Kế hoạch 31/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 31/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Anh Dũng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 3458/QĐ-BNN-TCLN ngày 03/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được xác định trong Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đồng bộ, kịp thời và thống nhất.
- Xác định, triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Lồng ghép các nhiệm vụ thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh trong Kế hoạch quản lý rừng bền vững tỉnh Ninh Bình hàng năm và các kế hoạch khác có cùng mục tiêu.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, sự nhất quán với việc tổ chức thực hiện các chương trình hành động của Chính phủ trong việc thực hiện các Nghị quyết của Đảng, các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Cụ thể hóa các yêu cầu trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp; nâng cao tính chủ động và sự hợp tác giữa các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, giải pháp để đạt được mục tiêu đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững rừng và diện tích đất được quy hoạch cho lâm nghiệp; đảm bảo sự tham gia rộng rãi, bình đẳng của các thành phần kinh tế vào các hoạt động lâm nghiệp; huy động tối đa các nguồn lực xã hội; tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại. Phát triển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ; lâm nghiệp đô thị, cảnh quan và các loại hình du lịch bền vững gắn với rừng. Phát huy tiềm năng, vai trò và tác dụng của rừng, để lâm nghiệp đóng góp ngày càng quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh nguồn nước, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó chủ động và hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ môi trường rừng, tạo việc làm và thu nhập cho người dân, giữ vững quốc phòng và an ninh, thực hiện thành công các mục tiêu quốc gia về phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Về kinh tế
- Tổ chức quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện có.
- Trồng rừng tập trung bình quân 350 ha/năm.
+ Trồng rừng sản xuất bình quân 322 ha/năm.
+ Trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng bình quân 28 ha/năm.
- Chăm sóc rừng trung bình 1.278 ha/năm.
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 432 ha/năm.
- Trồng cây phân tán 3,3 triệu cây/năm.
- Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, năng suất và hiệu quả rừng trồng và các hệ thống nông lâm kết hợp; sản lượng gỗ khai thác bình quân 49.795 m3/năm.
- Thực hiện các dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp gắn với du lịch nông thôn, du lịch sinh thái, trải nghiệm; dự án phát triển sản xuất trồng cây đặc sản, các sản phẩm đặc sản của tỉnh.
- Phát triển dịch vụ môi trường rừng, đa dạng hóa và mở rộng các nguồn thu phù hợp với quy định của pháp luật; diện tích cho thuê môi trường rừng đến năm 2030 đạt khoảng 12.800 ha.
2.2. Về xã hội
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 31/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 3458/QĐ-BNN-TCLN ngày 03/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được xác định trong Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đồng bộ, kịp thời và thống nhất.
- Xác định, triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Lồng ghép các nhiệm vụ thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh trong Kế hoạch quản lý rừng bền vững tỉnh Ninh Bình hàng năm và các kế hoạch khác có cùng mục tiêu.
2. Yêu cầu
- Việc xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, sự nhất quán với việc tổ chức thực hiện các chương trình hành động của Chính phủ trong việc thực hiện các Nghị quyết của Đảng, các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Cụ thể hóa các yêu cầu trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp; nâng cao tính chủ động và sự hợp tác giữa các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, giải pháp để đạt được mục tiêu đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững rừng và diện tích đất được quy hoạch cho lâm nghiệp; đảm bảo sự tham gia rộng rãi, bình đẳng của các thành phần kinh tế vào các hoạt động lâm nghiệp; huy động tối đa các nguồn lực xã hội; tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại. Phát triển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ; lâm nghiệp đô thị, cảnh quan và các loại hình du lịch bền vững gắn với rừng. Phát huy tiềm năng, vai trò và tác dụng của rừng, để lâm nghiệp đóng góp ngày càng quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh nguồn nước, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó chủ động và hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ môi trường rừng, tạo việc làm và thu nhập cho người dân, giữ vững quốc phòng và an ninh, thực hiện thành công các mục tiêu quốc gia về phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Về kinh tế
- Tổ chức quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng và đất lâm nghiệp hiện có.
- Trồng rừng tập trung bình quân 350 ha/năm.
+ Trồng rừng sản xuất bình quân 322 ha/năm.
+ Trồng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng bình quân 28 ha/năm.
- Chăm sóc rừng trung bình 1.278 ha/năm.
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 432 ha/năm.
- Trồng cây phân tán 3,3 triệu cây/năm.
- Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, năng suất và hiệu quả rừng trồng và các hệ thống nông lâm kết hợp; sản lượng gỗ khai thác bình quân 49.795 m3/năm.
- Thực hiện các dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp gắn với du lịch nông thôn, du lịch sinh thái, trải nghiệm; dự án phát triển sản xuất trồng cây đặc sản, các sản phẩm đặc sản của tỉnh.
- Phát triển dịch vụ môi trường rừng, đa dạng hóa và mở rộng các nguồn thu phù hợp với quy định của pháp luật; diện tích cho thuê môi trường rừng đến năm 2030 đạt khoảng 12.800 ha.
2.2. Về xã hội
- Tạo việc làm, thực hiện xã hội hóa việc bảo vệ và phát triển rừng; liên doanh liên kết để phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng giải trí trong rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất; cho thuê môi trường rừng phát triển du lịch sinh thái; nâng cao đời sống cho người dân địa phương sống gần rừng.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng tại những khu vực đi lại khó khăn trên cơ sở kết hợp các mục tiêu: Tuần tra bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, nhu cầu dân sinh, du lịch sinh thái.
- Tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức người dân trong công tác bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học.
2.3. Về môi trường
- Đến năm 2030, 100% diện tích rừng của các chủ rừng là tổ chức được quản lý bền vững; diện tích rừng tự nhiên được nâng cấp chất lượng; nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học và năng lực phòng hộ của rừng, phát huy hiệu quả các giá trị môi trường rừng; thành lập Khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vọoc mông trắng Kim Bảng; giảm thiểu tối đa các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
- Xây dựng Công viên động vật hoang dã Quốc gia tại tỉnh Ninh Bình với quy mô cấp quốc gia, đáp ứng yêu cầu bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học và cung cấp các dịch vụ liên quan; giai đoạn 2026-2030, tiếp tục chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư bao gồm hoàn thành giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng khung và các phân khu chức năng, tiếp nhận động vật, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật và vận hành thử nghiệm.
- Phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí bền vững; cho thuê dịch vụ môi trường rừng gắn với bảo tồn để tăng hiệu quả về kinh tế xã hội và môi trường.
- Tỷ lệ che phủ của rừng tỉnh Ninh Bình từ 8,96% (ước thực hiện năm 2025) lên 9%.
2.4. Về an ninh, trật tự
- Rà soát những diện tích rừng, đất rừng giáp ranh với các địa phương lân cận, phối hợp với các địa phương liên quan giải quyết dứt điểm những trường hợp xảy ra tranh chấp về quản lý, sử dụng rừng, đất rừng (nếu có) giữa các chủ rừng thuộc địa bàn tỉnh Ninh Bình với các chủ rừng thuộc địa phương lân cận;
- Thực hiện có hiệu quả công tác giao rừng, cho thuê rừng thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản... theo quy định nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, góp phần đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Đến năm 2050, ngành Lâm nghiệp thực sự trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, có sức cạnh tranh cao; phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi thế của tài nguyên rừng; công nghệ hiện đại và thân thiện môi trường; tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ đa dạng:
- Về kinh tế: Phát triển lâm nghiệp bền vững, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi thế của tài nguyên rừng, đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Về xã hội: Góp phần quan trọng vào xây dựng tỉnh Ninh Bình trên cơ sở cải thiện sinh kế, phát triển kinh tế xanh gắn với tài nguyên rừng, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống; góp phần giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Về môi trường: Quản lý rừng bền vững, bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; phát triển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ; lâm nghiệp đô thị, cảnh quan và các loại hình du lịch bền vững gắn với rừng; bảo đảm an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, chống suy thoái đất đai, giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
- Về an ninh, trật tự: Không để xảy ra các điểm nóng về xâm phạm tài nguyên rừng; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội góp phần phần triển kinh tế nghề rừng.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến triển khai thực hiện Chiến lược
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các nội dung Chiến lược của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Kế hoạch của tỉnh đến cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức cá nhân có liên quan. Tuyên truyền thông qua nhiều hình thức như: lồng ghép tuyên truyền qua các Hội nghị, hội thảo, tập huấn; trên hệ thống phát thanh truyền hình; tờ rơi; tuyên truyền lưu động…
2. Hoàn thiện và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách về lâm nghiệp
- Tiếp tục triển khai, thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành của pháp luật về lâm nghiệp và các văn bản có liên quan.
- Thống nhất trong xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách trong lâm nghiệp như: Cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư, ưu đãi đầu tư bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; chính sách khoán bảo vệ rừng; chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động, phát triển thị trường gỗ và lâm sản…
- Định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Xây dựng các nhiệm vụ đầu tư, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng lâm nghiệp, chế biến lâm sản, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và dịch vụ lâm nghiệp; xây dựng các chuỗi giá trị lâm sản; lồng ghép với các chương trình, dự án khác có cùng mục tiêu trên địa bàn.
- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, đề nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Xây dựng các nhiệm vụ phát triển nông lâm kết hợp, lâm sản ngoài gỗ; lâm nghiệp đô thị, cảnh quan và các loại hình du lịch bền vững gắn với rừng.
3. Xây dựng và triển khai có hiệu quả, chất lượng quy hoạch tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- Thực hiện nội dung về lâm nghiệp trong quy hoạch tỉnh phù hợp với nội dung quy hoạch lâm nghiệp cấp quốc gia; bảo đảm quản lý rừng bền vững; khai thác, sử dụng rừng gắn với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao giá trị kinh tế của rừng và giá trị văn hóa, lịch sử; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nâng cao sinh kế của người dân.
- Huy động mọi nguồn lực, lồng ghép các chương trình, dự án để đầu tư cho trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng; phát triển rừng, phát triển cây xanh. Xây dựng, tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phát triển lâm nghiệp tại địa phương.
4. Quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng
4.1. Công tác quản lý bảo vệ rừng
- Rà soát quản lý chặt chẽ các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội có tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đa dạng sinh học.
- Tiếp tục quản lý rừng bền vững diện tích đất rừng hiện có, xây dựng các nhiệm vụ cho hoạt động quản lý rừng bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050; điều chỉnh Phương án quản lý bền vững rừng phòng hộ, đặc dụng giai đoạn 2021-2030 đối với những diện tích rừng giao cho các chủ rừng. Nâng tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh từ 8,96% (ước năm 2025) lên 9% vào năm 2030.
- Chuyển loại rừng và thành lập các khu bảo tồn mới.
- Đấu tranh, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh lâm nghiệp theo quy định.
4.2. Công tác phòng cháy chữa cháy rừng
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng Phương án huy động, điều phối và phân công các lực lượng, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư và các nguồn lực để chữa cháy rừng; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy rừng.
- Tiếp nhận thông tin dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng từ Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; chủ động dự báo, cảnh báo cháy rừng tại địa phương và chỉ đạo kiểm tra, xác minh các điểm cháy rừng để kịp thời phát hiện và xử lý cháy rừng trên địa bàn.
- Nghiên cứu, đầu tư mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng đáp ứng công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trong từng giai đoạn.
4.3. Công tác bảo tồn đa dạng sinh học các hệ sinh thái rừng
- Nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học; đảm bảo an ninh môi trường, giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục chính sách hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm; thực hiện điều tra đa dạng sinh học; bảo vệ các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, đặc biệt là các loài chim di cư và loài đặc hữu; bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng.
- Xây dựng kế hoạch hành động về bảo tồn đa dạng sinh học giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, cập nhật các hồ sơ đã công nhận Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long là Khu Ramsar, Danh lục Xanh (Green List) và chuẩn bị các hồ sơ đề nghị Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long là di sản thế giới.
5. Phát triển, nâng cao chất lượng rừng
- Tập trung chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thực hiện có hiệu quả, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, tiến độ, chất lượng các công trình lâm sinh: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung, làm giàu rừng tự nhiên, trồng rừng, chăm sóc rừng trồng…; ưu tiên bố trí nguồn lực và triển khai thực hiện công tác trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất trên diện tích đất trống quy hoạch lâm nghiệp.
- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giống cây trồng lâm nghiệp, quản lý tốt nguồn giống, nguồn gốc giống, theo dõi công tác chuẩn bị cây giống trồng rừng, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp; khuyến khích các cơ sở sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện sản xuất giống các loài cây trồng bản địa gỗ lớn có giá trị cao, các loài quý hiếm và theo định hướng phát triển lâm nghiệp của tỉnh.
- Nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp thông qua việc triển khai đầy đủ các chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng, tín chỉ các-bon; xây dựng và thực hiện các mô hình dự án hỗ trợ phát triển sản xuất nông lâm kết hợp bền vững, cây con đặc sản.
- Xây dựng các hạng mục công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cần thiết phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; giải pháp đa mục tiêu về công tác phát triển rừng gắn với quản lý bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, ranh giới rừng…
- Ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; cấp mới, cấp lại mã số cở sở nuôi động thực vật thuộc Phụ lục Công ước CITES.
6. Phát triển công nghiệp chế biến, thương mại lâm sản
- Xây dựng công nghiệp chế biến gỗ có khả năng cạnh tranh cao, đa dạng hóa sản phẩm theo hướng phát triển chế biến sâu nhằm đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật quy định về kinh doanh, chế biến gỗ đồng thời thực thi các hiệp định quốc tế song phương và đa phương như: Hiệp định đối tác tự nguyện về thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (VPA/FLEGT); Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (EVFTA). Thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ, lâm sản ngoài gỗ phục vụ nhu cầu người dân và phát triển lâm nghiệp bền vững.
- Đẩy mạnh sản xuất, duy trì các đơn hàng sản phẩm gỗ, tập trung đầu tư vào những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh cao, đẩy mạnh chuyển đổi phương thức kinh doanh, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành chế biến gỗ theo hướng sử dụng tổng hợp gỗ, đa dạng hóa sản phẩm, bao gồm đồ gỗ nội, ngoại thất, các loại ván gỗ, dăm gỗ và viên nén gỗ, trong đó nhóm sản phẩm đồ gỗ nội, ngoại thất có giá trị là chủ đạo.
7. Bố trí, huy động các nguồn lực đầu tư phát triển ngành lâm nghiệp
- Đa dạng nguồn vốn huy động để triển khai kế hoạch thực hiện chiến lược, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo quy định.
- Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
8. Về phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng thông qua đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý các cấp, đào tạo đội ngũ Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.
- Phối hợp thực hiện các chương trình đào tạo lao động tại chỗ, ngắn hạn và khuyến lâm để đáp ứng công tác bảo vệ và phát triển rừng, khai thác, chế biến, gắn việc đào tạo với nhu cầu của doanh nghiệp và xã hội.
9. Ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực lâm nghiệp
- Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong điều tra, quản lý, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp; phòng cháy, chữa cháy rừng; ứng dụng công nghệ giám sát vào theo dõi loài và hệ sinh thái. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ mới đặc biệt là trong quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống đảm bảo chất lượng, ổn định. Lựa chọn cây trồng sản xuất gỗ lớn, cây đặc sản, cây đa mục đích có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện đất đai, sinh thái của tỉnh; bảo tồn, mở rộng phạm vi phân bố các loài quý hiếm.
- Thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực lâm nghiệp: Xây dựng và triển khai hệ thống WebGIS hiện đại, hỗ trợ chuyển đổi số trong công tác quản lý, bảo vệ rừng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dữ liệu không gian, phân tích rủi ro thời gian thực và cảnh báo sớm, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái bền vững; Ứng dụng công nghệ bay không người lái (UAV) và Trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý, bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết các nội dung theo phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh điều hành, tổ chức thực hiện Chiến lược tại địa phương; hằng năm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung của Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, đảm bảo đúng nội dung, yêu cầu và đạt được mục tiêu đề ra.
- Hướng dẫn UBND các xã, phường rà soát, cập nhật quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp cho phát triển rừng trên cơ sở tổng hợp nhu cầu và dự kiến phân bổ chỉ tiêu giao rừng, cho thuê rừng; hoàn thiện hồ sơ giao rừng thống nhất, đồng bộ với giao đất đối với diện tích chưa giao rừng, giao đất, thuê rừng, thuê đất.
- Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị trong việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; báo cáo, đánh giá kết quả triển khai, thực hiện Kế hoạch theo quy định.
- Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, nâng cao năng lực về công tác bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, các hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai công tác thu thập, tổng hợp báo cáo các chỉ số; thực hiện hiệu quả công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược trên địa bàn theo Quyết định số 1382/QĐ-BNN-TCLN ngày 15/4/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường); thực hiện chế độ báo cáo, đánh giá Chiến lược theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu lồng ghép các nguồn vốn đầu tư thực hiện Kế hoạch theo đúng đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí phân bổ của các chương trình.
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên và lồng ghép với kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch khác của tỉnh để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật lĩnh vực phát triển lâm nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan thực hiện việc xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy thị trường, xúc tiến thương mại, giải quyết rào cản thương mại cho sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
5. Các sở, ban ngành
Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ động, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; tham gia kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện Kế hoạch.
6. UBND các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; đồng thời, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ đạt các mục tiêu của Kế hoạch. Ưu tiên bố trí nguồn vốn của địa phương, chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp thực hiện hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.
- Tổ chức tuyên truyền, triển khai các văn bản liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp và các nội dung Kế hoạch; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn quản lý; định kỳ hàng năm (trước ngày 30/11 hàng năm) gửi báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong triển khai công tác thu thập, tổng hợp báo cáo các chỉ số giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược trên địa bàn quản lý.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
KẾ
HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM
NHÌN 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /01/2026 của UBND tỉnh Ninh
Bình)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Tuyên truyền nâng cao nhận thức |
|
|
|
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến nội dung Chiến lược, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược; tăng cường giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
2 |
Xây dựng và phát hành các tài liệu tuyên truyền chuyên đề về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và PCCC rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các sở, ngành có liên quan |
Hàng năm |
|
II |
Hoàn thiện hệ thống chính sách lâm nghiệp |
|
|
|
|
1 |
Tiếp tục triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành, Luật Lâm nghiệp 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các sở, ngành có liên quan |
Hàng năm |
|
2 |
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, đề nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật về lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các sở, ngành có liên quan |
Hàng năm |
|
3 |
Định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Đơn vị tư vấn, UBND các xã, phường, các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
III |
Triển khai có hiệu quả, chất lượng quy hoạch tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
|
|
|
|
1 |
Rà soát nội dung về lĩnh vực lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Đơn vị tư vấn, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
|
2 |
Xây dựng, tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
IV |
Quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học các khu rừng đặc dụng, phòng hộ |
|
|
|
|
1 |
Nâng cao năng lực cho Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng trong công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
2 |
Xây dựng và thực hiện Kế hoạch Phòng cháy chữa cháy rừng: xây dựng công trình PCCCR; đầu tư trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện PCCCR; diễn tập và tuyên truyền PCCCR. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường có rừng |
Các Sở, nghành, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
3 |
Xây dựng và triển khai Quy chế phối hợp đấu tranh, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả lĩnh vực lâm nghiệp. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an tỉnh. |
UBND các xã, phường; các ngành, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
|
4 |
Thực hiện nhiệm vụ kiểm kê, theo dõi, giám sát diễn biến tài nguyên rừng; điều tra kiểm kê rừng và công bố hiện trạng rừng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành; UBND các xã, phường; các chủ rừng |
Hàng năm, theo chu kỳ |
|
5 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, phòng hộ đối với các khu rừng thuộc tỉnh quản lý |
Các chủ rừng |
Các sở, ban ngành; UBND các xã, phường có rừng |
2026 - 2030 |
|
6 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát triển rừng bền vững tỉnh Ninh Bình |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường |
Hàng năm |
|
7 |
Xây dựng và triển khai chương trình, dự án, nhiệm vụ phát triển rừng bền vững tại địa phương |
UBND các xã, phường có rừng |
Các phòng chuyên môn thuộc UBND các xã, phường có rừng; |
Hàng năm |
|
8 |
Xây dựng: Phương án chuyển loại rừng; dự án thành lập khu bảo tồn loài - sinh cảnh Vọoc mông trắng Kim Bảng; phương án quản lý bền vững rừng đặc dụng, phòng hộ; điều chỉnh phương án quản lý bền vững rừng phòng hộ, đặc dụng; chương trình phát triển thôn vùng đệm đối với khu rừng đặc dụng. |
Chủ rừng |
Các Sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan; cộng đồng dân cư thôn vùng đệm. |
2026-2030 |
|
9 |
Rà soát, cập nhật các hồ sơ đã công nhận Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long là Khu Ramsar, Danh lục Xanh (Green List) và chuẩn bị các hồ sơ đề nghị Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long là di sản thế giới. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2027 |
|
11 |
Thực hiện giao rừng; giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp |
UBND các xã, phường có rừng |
Các Sở, nghành, đơn vị có liên quan |
2026-2027 |
|
V |
Phát triển rừng, nâng cao giá trị sản xuất lâm nghiệp |
|
|
|
|
1 |
Xây dựng và thực hiện các công trình lâm sinh; ưu tiên các hoạt động trồng rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất trên đất trống quy hoạch cho phát triển rừng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường có rừng các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
2 |
Xây dựng các hạng mục công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cần thiết phục vụ bảo vệ và phát triển rừng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Tiếp tục triển khai các chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng trên địa bàn tỉnh; tín chỉ các - bon theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Xây dựng, triển khai các mô hình, dự án nông lâm kết hợp bền vững; hỗ trợ phát triển sản xuất các sản phẩm, con nuôi đặc sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Xây dựng và triển khai giải pháp đa mục tiêu về công tác phát triển rừng gắn với quản lý bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, ranh giới rừng… |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
VI |
Phát triển công nghiệp chế biến, thương mại lâm sản |
|
|
|
|
1 |
Hướng dẫn các cơ sở chế biến, kinh doanh gỗ đảm bảo nguồn gốc gỗ hợp pháp, thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về hồ sơ lâm sản hợp pháp. Kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho các cơ sở. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, nghành, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
VII |
Phát triển nguồn nhân lực |
|
|
|
|
1 |
Tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ chuyên ngành |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, nghành, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
VIII |
Ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực lâm nghiệp |
|
|
|
|
1 |
Tăng cường ứng dụng công nghệ bay không người lái (UAV) và Trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý, bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, nghành, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh