Kế hoạch 3288/KH-UBND năm 2026 về tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm 2026-2028 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 3288/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 02/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Long Biên |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3288/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 02 tháng 3 năm 2026 |
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG GIAI ĐOẠN 03 NĂM 2026-2028 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Thực hiện Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ Y tế về việc Ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028); theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 1019/TTr-SYT ngày 10/02/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với các nội dung cụ thể như sau:
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn và hiệu quả các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026 - 2028).
- Duy trì thành quả và nâng cao hiệu quả công tác Tiêm chủng mở rộng.
- Triển khai vắc xin mới trong TCMR, vắc xin chiến dịch, tiêm bù, tiêm vét (theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Y tế).
- Đạt tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình TCMR, tiêm chủng bổ sung và chiến dịch theo chỉ tiêu tại Bảng 3.
- Đạt chỉ tiêu giám sát bệnh có vắc xin phòng bệnh trong Chương trình TCMR theo chỉ tiêu tại Bảng 4.
Bảng 1: Chỉ tiêu tiêm chủng vắc xin TCMR giai đoạn 03 năm (2026- 2028)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
|
1 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B sơ sinh trong vòng 24 giờ |
≥90% |
≥90% |
≥90% |
|
2 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Lao |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
3 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
4 |
Tỷ lệ uống vắc xin Bại liệt (OPV) |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
5 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt (IPV) |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
6 |
Tỷ lệ uống vắc xin Rota |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
7 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
8 |
Tỷ lệ tiêm đủ mũi Uốn ván cho PNCT |
≥90% |
≥90% |
≥90% |
|
9 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
10 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi – Rubella |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
11 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Td |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
12 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
Bảng 2: Chỉ tiêu giám sát bệnh trong TCMR giai đoạn 2026-2028.
|
TT |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
Năm 2026 |
Năm 2028 |
|
1 |
Không có vi rút bại liệt hoang dại |
0 trường hợp |
0 trường hợp |
0 trường hợp |
|
2 |
100% xã đạt tiêu chuẩn loại trừ UVSS |
100% xã đạt |
100% xã đạt |
100% xã đạt |
|
3 |
Tỷ lệ mắc Sởi |
≤5/100.000 người |
≤5/100.000 người |
≤5/100.000 người |
|
4 |
Tỷ lệ mắc Bạch hầu |
≤0,1/100.000 người |
≤0,1/100.000 người |
≤0,1/100.000 người |
|
5 |
Tỷ lệ mắc Ho gà |
≤1/100.000 người |
≤1/100.000 người |
≤1/100.000 người |
|
6 |
Ca LMC được điều tra và lấy mẫu |
≥1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
≥1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
≥1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
|
7 |
Ca nghi sởi/rubella được điều tra và lấy mẫu xét nghiệm |
≥2/100.000 dân trên phạm vi xã |
≥2/100.000 dân trên phạm vi xã |
≥2/100.000 dân trên phạm vi xã |
|
8 |
Số ca chết sơ sinh được điều tra |
≥2/1.000 trẻ đẻ sống |
≥2/1.000 trẻ đẻ sống |
≥2/1.000 trẻ đẻ sống |
II. THỜI GIAN, PHẠM VI TRIỂN KHAI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Thời gian triển khai: 03 năm (2026-2028).
2. Phạm vi triền khai: Trên toàn tỉnh.
3. Đối tượng
Căn cứ đối tượng đăng ký dự kiến của các xã, phường thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2028 (Chi tiết theo Phụ lục)
Trong đó, đối tượng đăng ký giai đoạn 2026-2028, mỗi năm với số lượng đối tượng dự kiến như sau:
- Trẻ em dưới 01 tuổi: 24,859 trẻ.
- Trẻ em 18 tháng tuổi: 24,603 trẻ.
- Trẻ em 07 tuổi: 27,497 trẻ.
- Phụ nữ có thai: 22,331 đối tượng.
- Trẻ tiêm vắc xin VNNB (mũi 1&2): 24,874 trẻ.
- Trẻ tiêm vắc xin VNNB mũi 3: 24,212 trẻ
4. Nhu cầu vắc xin
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3288/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 02 tháng 3 năm 2026 |
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG GIAI ĐOẠN 03 NĂM 2026-2028 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Thực hiện Quyết định số 2780/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 của Bộ Y tế về việc Ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028); theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 1019/TTr-SYT ngày 10/02/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, với các nội dung cụ thể như sau:
- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, an toàn và hiệu quả các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026 - 2028).
- Duy trì thành quả và nâng cao hiệu quả công tác Tiêm chủng mở rộng.
- Triển khai vắc xin mới trong TCMR, vắc xin chiến dịch, tiêm bù, tiêm vét (theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Y tế).
- Đạt tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình TCMR, tiêm chủng bổ sung và chiến dịch theo chỉ tiêu tại Bảng 3.
- Đạt chỉ tiêu giám sát bệnh có vắc xin phòng bệnh trong Chương trình TCMR theo chỉ tiêu tại Bảng 4.
Bảng 1: Chỉ tiêu tiêm chủng vắc xin TCMR giai đoạn 03 năm (2026- 2028)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
|
1 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm gan B sơ sinh trong vòng 24 giờ |
≥90% |
≥90% |
≥90% |
|
2 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Lao |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
3 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT-VGB-Hib |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
4 |
Tỷ lệ uống vắc xin Bại liệt (OPV) |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
5 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Bại liệt (IPV) |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
6 |
Tỷ lệ uống vắc xin Rota |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
7 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
8 |
Tỷ lệ tiêm đủ mũi Uốn ván cho PNCT |
≥90% |
≥90% |
≥90% |
|
9 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin DPT |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
10 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Sởi – Rubella |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
11 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Td |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
|
12 |
Tỷ lệ tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản |
≥95% |
≥95% |
≥95% |
Bảng 2: Chỉ tiêu giám sát bệnh trong TCMR giai đoạn 2026-2028.
|
TT |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
Năm 2026 |
Năm 2028 |
|
1 |
Không có vi rút bại liệt hoang dại |
0 trường hợp |
0 trường hợp |
0 trường hợp |
|
2 |
100% xã đạt tiêu chuẩn loại trừ UVSS |
100% xã đạt |
100% xã đạt |
100% xã đạt |
|
3 |
Tỷ lệ mắc Sởi |
≤5/100.000 người |
≤5/100.000 người |
≤5/100.000 người |
|
4 |
Tỷ lệ mắc Bạch hầu |
≤0,1/100.000 người |
≤0,1/100.000 người |
≤0,1/100.000 người |
|
5 |
Tỷ lệ mắc Ho gà |
≤1/100.000 người |
≤1/100.000 người |
≤1/100.000 người |
|
6 |
Ca LMC được điều tra và lấy mẫu |
≥1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
≥1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
≥1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi |
|
7 |
Ca nghi sởi/rubella được điều tra và lấy mẫu xét nghiệm |
≥2/100.000 dân trên phạm vi xã |
≥2/100.000 dân trên phạm vi xã |
≥2/100.000 dân trên phạm vi xã |
|
8 |
Số ca chết sơ sinh được điều tra |
≥2/1.000 trẻ đẻ sống |
≥2/1.000 trẻ đẻ sống |
≥2/1.000 trẻ đẻ sống |
II. THỜI GIAN, PHẠM VI TRIỂN KHAI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Thời gian triển khai: 03 năm (2026-2028).
2. Phạm vi triền khai: Trên toàn tỉnh.
3. Đối tượng
Căn cứ đối tượng đăng ký dự kiến của các xã, phường thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2028 (Chi tiết theo Phụ lục)
Trong đó, đối tượng đăng ký giai đoạn 2026-2028, mỗi năm với số lượng đối tượng dự kiến như sau:
- Trẻ em dưới 01 tuổi: 24,859 trẻ.
- Trẻ em 18 tháng tuổi: 24,603 trẻ.
- Trẻ em 07 tuổi: 27,497 trẻ.
- Phụ nữ có thai: 22,331 đối tượng.
- Trẻ tiêm vắc xin VNNB (mũi 1&2): 24,874 trẻ.
- Trẻ tiêm vắc xin VNNB mũi 3: 24,212 trẻ
4. Nhu cầu vắc xin
Nhu cầu vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026- 2028 được ước tính bao gồm số vắc xin để tiêm bù mũi cho những đối tượng thuộc Chương trình TCMR năm 2025 chưa được tiêm chủng đủ mũi, đối tượng năm 2026-2028 theo quy định pháp luật hiện hành.
Bảng 3. Nhu cầu vắc xin trong Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026-2028
|
Loại vắc xin |
Nhu cầu vắc xin |
|||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
||||
|
Sử dụng cho đối tượng TCMR của năm |
Sử dụng tiêm bù, tiêm chủng trường học |
Sử dụng cho đối tượng TCMR của năm |
Sử dụng tiêm bù, tiêm chủng trường học |
Sử dụng cho đối tượng TCMR của năm |
Sử dụng tiêm bù, tiêm chủng trường học |
|
|
Viêm gan B (liều) |
24.796 |
0 |
21.947 |
0 |
22.673 |
0 |
|
BCG (liều) |
38.770 |
0 |
36.670 |
0 |
37.720 |
0 |
|
DPT-VGB-Hib (liều) |
71.660 |
0 |
63.861 |
0 |
64.968 |
0 |
|
OPV (liều) |
105.950 |
8.520 |
94.880 |
19.019 |
96.800 |
20.121 |
|
IPV (liều) |
69.990 |
6.045 |
61.800 |
14.287 |
63.700 |
14.941 |
|
Rota (liều) |
50.174 |
0 |
42.574 |
0 |
44.645 |
0 |
|
Sởi (liều) |
40.610 |
1.990 |
34.690 |
4.986 |
35.270 |
4.442 |
|
Sởi-Rubella (liều) |
39.280 |
2.403 |
32.310 |
6.303 |
32.870 |
5.868 |
|
VNNB (ml) |
72.500 |
14.832 |
59.495 |
29.482 |
76.735 |
15.785 |
|
DPT (liều) |
49.920 |
0 |
41.640 |
0 |
42.740 |
0 |
|
Td (liều) |
50.890 |
0 |
34.340 |
0 |
35.430 |
0 |
|
Uốn ván (liều) |
64.460 |
0 |
67.360 |
0 |
67.780 |
0 |
1. Tiếp tục triển khai và duy trì trong công tác tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng chiến dịch
- Duy trì và nâng cao chất lượng tiêm chủng thường xuyên, tiêm chủng chiến dịch.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, lực lượng quân y đóng trên địa bàn tỉnh trong việc vận động đối tượng đi tiêm chủng và phối hợp triển khai thực hiện công tác tiêm chủng.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra TCMR, tiêm chủng chiến dịch trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục phối hợp với ngành giáo dục triển khai rà soát tiền sử và tiêm chủng bù liều cho đối tượng cơ sở giáo dục mầm non và lớp 1.
- Tổ chức các chiến dịch tiêm chủng (khi có yêu cầu) nhằm nâng cao miễn dịch đối với các bệnh có vắc xin trong cộng đồng.
2. Hoạt động nâng cao chất lượng và an toàn trong tiêm chủng
Đảm bảo cung ứng đủ các loại vắc xin trong tiêm chủng thường xuyên và tiêm chủng chiến dịch, đáp ứng nhu cầu tiêm chủng cho trẻ em, phụ nữ có thai, nữ trong độ tuổi sinh đẻ trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường công tác quản lý, bảo quản vận chuyển vắc xin để đảm bảo chất lượng vắc xin và hiệu quả sử dụng.
Sử dụng có hiệu quả hệ thống tủ lạnh bảo quản vắc xin từ tuyến tỉnh đến xã, phường.
Phối hợp với chương trình TCMR khu vực, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tăng cường công tác kiểm tra giám sát tại tuyến xã, phường.
Thường xuyên kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý tiêm chủng, giám sát dây chuyền lạnh, an toàn tiêm chủng và giám sát phản ứng sau tiêm chủng để kịp thời chấn chỉnh các sai sót, tồn tại.
Tổ chức triển khai tiêm chủng thường xuyên cho các đối tượng thuộc Chương trình TCMR theo Kế hoạch tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026-2028. Thực hiện rà soát, quản lý đối tượng tiêm chủng, tổ chức tiêm bù, tiêm vét cho các trường hợp chưa được tiêm chủng đủ mũi trong tiêm chủng mở rộng, đặc biệt tại các vùng lõm tiêm chủng, tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, các khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có dân tộc thiểu số sinh sống và tại các trung tâm bảo trợ xã hội, các cơ sở chăm sóc tập trung tự nguyện.
Tổ chức đánh giá nguy cơ, xác định vùng nguy cơ, rà soát đối tượng, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai chiến dịch tiêm chủng chống dịch để giảm thiểu tối đa nguy cơ lây lan, bùng phát dịch bệnh.
Tăng cường chất lượng quản lý thông tin tiêm chủng; theo dõi, giám sát, tổng hợp, thực hiện việc chia sẻ thông tin, phân tích các trường hợp tai biến nặng sau tiêm theo quy định của hệ thống quản lý quốc gia về vắc xin.
Tổ chức truyền thông, tuyên truyền về các nguy cơ mắc bệnh sởi, ho gà, bạch hầu, các bệnh truyền nhiễm có vắc xin dự phòng và các biện pháp phòng bệnh; thông tin vận động các gia đình đưa trẻ em đi tiêm vắc xin phòng bệnh đầy đủ, đúng lịch, đủ mũi và khuyến khích tham gia tiêm chủng vắc xin theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
Tổ chức các lớp tập huấn mới, tập huấn lại về công tác tiêm chủng cho cán bộ tại các cơ sở tiêm chủng, đặc biệt là các đơn vị tiêm chủng dịch vụ trên địa bàn tỉnh. Cập nhật thường xuyên cho các cán bộ tại các cơ sở tiêm chủng nói chung về các văn bản pháp quy hiện hành về công tác tiêm chủng và công tác xử lý phản ứng sau tiêm chủng.
Phối hợp tổ chức các lớp tập huấn theo kế hoạch của chương trình TCMR quốc gia và chương trình TCMR khu vực.
Cử cán bộ tham dự các lớp/khóa tập huấn do tuyến trên tổ chức.
5. Duy trì thực hiện phần mềm hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia
Huy động các nguồn lực sẵn có, đảm bảo về cơ sở vật chất và nhân lực để duy trì áp dụng Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Đảm bảo tất cả các đơn vị tiêm chủng, đặc biệt các đơn vị tiêm chủng dịch vụ sử dụng hệ thống thông tin tiêm chủng Quốc gia và thường xuyên theo dõi, cập nhật dữ liệu lên hệ thống.
Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch của các đơn vị, tổng hợp các lỗi liên quan đến phần mềm và các khó khăn trong quá trình thực hiện, gửi báo cáo về văn phòng chương trình Tiêm chủng mở rộng quốc gia.
Hoạt động duy trì thành quả thanh toán bại liệt:
+ Duy trì tỷ lệ uống vắc xin bại liệt đủ 03 liều và tiêm 02 liều vắc xin IPV trong tiêm chủng thường xuyên.
+ Tăng cường công tác giám sát liệt mềm cấp (LMC) và triển khai ngay các hoạt động đáp ứng khi phát hiện vi rút bại liệt hoang dại xâm nhập (nếu có).
Hoạt động duy trì thành quả loại trừ uốn ván sơ sinh:
+ Duy trì tỷ lệ tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai.
+Tăng cường công tác giám sát chết sơ sinh, uốn ván sơ sinh (UVSS).
100% trường hợp UVSS được điều tra theo mẫu.
Duy trì các hoạt động nhằm tiến tới loại trừ bệnh sởi:
+ Duy trì hoạt động tiêm vắc xin sởi và sởi- rubella.
+ Tăng cường công tác giám sát sởi, đặc biệt phát hiện sớm các trường hợp nghi sởi và tất cả các trường hợp này được điều tra theo phiếu, lấy máu xét nghiệm.
Duy trì triển khai vắc xin viêm não Nhật Bản và vắc xin viêm gan B trong 24 giờ đầu sau sinh (VGBSS):
+ Tiếp tục duy trì hoạt động tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản trong tiêm chủng thường xuyên hàng tháng.
+ Tăng cường hoạt động tiêm vắc xin viêm gan B trong 24 giờ đầu sau sinh tại các cơ sở có sinh.
1. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí mua vắc xin (Ngân sách trung ương được bố trí trong ngân sách chi thường xuyên của Bộ Y tế để bảo đảm kinh phí cho các hoạt động trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05/2/2024 của Chính phủ).
2. Ngân sách địa phương bảo đảm nguồn lực cho hoạt động tiêm chủng trên địa bàn trừ các hoạt động đã được ngân sách trung ương bảo đảm.
3. Nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước và các nguồn vốn hợp pháp khác..
- Là cơ quan thường trực, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện các hoạt động tiêm chủng mở rộng theo Kế hoạch.
- Điều phối, phân công nhiệm vụ, chỉ đạo các đơn vị y tế tuyến tỉnh, khu vực, xã/phường triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo an toàn, hiệu quả và theo đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí triển khai trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính tổng hợp vào thời điểm xây dựng dự toán hằng năm..
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học và các cơ sở giáo dục các cấp trên địa bàn phối hợp với cơ quan y tế tại địa phương rà soát, lập danh sách sách trẻ em mầm non, học sinh lớp 1, học sinh các cấp chưa tiêm chủng đầy đủ để tổ chức tiêm chủng khi có yêu cầu.
- Chủ động phối hợp với cơ quan y tế và các tổ chức đoàn thể tại địa phương tổ chức tuyên truyền, tư vấn, vận động cha mẹ, người chăm sóc, người giám hộ hợp pháp của trẻ để trẻ được tiêm chủng đầy đủ theo hướng dẫn của ngành Y tế.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục chuẩn bị cơ sở vật chất, nhân lực để phối hợp tổ chức các điểm tiêm chủng đảm bảo an toàn, khoa học.
- Trên cơ sở dự toán của Sở Y tế lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí, cân đối và đảm bảo nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch TCMR giai đoạn 2026-2028 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Trên cơ sở đề xuất, nhu cầu thực tế và khả năng cân đối ngân sách, thực hiện điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh phí phục vụ công tác TCMR.
- Hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán kinh phí TCMR giai đoạn 2026- 2028 đúng nội dung, định mức, chế độ chi tiêu theo quy định.
4. Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn Báo và phát thanh, truyền hình Khánh Hòa, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về công tác tiêm chủng mở rộng, lợi ích của tiêm phòng, cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và đưa tin kịp thời về các hoạt động tiêm chủng được triển khai tại địa phương”.Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan xây dựng sản phẩm truyền thông về công tác TCMR, lợi ích của tiêm phòng; phối hợp đăng tải tin, bài, phát sóng thông điệp, phóng sự trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả công tác TCMR trên địa bàn. Chủ động xây dựng kế hoạch TCMR hàng năm, kế hoạch phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm đối với các bệnh có vắc xin phòng phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; phân công rõ trách nhiệm cho từng bộ phận, cá nhân; huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị ở cơ sở trong công tác TCMR và phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn.
- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương phối hợp với Trạm Y tế cấp xã trong việc thực hiện công tác TCMR, tiêm chủng bổ sung, tiêm chủng chiến dịch trên địa bàn; rà soát, lập danh sách đối tượng tiêm chủng, vận động người dân tham gia tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch, đảm bảo an toàn tiêm chủng theo quy định; tạo điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất và đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức tiêm chủng trên địa bàn.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình dịch bệnh và kết quả triển khai công tác TCMR theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 03 năm (2026-2028) trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, thay thế Kế hoạch số 6766 /KH-UBND ngày 04/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Giao Sở Y tế theo dõi, đôn đốc, huớng dẫn việc triển khai thực hiện; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
(Kèm theo Phụ lục)
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DỰ KIẾN ĐỐI TƯỢNG HÀNG NĂM THỰC TẠI TỈNH KHÁNH HÒA GIAI
ĐOẠN 2026-2028
(Kèm theo kế hoạch số: 3288/KH-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
|
STT |
Địa phương |
Trẻ dưới 1 tuổi |
Trẻ 18 tháng tuổi tiêm MR, DPT |
Trẻ tiêm VNNB mũi 1&2 |
Trẻ tiêm VNNB mũi 3 |
Trẻ tiêm Td 7 tuổi |
Phụ nữ có thai |
|
1 |
Đại Lãnh |
205 |
200 |
210 |
205 |
336 |
175 |
|
2 |
Tu Bông |
180 |
185 |
195 |
200 |
230 |
160 |
|
3 |
Vạn Thắng |
235 |
240 |
255 |
255 |
340 |
205 |
|
4 |
Vạn Ninh |
503 |
467 |
493 |
462 |
767 |
467 |
|
5 |
Vạn Hưng |
205 |
210 |
205 |
220 |
245 |
185 |
|
6 |
Bắc Ninh Hòa |
345 |
368 |
380 |
340 |
372 |
348 |
|
7 |
Tân Định |
385 |
410 |
405 |
370 |
435 |
391 |
|
8 |
Ninh Hòa |
563 |
560 |
625 |
580 |
823 |
565 |
|
9 |
Đông Ninh Hòa |
470 |
523 |
550 |
505 |
665 |
475 |
|
10 |
Tây Ninh Hòa |
178 |
190 |
185 |
170 |
220 |
185 |
|
11 |
Hòa Trí |
266 |
265 |
271 |
260 |
335 |
261 |
|
12 |
Hòa Thắng |
280 |
280 |
284 |
284 |
300 |
282 |
|
13 |
Nam Ninh Hòa |
352 |
380 |
400 |
380 |
401 |
327 |
|
14 |
Bắc Nha Trang |
1,315 |
1,318 |
1,312 |
1,266 |
1,445 |
1,315 |
|
15 |
Nha Trang |
930 |
910 |
930 |
905 |
1,035 |
930 |
|
16 |
Tây Nha Trang |
967 |
957 |
957 |
917 |
939 |
967 |
|
17 |
Nam Nha Trang |
1,280 |
1,260 |
1,260 |
1,245 |
1,320 |
1,280 |
|
18 |
Diên Khánh |
385 |
385 |
385 |
385 |
385 |
385 |
|
19 |
Diên Lạc |
230 |
240 |
180 |
230 |
230 |
190 |
|
20 |
Diên Điền |
334 |
334 |
334 |
334 |
470 |
334 |
|
21 |
Diên Lâm |
170 |
170 |
170 |
170 |
180 |
170 |
|
22 |
Diên Thọ |
170 |
170 |
170 |
170 |
172 |
155 |
|
23 |
Suối Hiệp |
280 |
280 |
280 |
280 |
280 |
280 |
|
24 |
Cam Lâm |
958 |
970 |
982 |
970 |
1209 |
858 |
|
25 |
Suối Dầu |
180 |
235 |
185 |
185 |
245 |
167 |
|
26 |
Cam An |
165 |
165 |
170 |
165 |
231 |
144 |
|
27 |
Cam Hiệp |
222 |
217 |
222 |
222 |
270 |
201 |
|
28 |
Cam Ranh |
307 |
290 |
305 |
310 |
486 |
281 |
|
29 |
Bắc Cam Ranh |
490 |
495 |
490 |
495 |
495 |
470 |
|
30 |
Cam Linh |
385 |
335 |
375 |
395 |
350 |
375 |
|
31 |
Ba Ngòi |
365 |
366 |
350 |
362 |
353 |
364 |
|
32 |
Nam Cam Ranh |
339 |
324 |
346 |
337 |
351 |
339 |
|
33 |
Khánh Vĩnh |
170 |
199 |
166 |
186 |
229 |
165 |
|
34 |
Bắc Khánh Vĩnh |
147 |
152 |
150 |
146 |
163 |
127 |
|
35 |
Trung Khánh Vĩnh |
127 |
135 |
135 |
135 |
137 |
127 |
|
36 |
Tây Khánh Vĩnh |
145 |
148 |
148 |
142 |
156 |
145 |
|
37 |
Nam Khánh Vĩnh |
220 |
243 |
243 |
243 |
224 |
217 |
|
38 |
Khánh Sơn |
220 |
205 |
215 |
210 |
282 |
200 |
|
39 |
Tây Khánh Sơn |
190 |
190 |
190 |
190 |
165 |
180 |
|
40 |
Đông Khánh Sơn |
225 |
200 |
210 |
200 |
200 |
225 |
|
41 |
Ninh Phước |
915 |
745 |
805 |
715 |
974 |
570 |
|
42 |
Phước Hữu |
540 |
540 |
540 |
500 |
560 |
360 |
|
43 |
Phước Hậu |
550 |
550 |
550 |
515 |
520 |
460 |
|
44 |
Thuận Nam |
399 |
399 |
404 |
384 |
464 |
382 |
|
45 |
Cà Ná |
310 |
310 |
310 |
302 |
360 |
270 |
|
46 |
Phước Hà |
134 |
134 |
134 |
134 |
182 |
134 |
|
47 |
Phước Dinh |
470 |
460 |
460 |
360 |
405 |
430 |
|
48 |
Ninh Hải |
633 |
581 |
590 |
626 |
674 |
600 |
|
49 |
Xuân Hải |
532 |
524 |
520 |
513 |
582 |
407 |
|
50 |
Vĩnh Hải |
550 |
509 |
519 |
521 |
565 |
471 |
|
51 |
Ninh Chữ |
509 |
506 |
509 |
501 |
473 |
350 |
|
52 |
Thuận Bắc |
396 |
379 |
397 |
348 |
394 |
396 |
|
53 |
Công Hải |
233 |
212 |
210 |
190 |
280 |
218 |
|
54 |
Ninh Sơn |
297 |
291 |
297 |
293 |
374 |
297 |
|
55 |
Lâm Sơn |
315 |
320 |
320 |
345 |
354 |
315 |
|
56 |
Anh Dũng |
195 |
175 |
175 |
170 |
142 |
195 |
|
57 |
Mỹ Sơn |
186 |
199 |
204 |
233 |
217 |
186 |
|
58 |
Bác Ái |
203 |
200 |
198 |
189 |
176 |
184 |
|
59 |
Bác Ái Đông |
151 |
144 |
144 |
137 |
160 |
147 |
|
60 |
Bác Ái Tây |
223 |
229 |
230 |
216 |
190 |
214 |
|
61 |
Phan Rang |
605 |
580 |
590 |
565 |
505 |
365 |
|
62 |
Đông Hải |
560 |
567 |
575 |
552 |
545 |
318 |
|
63 |
Bảo An |
490 |
500 |
500 |
510 |
530 |
265 |
|
64 |
Đô Vinh |
380 |
378 |
375 |
367 |
400 |
180 |
|
Tổng cộng |
24,859 |
24,603 |
24,874 |
24,212 |
27,497 |
22,331 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh