Kế hoạch 322/KH-UBND năm 2026 triển khai hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản và Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 322/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Bùi Minh Thạnh |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 322/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Thông tư 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 17265/TTr-SNNMT-CCTSKN ngày 08 tháng 6 năm 2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
Thiết lập và vận hành có hiệu quả hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản và Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử (sau đây gọi tắt là Nhật ký khai thác thủy sản điện tử) theo quy định của Luật Thủy sản 2017, quy định của Chính phủ, Quy chế quản lý, vận hành hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, phù hợp yêu cầu thực tế của địa phương, đáp ứng đa mục tiêu;
Triển khai đồng bộ, hiệu quả việc thực hiện hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 198/CĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2025; Công điện số 03/CĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2026, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả kiểm soát, giám sát sản lượng và truy xuất nguồn gốc thủy sản từ khai thác, đảm bảo công khai, minh bạch; khắc phục tồn tại, hạn chế trong truy xuất nguồn gốc theo khuyến nghị của Ủy ban châu Âu (EC);
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị chức năng và ý thức, trách nhiệm của ngư dân trong việc thực hiện các quy định pháp luật về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); giúp tiết kiệm thời gian của ngư dân, đơn giản hóa việc ghi chép nhật ký, quản lý tốt sản lượng khai thác, minh bạch thông tin, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác truy xuất nguồn gốc thủy sản, góp phần xây dựng nghề cá có trách nhiệm, bền vững.
2. Yêu cầu
Các cơ quan, đơn vị chức năng sử dụng hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử đảm bảo thông suốt, đồng bộ, kết nối, liên kết dữ liệu quản lý, đảm bảo tính chính xác, trung thực và đầy đủ; được cập nhật trên hệ thống theo thời gian thực và gần thực theo đúng quy định, phục vụ công tác quản lý tàu cá, sản lượng qua cảng, hỗ trợ truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác;
Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên phải sử dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện ghi, lập và nộp Nhật ký khai thác thủy sản ngay trong chuyến biển;
Các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương tăng cường trách nhiệm phối hợp, triển khai đồng bộ, nghiêm túc việc thực hiện lắp đặt, áp dụng hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử; bố trí đủ nguồn lực để triển khai thực hiện hiệu quả.
II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.1. Đối tượng tàu cá phải lắp đặt, áp dụng Nhật ký khai thác điện tử
Tính đến ngày 04 tháng 6 năm 2026, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có 2.823 tàu cá thuộc diện phải lắp đặt, áp dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử (tàu cá có chiều dài từ 12 mét trở lên), trong đó: Có 2.595 tàu khai thác, 228 tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản (chi tiết Kèm theo Phụ lục I). Phân theo chiều dài lớn nhất: 234 tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên; 1.963 tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét; 626 tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên đến dưới 15 mét được phân bổ theo các địa phương trên địa bàn Thành phố (chi tiết Kèm theo Phụ lục II).
1.2. Lựa chọn Nhật ký khai thác điện tử
Nhật ký khai thác thủy sản điện tử lắp đặt, áp dụng trên tàu cá phải đáp ứng được yêu cầu về công nghệ và tính năng theo quy định đã được Cục Thủy sản và Kiểm ngư thông báo đủ điều kiện tích hợp với hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản và nhật ký thu mua, chuyển tải điện tử dùng chung của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Việc lựa chọn đơn vị cung cấp thiết bị, dịch vụ nhật ký khai thác thủy sản điện tử để lắp đặt và sử dụng trên tàu cá do chủ tàu cá quyết định.
1.3. Lộ trình lắp đặt, áp dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử
Căn cứ theo khoản 3, Điều 22, Thông tư 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác: Nhật ký khai thác thủy sản điện tử, Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đối với tàu cá có chiều dài từ 24 mét trở lên (234 tàu), từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 đối với tàu cá có chiều dài từ 15 mét đến dưới 24 mét (1.963 tàu), từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đối với tàu cá có chiều dài từ 12 mét trở lên đến dưới 15 mét (626 tàu).
2.1. Công tác tuyên truyền, vận động
- Cơ quan chủ trì: Đài Phát thanh - Truyền hình Thành phố; Báo Sài Gòn Giải phóng, Báo Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo có tàu cá.
- Nội dung tuyên truyền: Các nội dung theo Thông tư 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
- Thời gian thực hiện:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 322/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Thông tư 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 17265/TTr-SNNMT-CCTSKN ngày 08 tháng 6 năm 2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
Thiết lập và vận hành có hiệu quả hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản và Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử (sau đây gọi tắt là Nhật ký khai thác thủy sản điện tử) theo quy định của Luật Thủy sản 2017, quy định của Chính phủ, Quy chế quản lý, vận hành hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, phù hợp yêu cầu thực tế của địa phương, đáp ứng đa mục tiêu;
Triển khai đồng bộ, hiệu quả việc thực hiện hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 198/CĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2025; Công điện số 03/CĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2026, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả kiểm soát, giám sát sản lượng và truy xuất nguồn gốc thủy sản từ khai thác, đảm bảo công khai, minh bạch; khắc phục tồn tại, hạn chế trong truy xuất nguồn gốc theo khuyến nghị của Ủy ban châu Âu (EC);
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị chức năng và ý thức, trách nhiệm của ngư dân trong việc thực hiện các quy định pháp luật về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU); giúp tiết kiệm thời gian của ngư dân, đơn giản hóa việc ghi chép nhật ký, quản lý tốt sản lượng khai thác, minh bạch thông tin, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác truy xuất nguồn gốc thủy sản, góp phần xây dựng nghề cá có trách nhiệm, bền vững.
2. Yêu cầu
Các cơ quan, đơn vị chức năng sử dụng hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử đảm bảo thông suốt, đồng bộ, kết nối, liên kết dữ liệu quản lý, đảm bảo tính chính xác, trung thực và đầy đủ; được cập nhật trên hệ thống theo thời gian thực và gần thực theo đúng quy định, phục vụ công tác quản lý tàu cá, sản lượng qua cảng, hỗ trợ truy xuất nguồn gốc thủy sản khai thác;
Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên phải sử dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện ghi, lập và nộp Nhật ký khai thác thủy sản ngay trong chuyến biển;
Các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương tăng cường trách nhiệm phối hợp, triển khai đồng bộ, nghiêm túc việc thực hiện lắp đặt, áp dụng hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử; bố trí đủ nguồn lực để triển khai thực hiện hiệu quả.
II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.1. Đối tượng tàu cá phải lắp đặt, áp dụng Nhật ký khai thác điện tử
Tính đến ngày 04 tháng 6 năm 2026, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, có 2.823 tàu cá thuộc diện phải lắp đặt, áp dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử (tàu cá có chiều dài từ 12 mét trở lên), trong đó: Có 2.595 tàu khai thác, 228 tàu hậu cần đánh bắt nguồn lợi thủy sản (chi tiết Kèm theo Phụ lục I). Phân theo chiều dài lớn nhất: 234 tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên; 1.963 tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét; 626 tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên đến dưới 15 mét được phân bổ theo các địa phương trên địa bàn Thành phố (chi tiết Kèm theo Phụ lục II).
1.2. Lựa chọn Nhật ký khai thác điện tử
Nhật ký khai thác thủy sản điện tử lắp đặt, áp dụng trên tàu cá phải đáp ứng được yêu cầu về công nghệ và tính năng theo quy định đã được Cục Thủy sản và Kiểm ngư thông báo đủ điều kiện tích hợp với hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản và nhật ký thu mua, chuyển tải điện tử dùng chung của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Việc lựa chọn đơn vị cung cấp thiết bị, dịch vụ nhật ký khai thác thủy sản điện tử để lắp đặt và sử dụng trên tàu cá do chủ tàu cá quyết định.
1.3. Lộ trình lắp đặt, áp dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử
Căn cứ theo khoản 3, Điều 22, Thông tư 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác: Nhật ký khai thác thủy sản điện tử, Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đối với tàu cá có chiều dài từ 24 mét trở lên (234 tàu), từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 đối với tàu cá có chiều dài từ 15 mét đến dưới 24 mét (1.963 tàu), từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đối với tàu cá có chiều dài từ 12 mét trở lên đến dưới 15 mét (626 tàu).
2.1. Công tác tuyên truyền, vận động
- Cơ quan chủ trì: Đài Phát thanh - Truyền hình Thành phố; Báo Sài Gòn Giải phóng, Báo Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo có tàu cá.
- Nội dung tuyên truyền: Các nội dung theo Thông tư 81/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
- Thời gian thực hiện:
+ Từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2026: 4 kỳ/tháng.
+ Từ tháng 9 năm 2026 đến tháng 01 năm 2027: 01 kỳ/tháng.
2.2. Công tác tập huấn, hướng dẫn sử dụng
- Đơn vị chủ trì: các đơn vị cung cấp thiết bị, dịch vụ nhật ký khai thác thủy sản điện tử.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường (giao Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư làm đầu mối phối hợp với các nhà cung cấp thiết bị, dịch vụ nhật ký khai thác thủy sản điện tử triển khai thực hiện Kế hoạch này); Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu ven biển, có tàu cá, các Tổ chức quản lý cảng cá trên địa bàn Thành phố;
- Nội dung: hướng dẫn cài đặt và sử dụng các thiết bị Nhật ký khai thác điện tử cho các chủ tàu, thuyền trưởng.
- Thời gian thực hiện:
Tập trung thực hiện trong tháng 6 năm 2026 và thực hiện thường xuyên theo tiến độ kế hoạch (Đảm bảo chủ tàu, thuyền trưởng được hướng dẫn đầy đủ và sử dụng thành thạo thiết bị sau khi lắp đặt.)
- Kinh phí tổ chức tuyên truyền, tập huấn, kiểm tra, giám sát và triển khai kế hoạch lắp đặt Nhật ký khai thác điện tử trên địa bàn Thành phố theo kế hoạch từ nguồn ngân sách Thành phố theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Chủ tàu cá chịu trách nhiệm chi trả kinh phí mua Nhật ký khai thác điện tử và các khoản kinh phí có liên quan đến duy trì dịch vụ.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan chủ trì tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng nhật ký khai thác thủy sản điện tử trên địa bàn Thành phố.
- Tổ chức triển khai thực hiện Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 4407/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Thành lập tổ công tác để theo dõi, đôn đốc tiến độ chi tiết nội dung Kế hoạch; phối hợp cơ quan giám sát tàu cá Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai phần mềm hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử của Thành phố.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc (Phòng Khoa học và Công nghệ, Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư, Ban Quản lý Cảng cá trên địa bàn thành phố):
+ Phối hợp Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu Côn Đảo có tàu cá lập danh sách thống kê, phân loại, số lượng tàu cá trên địa bàn thuộc diện phải lắp đặt nhật ký khai thác thủy sản điện tử;
+ Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức liên quan tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ thuật, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành phần mềm;
+ Chủ trì kiểm tra việc thực hiện quy định sử dụng Nhật ký khai thác điện tử trong quá trình đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác; phối hợp lực lượng chức năng kiểm tra, kiểm soát tàu cá xuất bến, nhập bến, xử lý các tàu cá vi phạm quy định về cài đặt, sử dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử.
- Hằng năm, tổng hợp dự toán kinh phí triển khai phần mềm hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử trên địa bàn Thành phố trong kinh phí của ngành để thực hiện Kế hoạch tại thời điểm lập dự toán; gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
- Báo cáo định kỳ tình hình, tiến độ thực hiện Kế hoạch về Ban Chỉ đạo chống khai thác IUU Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan cấp trên; kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các nội dung vượt thẩm quyền.
- Chịu trách nhiệm lập, kiểm tra phê duyệt dự toán, thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả, chặt chẽ, đúng quy định.
2. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố
- Chỉ đạo các Đồn, Trạm kiểm soát Biên phòng ven biển, đảo phối hợp với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư tuyên truyền, hướng dẫn chủ tàu quy định về lắp đặt và sử dụng ứng dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử; kiểm soát chặt chẽ tàu cá trước khi xuất bến, không cho tàu cá thuộc diện phải lắp đặt, áp dụng nhật ký khai thác thủy sản điện tử xuất bến hoạt động khi chưa lắp đặt, kích hoạt và sử dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử.
- Chỉ đạo các Đồn, Trạm kiểm soát Biên phòng cử cán bộ, chiến sĩ tham gia văn phòng đại diện kiểm soát nghề cá tại các cảng, đồng thời theo dõi, nắm bắt tàu cá cài đặt, sử dụng thông tin phần mềm hệ thống nhật ký khai thác thủy sản điện tử tại cảng cá báo cáo kịp thời về Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng theo dõi, xử lý.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương liên quan xem xét, đánh giá sự phù hợp và tính năng kỹ thuật của đơn vị cung cấp thiết bị, dịch vụ phần mềm hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử trên địa bàn Thành phố theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử trên địa bàn Thành phố; đồng thời có ý kiến đánh giá về sự phù hợp, tính năng kỹ thuật của các đơn vị cung cấp thiết bị, dịch vụ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan. Hướng dẫn, kiểm tra Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện hồ sơ thanh quyết toán theo đúng quy định.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Phối hợp các cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức tập huấn, hướng dẫn cài đặt và sử dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử theo quy định. Đảm bảo 100% thuyền trưởng thuộc diện phải cài đặt ứng dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử nắm được quy định của pháp luật và Kế hoạch của Thành phố.
- Căn cứ vào số lượng tàu cá của địa phương (tại Phụ lục II) chủ động thông báo, yêu cầu chủ tàu phải hoàn thành việc lắp đặt trước thời hạn quy định đối với từng nhóm tàu, nếu sau thời gian quy định các tàu cá chưa thực hiện sẽ đưa vào danh sách quản lý tàu cá chưa đủ điều kiện đi hoạt động khai thác.
- Đơn vị được Cục Thủy sản và Kiểm ngư thông báo đủ điều kiện tích hợp với hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản và Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử dùng chung của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư) trong việc thực hiện Kế hoạch này.
- Thực hiện đầy đủ các yêu cầu đối với thiết bị, phần mềm sử dụng trên tàu cá quy định về cung cấp, cài đặt, vận hành, bảo dưỡng, khắc phục sự cố của phần mềm hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử do đơn vị mình cung cấp theo quy định tại Điều 6 Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản và Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử ban hành kèm theo Quyết định số 4407/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện áp dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử trong chuyến biển, cung cấp cho tổ chức quản lý cảng cá ngay sau khi kết thúc chuyến biển theo đúng quy định của cơ quan chuyên ngành, đơn vị cung cấp thiết bị, dịch vụ.
- Quản lý, sử dụng, ứng dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử theo đúng quy định pháp luật và Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng phần mềm hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản điện tử của Thành phố.
Trên đây là nội dung Kế hoạch triển khai hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản và Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đề nghị các sở, ngành, đơn vị và địa phương khẩn trương triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị. địa phương kịp thời có ý kiến phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG TÀU CÁ THUỘC DIỆN SỬ DỤNG NHẬT KÝ
KHAI THÁC ĐIỆN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (TÍNH ĐẾN NGÀY 04/6/2026)
(Kèm theo Kế hoạch số 322/KH-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
TT |
Nhóm tàu |
Tổng số tàu |
Số lượng tàu theo nghề |
Thời gian hoàn thành sử dụng Nhật ký khai thác thủy sản điện tử |
||||||
|
Kéo |
Vây |
Rê |
Câu |
Chụp |
Hậu cần |
Khác |
||||
|
1 |
Lmax từ 12m ÷< 15m |
626 |
45 |
20 |
281 |
133 |
1 |
10 |
136 |
Trước ngày 01/01/2027 |
|
2 |
Lmax từ 15m ÷< 24m |
1963 |
882 |
143 |
394 |
217 |
39 |
130 |
158 |
Trước ngày 01/09/2026 |
|
3 |
Lmax từ 24m |
234 |
85 |
17 |
21 |
20 |
2 |
88 |
1 |
Trước ngày 01/7/2026 |
|
|
Tổng cộng |
2823 |
1012 |
180 |
696 |
370 |
42 |
228 |
295 |
|
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG TÀU CÁ THUỘC DIỆN SỬ DỤNG NHẬT KÝ
KHAI THÁC THỦY SẢN ĐIỆN TỬ (TÍNH ĐẾN NGÀY 04/6/2026)
(Kèm theo Kế hoạch số 322/KH-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
TT |
Địa phương |
Lmax từ 12m ÷< 15m |
Lmax từ 20m ÷< 24m |
Lmax từ 24m |
Tổng |
|
1 |
Đặc khu Côn Đảo |
1 |
4 |
1 |
6 |
|
2 |
Phường Bà Rịa |
6 |
0 |
0 |
6 |
|
3 |
Phường Long Hương |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
4 |
Phường Phú Mỹ |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
5 |
Phường Phước Thắng |
6 |
88 |
27 |
121 |
|
6 |
Phường Rạch Dừa |
1 |
28 |
1 |
30 |
|
7 |
Phường Tam Long |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
8 |
Phường Tam Thắng |
0 |
40 |
16 |
56 |
|
9 |
Phường Tân Hải |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
10 |
Phường Tân Phước |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
11 |
Phường Vũng Tàu |
28 |
389 |
142 |
559 |
|
12 |
Xã Bình Châu |
97 |
142 |
3 |
242 |
|
13 |
Xã Bình Giã |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
14 |
Xã Châu Đức |
1 |
1 |
0 |
2 |
|
15 |
Xã Châu Pha |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
16 |
Xã Đất Đỏ |
3 |
4 |
0 |
7 |
|
17 |
Xã Hồ Tràm |
11 |
0 |
0 |
11 |
|
18 |
Xã Hòa Hội |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
19 |
Xã Long Điền |
0 |
3 |
0 |
3 |
|
20 |
Xã Long Hải |
193 |
824 |
36 |
1053 |
|
21 |
Xã Long Sơn |
0 |
9 |
5 |
14 |
|
22 |
Xã Phước Hải |
160 |
392 |
0 |
552 |
|
23 |
Xã Xuyên Mộc |
1 |
1 |
0 |
2 |
|
24 |
Phường Tân Đông Hiệp |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
25 |
Phường Tân Sơn Hòa |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
26 |
Phường Bình Tân |
0 |
3 |
0 |
3 |
|
27 |
Phường Chánh Hưng |
0 |
5 |
0 |
5 |
|
28 |
Phường Bình Đông |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
29 |
Phường Đông Hưng Thuận |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
30 |
Phường Hạnh Thông |
0 |
3 |
2 |
5 |
|
31 |
Phường Hiệp Bình |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
32 |
Phường Minh Phụng |
0 |
2 |
0 |
2 |
|
33 |
Phường Tân Hòa |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
34 |
Phường Thới An |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
35 |
Phường An Hội Tây |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
36 |
Phường Vườn Lài |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
37 |
Xã Bình Khánh |
1 |
0 |
0 |
1 |
|
38 |
Xã Cần Giờ |
100 |
4 |
0 |
104 |
|
39 |
Xã Nhà Bè |
0 |
0 |
1 |
1 |
|
40 |
Xã Thạnh An |
17 |
5 |
0 |
22 |
|
41 |
Xã Phú Hòa Đông |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
TỔNG |
626 |
1963 |
234 |
2823 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh