ việc cấp chủ trương đầu tư mới đối với các dự án phát triển nhà ở thương mại tại các khu đô thị tiềm ẩn cung vượt cầu.
2.2. Định vị đô thị
- Phường Nha Trang và khu vực lân cận là đô thị hạt nhân.
- Phường Phan Rang và khu vực lân cận là đô thị hạt nhân Nam Khánh Hòa.
- Phường Cam Ranh và khu vực lân cận là đô thị du lịch - logistics.
- Xã Cam Lâm và khu vực lân cận trở thành đô thị sân bay hiện đại, sinh thái, đẳng cấp quốc tế.
- Xã Vạn Ninh và khu vực lân cận trở thành đô thị du lịch biển cao cấp.
- Phường Ninh Hòa, xã Cà Ná và khu vực lân cận là đô thị công nghiệp.
- Xã Diên Khánh và khu vực lân cận là đô thị sinh thái, văn hóa truyền thống.
2.3. Tiêu chí ưu tiên trong lựa chọn nhà đầu tư dự án đô thị
- Năng lực, kinh nghiệm thành công.
- Năng lực triển khai dự án.
1. Xây dựng chiến lược phát triển đô thị thông minh của địa phương gắn với hiện đại hoá hạ tầng, xây dựng nền tảng quản lý đô thị số; ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong điều hành, quản lý phục vụ người dân, doanh nghiệp, hướng tới chuyển đổi số, chuyển đổi xanh.
2. Đổi mới và nâng cao chất lượng quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng vùng, địa phương và quy hoạch tỉnh.
3. Xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ, theo hướng hiện đại, tiếp cận các tiêu chuẩn đô thị xanh, đô thị văn minh đối với các đô thị trọng điểm. Đồng thời, tập trung nguồn lực để đầu tư các tuyến đường giao thông trọng yếu tại các đô thị, khu vực có lợi thế về thu hút đầu tư để khai thác quỹ đất (hai bên đường) có hiệu quả, nhằm tái tạo nguồn lực tài chính để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng các đô thị, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Thu hút đầu tư các dự án phát triển đô thị kết hợp với phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, điều kiện tự nhiên của các đô thị để thúc đẩy phát triển du lịch, thương mại dịch vụ cho các đô thị.
5. Quan tâm, ưu tiên bố trí ngân sách đền bù, giải phóng mặt bằng đầu tư hạ tầng đường giao thông mang tính khả thi cao để khai thác quỹ đất ở, thương mại - dịch vụ hai bên các tuyến đường.
6. Xây dựng tiêu chí minh bạch trong đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư phát triển nhà ở thương mại, đô thị.
Chi tiết phân công triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo các Phụ lục đính kèm.
Nguồn ngân sách tỉnh; nguồn vận động xã hội hóa, huy động tài trợ của các tổ chức, cá nhân và nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
1. Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, ban, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện một cách phù hợp, hiệu quả; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Thời hạn báo cáo: báo cáo quý gửi trước ngày 15 của tháng cuối quý; báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 15/6; báo cáo năm gửi trước ngày 15/11 hằng năm.
2. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức lập quy hoạch; xây dựng Đề án; phối hợp triển khai các nội dung liên quan đến quản lý đô thị, hạ tầng xây dựng; rà soát xác định quỹ đất hai bên các tuyến đường giao thông trọng điểm tại các đô thị, khu vực có lợi thế về thu hút đầu tư ngay từ giai đoạn lập đồ án quy hoạch xây dựng nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên tuyến đường, tạo nguồn lực tài chính tái đầu tư cho hạ tầng đô thị, khu, cụm công nghiệp; đồng thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
3. Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu bố trí nguồn vốn ngân sách; phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành, địa phương xây dựng cơ chế khai thác quỹ đất hai bên tuyến đường để tái đầu tư; tham mưu cơ chế huy động vốn xã hội hóa; phối hợp lựa chọn nhà đầu tư các dự án hạ tầng đô thị; đề xuất cơ chế quản lý nguồn thu từ khai thác quỹ đất và tái đầu tư hạ tầng.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành, địa phương thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai, tài nguyên, môi trường; phối hợp tổ chức đấu giá đất, giao đất, cho thuê đất theo thẩm quyền.
5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan triển khai giải pháp công nghệ, nền tảng số, tiêu chuẩn kỹ thuật, xây dựng hạ tầng số, dữ liệu dùng chung.
6. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch: Tổ chức các hoạt động xúc tiến, thu hút các nhà đầu tư chiến lược vào các dự án khu đô thị, công nghiệp, phối hợp tham mưu cơ chế ưu đãi đầu tư.
7. Ban QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Giao thông: Tập trung phối hợp triển khai các dự án giao thông trọng điểm thuộc kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026 -2030 như: Dự án Tuyến đường di sản từ Tháp Bà Ponagar đến Am Chúa; Tuyến cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột (CT.24).
8. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh: Tập trung phối hợp triển khai các dự án giao thông trọng điểm thuộc kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030 như: Dự án Đường giao thông kết nối từ Cảng biển Cà Ná lên các tỉnh Nam Tây nguyên; Tuyến đường động lực kết nối Cao tốc Bắc Nam - Sân bay Thành Sơn đến vùng du lịch Quốc gia Ninh Chử; Đường ven biển nối Cam Ranh đi Nam Khánh Hòa.
9. UBND các xã, phường: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan thực hiện rà soát, cập nhật quy hoạch; đề xuất danh mục dự án trên địa bàn; chuẩn bị quỹ đất, thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ nhà đầu tư; xác định quỹ đất phát triển hạ tầng và quỹ đất khai thác; phối hợp cung cấp dữ liệu, tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư; quản lý trật tự xây dựng, chỉnh trang đô thị dọc các tuyến đường trọng yếu; tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương.
Trong quá trình triển khai thực hiện, căn cứ tình hình thực tế, các cơ quan, địa phương, đơn vị nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo và đề xuất phương án xử lý, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NGÀNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN
2026-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 3563/KH-UBND ngày 05/03/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT |
Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2025 |
Giai đoạn 2026-2030 |
Dự kiến kết quả thực hiện giai đoạn 2026-2030 |
Đơn vị chủ trì theo dõi, đánh giá |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
||||||
|
|
Các chỉ tiêu tổng hợp |
% |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành xây dựng |
% |
114,83 |
123,47 |
122,50 |
121,00 |
123,80 |
124,70 |
122,65 |
Sở Tài chính, Thống kê tỉnh |
|
2 |
Tỷ lệ đô thị hóa |
% |
|
|
|
|
|
70,00 |
|
Sở Xây dựng, Thống kê tỉnh, các sở, ngành liên quan, địa phương |
|
3 |
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung |
% |
100 |
100 |
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng, các sở, ngành liên quan, địa phương |
|
4 |
Vận tải, kho bãi |
% |
|
112,84 |
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng, Thống kê tỉnh |
|
5 |
Hoạt động kinh doanh bất động sản |
% |
|
106,25 |
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng, Thống kê tỉnh |
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 3563/KH-UBND ngày 05/03/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Kết quả, sản phẩm |
Ghi chú |
|
1 |
Triển khai lập quy hoạch chung đô thị Khánh Hòa đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2070 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý II/2026 |
Tờ trình của UBND tỉnh |
|
|
2 |
Hoàn thành phủ kín quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh |
Sở Xây dựng |
UBND các xã, phường, Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh |
Quý II/2026 |
Hồ sơ quy hoạch |
|
|
3 |
Đề án số hóa, công khai dữ liệu quy hoạch xây dựng |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành; địa phương |
Tháng 6/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
4 |
Kế hoạch phát triển hệ thống Cảng biển Khánh Hòa |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Tháng 3/2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
|
5 |
Đề án Đô thị thông minh tỉnh Khánh Hòa |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành liên quan; địa phương |
Tháng 6/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
6 |
Xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ, theo hướng hiện đại, tiếp cận các tiêu chuẩn đô thị xanh, đô thị văn minh đối với các đô thị trọng điểm. Đồng thời, tập trung nguồn lực để đầu tư các tuyến đường giao thông trọng yếu tại các đô thị, khu vực có lợi thế về thu hút đầu tư để khai thác quỹ đất (hai bên đường) có hiệu quả, nhằm tái tạo nguồn lực tài chính để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng các đô thị, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026-2030 |
|
|
|
7 |
Thu hút đầu tư các dự án phát triển đô thị kết hợp với phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử, điều kiện tự nhiên của các đô thị để thúc đẩy phát triển du lịch, thương mại dịch vụ cho các đô thị. |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Sở Xây dựng |
2026-2030 |
|
|
|
8 |
Xây dựng, ban hành tiêu chí minh bạch trong đấu giá, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư phát triển nhà ở thương mại, đô thị. |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng |
2026 |
Bộ tiêu chí được Tỉnh ủy/UBND tỉnh phê duyệt |
|
|
9 |
Ban hành Kế hoạch triển khai nhiệm vụ để hoàn thành Đề án xây dựng tỉnh Khánh Hòa đạt tiêu chí đô thị loại I (theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội) |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương |
Quý I/2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
|
10 |
Ban hành Kế hoạch triển khai nhiệm vụ để hoàn thành tiêu chuẩn "có 50% số phường trở lên trên tổng số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II" (theo quy định tại Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội) |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương |
Quý I/2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
|
11 |
Nghị quyết về xây dựng phường Phan Rang và các phường lân cận, thành đô thị hạt nhân của khu vực phía Nam tỉnh Khánh Hòa. |
UBND phường Phan Rang và các phường lân cận |
Sở Xây dựng; các sở, ngành, địa phương liên quan |
Tháng 6/2026 |
Nghị quyết của Tỉnh ủy |
|
|
12 |
Đề án mở rộng không gian phát triển kinh tế, xã hội, tiến tới mở rộng trung tâm hành chính Nha Trang - Cam Lâm. |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng; các sở, ngành; địa phương |
Tháng 12/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
13 |
Chương trình phát triển đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương |
Quý II/2026 |
Nghị quyết của Tỉnh ủy |
|
|
14 |
Ban hành cẩm nang Hướng dẫn người dân tiếp cận nhà ở xã hội tỉnh Khánh Hòa |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương |
Quý I/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
15 |
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030. |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành; địa phương |
Tháng 3/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
16 |
Xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 -2030 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành; địa phương |
Quý II/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
17 |
Đề án phát triển hạ tầng xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2. |
Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
Sở Xây dựng, các sở, ngành, địa phương |
Quý III/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
18 |
Đề án phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Khánh Hòa. |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng, các sở, ngành, địa phương |
Tháng 12/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
19 |
Nghị quyết về công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, thu hồi đất tạo quỹ đất sạch phát triển kinh tế; ban hành quy chế, quy trình trong công tác giải phóng mặt bằng, đảm bảo 6 rõ; thành lập Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng, Ban triển khai công tác giải phóng mặt bằng các cấp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, các sở, ngành; địa phương |
Tháng 03/2026 |
Nghị quyết của Tỉnh ủy |
|
|
20 |
Phát triển hạ tầng kỹ thuật, xã hội để xây dựng khu vực Nam Vân Phong trở thành Trung tâm công nghiệp động lực của tỉnh Khánh Hòa. |
Ban quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh |
Sở Công Thương, Sở Xây dựng; các sở, ngành; địa phương |
Tháng 3/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
|
21 |
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành; địa phương |
Tháng 3/2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
|
22 |
Phê duyệt bổ sung Dự án sân bay Vân Phong vào Quy hoạch hệ thống sân bay quốc gia |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính; các sở, ngành, địa phương liên quan |
Quý I/2026 |
Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
23 |
Trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho thực hiện dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Nha Trang (Khánh Hòa)-Đà Lạt (Lâm Đồng) theo phương thức đối tác công tư (PPP) |
Sở Xây dựng, đồng chủ trì: Sở Tài chính |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Quý II/2026 |
Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ |
|
|
24 |
Trình Trung ương phê duyệt và triển khai dự án Đường ven biển nối Cam Ranh đi Nam Khánh Hoà. |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; các sở, ngành, địa phương liên quan |
2026 |
Văn bản chấp thuận |
|
|
25 |
Rà soát, đề xuất đầu tư các tuyến đường, hạ tầng tiếp giáp với khu công nghiệp tiềm năng. |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh Khánh Hòa |
2026 |
Danh mục các dự án được Tỉnh ủy thông qua |
|
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ THỰC
HIỆN ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 3563/KH-UBND ngày 05/03/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
Tên Dự án |
Diện tích (ha) |
Công suất thiết kế (MW đối với dự án năng lượng) |
Dự kiến địa điểm đầu tư |
Phân kỳ đầu tư |
Nguồn vốn dự kiến |
Dự kiến thời gian được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư/nhà đầu tư (đối với dự án ngoài ngân sách) |
Dự kiến thời gian được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư (đối với dự án đầu tư công) |
Dự kiến thời gian khởi công |
Dự kiến thời gian hoàn thành |
Tiến độ lấp đầy các Khu công nghiệp theo từng năm |
Đơn vị chủ trì thực hiện, theo dõi báo cáo tiến độ triển khai |
Ghi chú |
|
|
2021-2025 |
2026-2030 |
|||||||||||||
|
I |
DU LỊCH, DỊCH VỤ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Các dự án du lịch, dịch vụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
Đường di sản kết nối Tháp bà Ponaga và Am Chúa, huyện Diên Khánh |
|
|
|
|
X |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
|
|
|
2030 |
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Giao thông |
|
|
2 |
Các dự án đầu tư hạ tầng giao thông, logistic |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
Tuyến cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột (CT.24) |
|
|
|
X |
X |
Ngân sách nhà nước |
|
|
|
Đã hoàn thành 20km vào cuối năm 2025; |
|
Ban QLDA ĐTXD các công trình Nông nghiệp và Giao thông |
Thực hiện theo Nghị quyết số 58/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Còn lại hoàn thành 30/6/2026 |
|
|
|
||
|
- |
Tuyến cao tốc Nha Trang (Khánh Hòa) – Liên Khương (Lâm Đồng) (CT.25) |
|
|
|
|
X |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
|
3 |
Đường sắt tốc độ cao đoạn thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang |
|
|
|
|
X |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
|
|
2026 |
2035 |
|
Sở Xây dựng |
Thực hiện theo Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội |
|
4 |
Nâng cấp, mở rộng cảng hàng không quốc tế Cam Ranh |
|
|
|
|
X |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
|
5 |
Sân bay cho thủy phi cơ phục vụ du lịch gắn với các cảng khách du lịch tại Vân Phong, Nha Trang và Cam Ranh |
|
|
|
X |
X |
Vốn ngoài ngân sách |
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
Danh mục dự án, phân kỳ đầu tư theo khả năng thu hút đầu tư và huy động các nguồn vốn hợp pháp |
|
6 |
Xây mới Đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt |
|
|
|
|
X |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
|
7 |
Cảng tổng hợp Cà Ná (giai đoạn 2) |
|
|
|
|
X |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
|
8 |
Cảng cạn Cà Ná |
|
|
|
|
X |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
|
9 |
Đầu tư Cảng hàng không Thành Sơn |
|
|
|
|
X |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
|
10 |
Đường sắt nối từ Cảng Cà Ná đến ga Cà Ná |
|
|
|
|
X |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
|
11 |
Đường nối từ cao tốc Bắc Nam với QL1 và cảng biển Cà Ná (ĐT.709C) |
|
|
|
|
X |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
|
|
|
|
|
Sở Xây dựng |
|
|
12 |
Đường giao thông kết nối từ Cảng biển Cà Ná lên các tỉnh Nam Tây nguyên |
|
|
|
|
X |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
|
|
|
|
|
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
|
|
13 |
Tuyến đường động lực kết nối Cao tốc Bắc Nam - Sân bay Thành Sơn đến vùng du lịch Quốc gia Ninh Chữ |
|
|
|
|
X |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
|
|
|
|
|
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
|
|
14 |
Đường ven biển nối Cam Ranh đi Nam Khánh Hòa |
|
|
|
|
X |
Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác |
|
|
|
|
|
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh