Kế hoạch 3019/KH-UBND cải thiện, nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) và chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) tỉnh Cao Bằng năm 2026
| Số hiệu | 3019/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Lương Tuấn Hùng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3019/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
Thực hiện Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 06/3/2026 của Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030 với mục tiêu Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số chuyển đổi số (DTI) nằm trong nhóm 25 tỉnh, thành phố trên cả nước. Trong năm 2025, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND), Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính (CCHC) tỉnh; Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Cao Bằng[1] đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác CCHC; các cơ quan phụ trách các lĩnh vực CCHC có sự phối hợp chặt chẽ trong tham mưu tổ chức thực hiện; các sở, ban, ngành, UBND các cấp đã chủ động triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình về CCHC, tuy nhiên kết quả điểm đánh giá và thứ bậc xếp hạng của tỉnh vẫn nằm trong nhóm các tỉnh thấp nhất cả nước.
Theo kết quả công bố xếp hạng các chỉ số năm 2025, chỉ số CCHC (PAR Index) tỉnh Cao Bằng xếp hạng 34/34 tỉnh thành phố (trong đó có 07/08 chỉ số thành phần đứng thứ hạng thấp); chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) xếp hạng 32/34 tỉnh, thành phố. Trên cơ sở phân tích, đánh giá kết quả các chỉ số của tỉnh năm 2025, để kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế, đồng thời chấn chỉnh, nâng cao các chỉ số, cải thiện thứ bậc xếp hạng, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải thiện các Chỉ số PAR Index, SIPAS năm 2026, cụ thể như sau:
- Tiếp tục phát huy và duy trì kết quả các tiêu chí, tiêu chí thành phần của các chỉ số đã đạt điểm tốt; đồng thời cải thiện các tiêu chí, tiêu chí thành phần của các chỉ số còn tồn tại, hạn chế, chưa đạt yêu cầu, phấn đấu các chỉ số năm 2026 tăng cả điểm số và thứ hạng so với năm 2025.
- Triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp theo chủ trương, hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh về CCHC. Xác định nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phân công, phân việc rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân phụ trách.
- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu của các cơ quan hành chính nhà nước đối với việc chỉ đạo tham mưu, thực hiện cải thiện các chỉ số, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; nâng cao sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Tuyên truyền vận động Nhân dân hưởng ứng, tham gia vào quá trình xây dựng, thực thi, giám sát việc thực thi chính sách.
2. Mục tiêu cụ thể cải thiện chỉ số PAR Index, SIPAS
Tiếp tục duy trì các tiêu chí/tiêu chí thành phần ở các nhóm thứ hạng cao. Tập trung đẩy mạnh cải thiện các tiêu chí/tiêu chí thành phần đang ở mức trung bình thấp và thấp nhất.
Căn cứ giá trị trung bình Chỉ số CCHC các tỉnh, thành phố năm 2025 đạt 89,96%, UBND tỉnh xác định mục tiêu cải thiện chỉ số cụ thể như sau:
|
STT |
Lĩnh vực |
Năm 2025 |
Điểm theo Bộ tiêu chí |
Giá trị trung bình năm 2025 |
Dự kiến tăng điểm năm 2026 so Điểm thực hiện năm 2025 |
Mục tiêu Kế hoạch năm 2026 (điểm) |
|
|
Xếp hạng |
Điểm thực hiện |
||||||
|
1 |
Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC |
27/34 |
8,95 |
9,5 |
96,05% |
+0,17 |
9,12 |
|
2 |
Cải cách thể chế |
31/34 |
7,74 |
9 |
92,06% |
+0,55 |
8,29 |
|
|
Điểm thực hiện |
|
4,75 |
5 |
|
|
Duy trì chỉ số đạt trên 95% |
|
Điều tra XHH |
|
2,9947 |
4 |
|
+0,55 |
3,54 |
|
|
3 |
Cải cách TTHC |
29/34 |
11,47 |
12 |
98,14% |
+0,31 |
11,78 |
|
4 |
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính |
33/34 |
9,28 |
10,5 |
92,42% |
+0,42 |
9,7 |
|
|
Điểm thực hiện |
|
6,5 |
6,5 |
|
0 |
Duy trì đạt 100% |
|
Điều tra XHH |
|
2,7782 |
4 |
|
+0,43 |
3,212 |
|
|
5 |
Cải cách chế độ công vụ |
34/34 |
11,1358 |
14,5 |
88,72% |
+1,72 |
12,86 |
|
|
Điểm thực hiện |
|
4,2181 |
5,5 |
|
+0,66 |
4,88 |
|
Điều tra XHH |
|
6,9177 |
9 |
|
+1,07 |
7,98 |
|
|
6 |
Cải cách tài chính công |
18/34 |
10,84 |
12 |
89,77% |
+0,72 |
11,56 |
|
|
Điểm thực hiện |
|
7,975 |
8 |
|
0 |
Duy trì chỉ số đạt trên 90% |
|
Điều tra XHH |
|
2,8669 |
4 |
|
+0,72 |
3,59 |
|
|
7 |
Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước |
34/34 |
11,55 |
16 |
84,89% |
+2,03 |
13,58 |
|
|
Điểm thực hiện |
|
10,8114 |
15 |
|
+1,92 |
12,73 |
|
Điều tra XHH |
|
0,7386 |
1 |
|
0,11 |
0,85 |
|
|
8 |
Tác động của CCHC đến sự hài lòng của người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh |
33/34 |
11,76 |
16,5 |
83,96% |
+2,09 |
13,85 |
|
|
Chỉ số SIPAS |
|
7,91 |
10 |
|
+0,49 |
8,40 |
|
Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội |
|
3,85 |
6,5 |
|
+1,61 |
5,46 |
|
|
Tổng cộng |
82,73 |
100 |
|
+8,01 |
90,74 |
||
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương đề cao việc cải thiện các chỉ số PAR Index, SIPAS, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, gắn trách nhiệm người đứng đầu trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Bám sát chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, xây dựng giải pháp cụ thể, khả thi; thường xuyên rà soát, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện đảm bảo hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch CCHC của tỉnh năm 2026.
3. Các cơ quan, đơn vị trực tiếp tham mưu các nội dung, lĩnh vực cho tỉnh xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai, thực hiện, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả (tăng điểm số, tăng thứ hạng) các lĩnh vực/Chỉ số nội dung/lĩnh vực đánh giá/tiêu chí thành phần của các chỉ số PAR Index, SIPAS năm 2026 và những năm tiếp theo của tỉnh.
4. Nâng cao trách nhiệm trong công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành chính quyền, địa phương và các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC CHỈ SỐ
1. Đối với chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index)
1.1. Công tác chỉ đạo điều hành: Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ CCHC được giao; xác định rõ tiến độ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác CCHC, nhất là đối với các nhiệm vụ chậm tiến độ, chưa đạt yêu cầu; kịp thời chỉ đạo khắc phục các tồn tại, hạn chế được phát hiện qua kiểm tra, đồng thời theo dõi, đôn đốc đến khi hoàn thành.
Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC theo hướng thiết thực, dễ tiếp cận, đa dạng về hình thức, phù hợp với từng nhóm đối tượng, tập trung tuyên truyền những kết quả, mô hình, sáng kiến, cách làm hiệu quả và các nội dung người dân, doanh nghiệp quan tâm. Đẩy mạnh nghiên cứu, đề xuất, nhân rộng các sáng kiến, giải pháp, cách làm mới có tính khả thi, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; kịp thời áp dụng để khắc phục những tiêu chí, tiêu chí thành phần còn hạn chế, góp phần cải thiện thứ hạng và nâng cao chất lượng chỉ số CCHC của tỉnh trong thời gian tới.
1.2. Cải cách thể chế: Nâng cao chất lượng xây dựng, thẩm định, tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, đồng bộ, khả thi; thường xuyên kiểm tra, rà soát, kịp thời phát hiện và xử lý dứt điểm những văn bản có nội dung trái pháp luật, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; triển khai thực hiện hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật, tăng cường theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, nhất là đối với các lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2026.
1.3. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC): Kiểm soát chặt chẽ, nâng cao chất lượng tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh trong việc công bố, ban hành mới TTHC. Nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cấp tỉnh và cấp xã. Đẩy mạnh việc rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa quy trình, quy định TTHC, ưu tiên các lĩnh vực có tác động trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh như: đất đai; đầu tư, kinh doanh... nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC. Nâng cao chất lượng thông tin và tương tác trên Cổng thông tin điện tử. Mở rộng, đa dạng hóa và triển khai có hiệu quả các kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân đối với quy định về TTHC; kịp thời phân loại, xử lý, trả lời và công khai kết quả giải quyết.
1.4. Cải cách Tổ chức bộ máy: Kịp thời triển khai các văn bản chỉ đạo của Trung ương về sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; rà soát, xây dựng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy sau khi có hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền. Thực hiện hiệu quả việc phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước giữa cấp tỉnh và cấp xã.
1.5. Cải cách chế độ công vụ: Thường xuyên rà soát, hoàn thiện các nội dung về vị trí việc làm của công chức, viên chức sau khi thực hiện cắt giảm, sắp xếp lại tổ chức bộ máy; nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức, bổ nhiệm, thi tuyển các chức danh lãnh đạo quản lý; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực thi nhiệm vụ, công vụ; thực hiện đánh giá, xếp loại công chức, viên chức theo sản phẩm, kết quả công việc; gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC với đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng hằng năm; xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, yêu cầu người dân, tổ chức nộp thêm các giấy tờ ngoài quy định khi giải quyết TTHC.
1.6. Cải cách Tài chính công: Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công. Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, thực hiện đầy đủ các quy định về công khai ngân sách nhà nước. Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Thực hiện hoàn thành 100% kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính ngân sách.
1.7. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: Ưu tiên nguồn lực, tập trung triển khai có hiệu quả các nhóm nhiệm vụ về xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, chính quyền số. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và triển khai có hiệu quả các cơ sở dữ liệu nền tảng, phục vụ phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. Triển khai cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cao Bằng phiên bản 4.0 theo quy định Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3019/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
Thực hiện Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 06/3/2026 của Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030 với mục tiêu Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số chuyển đổi số (DTI) nằm trong nhóm 25 tỉnh, thành phố trên cả nước. Trong năm 2025, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND), Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính (CCHC) tỉnh; Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Cao Bằng[1] đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác CCHC; các cơ quan phụ trách các lĩnh vực CCHC có sự phối hợp chặt chẽ trong tham mưu tổ chức thực hiện; các sở, ban, ngành, UBND các cấp đã chủ động triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình về CCHC, tuy nhiên kết quả điểm đánh giá và thứ bậc xếp hạng của tỉnh vẫn nằm trong nhóm các tỉnh thấp nhất cả nước.
Theo kết quả công bố xếp hạng các chỉ số năm 2025, chỉ số CCHC (PAR Index) tỉnh Cao Bằng xếp hạng 34/34 tỉnh thành phố (trong đó có 07/08 chỉ số thành phần đứng thứ hạng thấp); chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) xếp hạng 32/34 tỉnh, thành phố. Trên cơ sở phân tích, đánh giá kết quả các chỉ số của tỉnh năm 2025, để kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế, đồng thời chấn chỉnh, nâng cao các chỉ số, cải thiện thứ bậc xếp hạng, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải thiện các Chỉ số PAR Index, SIPAS năm 2026, cụ thể như sau:
- Tiếp tục phát huy và duy trì kết quả các tiêu chí, tiêu chí thành phần của các chỉ số đã đạt điểm tốt; đồng thời cải thiện các tiêu chí, tiêu chí thành phần của các chỉ số còn tồn tại, hạn chế, chưa đạt yêu cầu, phấn đấu các chỉ số năm 2026 tăng cả điểm số và thứ hạng so với năm 2025.
- Triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp theo chủ trương, hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh về CCHC. Xác định nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phân công, phân việc rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân phụ trách.
- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu của các cơ quan hành chính nhà nước đối với việc chỉ đạo tham mưu, thực hiện cải thiện các chỉ số, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; nâng cao sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Tuyên truyền vận động Nhân dân hưởng ứng, tham gia vào quá trình xây dựng, thực thi, giám sát việc thực thi chính sách.
2. Mục tiêu cụ thể cải thiện chỉ số PAR Index, SIPAS
Tiếp tục duy trì các tiêu chí/tiêu chí thành phần ở các nhóm thứ hạng cao. Tập trung đẩy mạnh cải thiện các tiêu chí/tiêu chí thành phần đang ở mức trung bình thấp và thấp nhất.
Căn cứ giá trị trung bình Chỉ số CCHC các tỉnh, thành phố năm 2025 đạt 89,96%, UBND tỉnh xác định mục tiêu cải thiện chỉ số cụ thể như sau:
|
STT |
Lĩnh vực |
Năm 2025 |
Điểm theo Bộ tiêu chí |
Giá trị trung bình năm 2025 |
Dự kiến tăng điểm năm 2026 so Điểm thực hiện năm 2025 |
Mục tiêu Kế hoạch năm 2026 (điểm) |
|
|
Xếp hạng |
Điểm thực hiện |
||||||
|
1 |
Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC |
27/34 |
8,95 |
9,5 |
96,05% |
+0,17 |
9,12 |
|
2 |
Cải cách thể chế |
31/34 |
7,74 |
9 |
92,06% |
+0,55 |
8,29 |
|
|
Điểm thực hiện |
|
4,75 |
5 |
|
|
Duy trì chỉ số đạt trên 95% |
|
Điều tra XHH |
|
2,9947 |
4 |
|
+0,55 |
3,54 |
|
|
3 |
Cải cách TTHC |
29/34 |
11,47 |
12 |
98,14% |
+0,31 |
11,78 |
|
4 |
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính |
33/34 |
9,28 |
10,5 |
92,42% |
+0,42 |
9,7 |
|
|
Điểm thực hiện |
|
6,5 |
6,5 |
|
0 |
Duy trì đạt 100% |
|
Điều tra XHH |
|
2,7782 |
4 |
|
+0,43 |
3,212 |
|
|
5 |
Cải cách chế độ công vụ |
34/34 |
11,1358 |
14,5 |
88,72% |
+1,72 |
12,86 |
|
|
Điểm thực hiện |
|
4,2181 |
5,5 |
|
+0,66 |
4,88 |
|
Điều tra XHH |
|
6,9177 |
9 |
|
+1,07 |
7,98 |
|
|
6 |
Cải cách tài chính công |
18/34 |
10,84 |
12 |
89,77% |
+0,72 |
11,56 |
|
|
Điểm thực hiện |
|
7,975 |
8 |
|
0 |
Duy trì chỉ số đạt trên 90% |
|
Điều tra XHH |
|
2,8669 |
4 |
|
+0,72 |
3,59 |
|
|
7 |
Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước |
34/34 |
11,55 |
16 |
84,89% |
+2,03 |
13,58 |
|
|
Điểm thực hiện |
|
10,8114 |
15 |
|
+1,92 |
12,73 |
|
Điều tra XHH |
|
0,7386 |
1 |
|
0,11 |
0,85 |
|
|
8 |
Tác động của CCHC đến sự hài lòng của người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh |
33/34 |
11,76 |
16,5 |
83,96% |
+2,09 |
13,85 |
|
|
Chỉ số SIPAS |
|
7,91 |
10 |
|
+0,49 |
8,40 |
|
Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội |
|
3,85 |
6,5 |
|
+1,61 |
5,46 |
|
|
Tổng cộng |
82,73 |
100 |
|
+8,01 |
90,74 |
||
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương đề cao việc cải thiện các chỉ số PAR Index, SIPAS, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, gắn trách nhiệm người đứng đầu trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Bám sát chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, xây dựng giải pháp cụ thể, khả thi; thường xuyên rà soát, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện đảm bảo hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch CCHC của tỉnh năm 2026.
3. Các cơ quan, đơn vị trực tiếp tham mưu các nội dung, lĩnh vực cho tỉnh xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai, thực hiện, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả (tăng điểm số, tăng thứ hạng) các lĩnh vực/Chỉ số nội dung/lĩnh vực đánh giá/tiêu chí thành phần của các chỉ số PAR Index, SIPAS năm 2026 và những năm tiếp theo của tỉnh.
4. Nâng cao trách nhiệm trong công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành chính quyền, địa phương và các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC CHỈ SỐ
1. Đối với chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index)
1.1. Công tác chỉ đạo điều hành: Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ CCHC được giao; xác định rõ tiến độ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác CCHC, nhất là đối với các nhiệm vụ chậm tiến độ, chưa đạt yêu cầu; kịp thời chỉ đạo khắc phục các tồn tại, hạn chế được phát hiện qua kiểm tra, đồng thời theo dõi, đôn đốc đến khi hoàn thành.
Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC theo hướng thiết thực, dễ tiếp cận, đa dạng về hình thức, phù hợp với từng nhóm đối tượng, tập trung tuyên truyền những kết quả, mô hình, sáng kiến, cách làm hiệu quả và các nội dung người dân, doanh nghiệp quan tâm. Đẩy mạnh nghiên cứu, đề xuất, nhân rộng các sáng kiến, giải pháp, cách làm mới có tính khả thi, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; kịp thời áp dụng để khắc phục những tiêu chí, tiêu chí thành phần còn hạn chế, góp phần cải thiện thứ hạng và nâng cao chất lượng chỉ số CCHC của tỉnh trong thời gian tới.
1.2. Cải cách thể chế: Nâng cao chất lượng xây dựng, thẩm định, tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, đồng bộ, khả thi; thường xuyên kiểm tra, rà soát, kịp thời phát hiện và xử lý dứt điểm những văn bản có nội dung trái pháp luật, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; triển khai thực hiện hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật, tăng cường theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, nhất là đối với các lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2026.
1.3. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC): Kiểm soát chặt chẽ, nâng cao chất lượng tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh trong việc công bố, ban hành mới TTHC. Nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cấp tỉnh và cấp xã. Đẩy mạnh việc rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa quy trình, quy định TTHC, ưu tiên các lĩnh vực có tác động trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh như: đất đai; đầu tư, kinh doanh... nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC. Nâng cao chất lượng thông tin và tương tác trên Cổng thông tin điện tử. Mở rộng, đa dạng hóa và triển khai có hiệu quả các kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân đối với quy định về TTHC; kịp thời phân loại, xử lý, trả lời và công khai kết quả giải quyết.
1.4. Cải cách Tổ chức bộ máy: Kịp thời triển khai các văn bản chỉ đạo của Trung ương về sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; rà soát, xây dựng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy sau khi có hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền. Thực hiện hiệu quả việc phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước giữa cấp tỉnh và cấp xã.
1.5. Cải cách chế độ công vụ: Thường xuyên rà soát, hoàn thiện các nội dung về vị trí việc làm của công chức, viên chức sau khi thực hiện cắt giảm, sắp xếp lại tổ chức bộ máy; nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức, bổ nhiệm, thi tuyển các chức danh lãnh đạo quản lý; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực thi nhiệm vụ, công vụ; thực hiện đánh giá, xếp loại công chức, viên chức theo sản phẩm, kết quả công việc; gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC với đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng hằng năm; xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, yêu cầu người dân, tổ chức nộp thêm các giấy tờ ngoài quy định khi giải quyết TTHC.
1.6. Cải cách Tài chính công: Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công. Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, thực hiện đầy đủ các quy định về công khai ngân sách nhà nước. Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Thực hiện hoàn thành 100% kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính ngân sách.
1.7. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: Ưu tiên nguồn lực, tập trung triển khai có hiệu quả các nhóm nhiệm vụ về xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, chính quyền số. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và triển khai có hiệu quả các cơ sở dữ liệu nền tảng, phục vụ phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. Triển khai cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cao Bằng phiên bản 4.0 theo quy định Bộ Khoa học và Công nghệ.
1.8. Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội: đẩy mạnh các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; đổi mới cơ chế chính sách, thu hút nhà đầu tư chiến lược; nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp; phấn đấu hoàn thiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh. Các cơ quan, đơn vị cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ công tác điều tra xã hội học; Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương khi tham gia khảo sát, điều tra XHH năm 2026 cần nâng cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần xây dựng, chủ động sớm trả lời phiếu; nghiêm túc nghiên cứu kỹ nội dung câu hỏi để trả lời; đồng thời đánh giá khách quan, trung thực và tương xứng những nỗ lực trong công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của UBND tỉnh, bảo đảm việc khảo sát được thực hiện khách quan, trung thực, phản ánh đúng thực tiễn.
2. Đối với Chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công (SIPAS)
2.1. Cải thiện "mức độ hài lòng về tiếp cận dịch vụ": Đảm bảo cơ sở vật chất tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã; rà soát, bảo trì và nâng cấp đồng bộ hạ tầng công nghệ thông tin, máy in, máy quét. Chuẩn hóa và hiện đại hóa hệ thống biển hiệu hướng dẫn theo hướng trực quan, dễ tìm, dễ thấy. Cập nhật, công khai đầy đủ, chính xác, dễ hiểu các TTHC trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh và tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã.
2.2. Cải thiện “mức độ hài lòng về TTHC": Đơn giản hóa, minh bạch hóa và thân thiện hóa TTHC trong toàn hệ thống, loại bỏ các thành phần hồ sơ thừa, không có trong văn bản quy phạm pháp luật. Cập nhật đầy đủ thời gian, phí/lệ phí, người chịu trách nhiệm giải quyết cho từng TTHC; Việc thu phí/lệ phí thông qua các cổng thanh toán trực tuyến không dùng tiền mặt (QR code, ngân hàng) công khai, minh bạch; nghiêm cấm việc tự ý thu các khoản ngoài quy định; bảo đảm trên 90% người dân và tổ chức hài lòng hoặc rất hài lòng về TTHC trong năm 2026.
2.3. Cải thiện "mức độ hài lòng về công chức giải quyết TTHC": Bố trí đủ nhân lực có năng lực, am hiểu pháp luật, kỹ năng giao tiếp hành chính, ứng xử văn hóa công sở, nhất là đối với công chức trực tiếp giải quyết TTHC tại Trung tâm phục vụ hành chính công các cấp; Tăng cường tần suất kiểm tra công vụ, kiểm tra đột xuất văn hóa ứng xử tại Trung tâm phục vụ hành chính công; xử lý nghiêm các hành vi gây nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm.
2.4. Cải thiện "mức độ hài lòng về kết quả giải quyết TTHC": Kiểm soát chặt tiến độ xử lý hồ sơ bằng Cổng dịch vụ công quốc gia, cảnh báo tự động khi gần quá hạn. Tăng tỷ lệ hồ sơ giải quyết trước và đúng hạn đạt trên 98%; hạn chế tối đa việc bổ sung hồ sơ sau khi đã tiếp nhận chính thức. Cơ quan để xảy ra trễ hạn phải gửi thư xin lỗi trực tiếp cho người dân và nêu rõ lý do. Mở rộng dịch vụ trả kết quả tại nhà qua bưu chính công ích với chi phí hợp lý, thời gian nhanh; phát triển kết quả điện tử có giá trị pháp lý, trả kết quả qua email, ứng dụng di động, tài khoản dịch vụ công; tăng cường sử dụng các phương thức điện tử phù hợp để thông báo tình trạng và kết quả giải quyết hồ sơ cho người dân, tổ chức để người dân không phải đi lại nhiều.
2.5. Cải thiện "mức độ hài lòng về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị": Thường xuyên rà soát, duy trì các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị (Tổng đài, zalo, ứng dụng di động) bảo đảm người dân, tổ chức có thể dễ dàng gửi phản ánh, kiến nghị qua nhiều kênh khác nhau, mọi lúc, mọi nơi; bảo đảm tỷ lệ phản ánh, kiến nghị được xử lý đúng thời hạn, đúng thẩm quyền, có phản hồi rõ ràng, minh bạch đạt 100%. Kết quả giải quyết phải được công khai trực tuyến và tự động gửi tin nhắn thông báo trực tiếp đến người phản ánh.
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
- Thủ trưởng các sở, ban ngành, UBND cấp xã nâng cao trách nhiệm người đứng đầu, trực tiếp chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ CCHC, coi đây là một nhiệm vụ chính trị quan trọng tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; thường xuyên theo dõi, đánh giá, quán triệt việc thực hiện các nhiệm vụ CCHC để kịp thời phát hiện và chỉ đạo khắc phục những hạn chế, xử lý vướng mắc trong quá trình triển khai và phối hợp thực hiện giữa các cơ quan, đơn vị. Trực tiếp chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả tổ chức, triển khai thực hiện công tác cải thiện các chỉ số PAR Index, SIPAS thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Khẩn trương, nghiêm túc chỉ đạo rà soát nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch cải thiện các chỉ số PAR Index, SIPAS của đơn vị, địa phương.
- Tổ chức, triển khai thực hiện và thường xuyên rà soát, đánh giá các nhiệm vụ đã đề ra trong kế hoạch đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ, gắn việc thực hiện công tác CCHC với bình xét thi đua khen thưởng, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hằng năm của đơn vị, địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức viên chức, kiên quyết xử lý nghiêm đối với những cán bộ, công chức viên chức vi phạm pháp luật, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, doanh nghiệp và công dân.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai, tuyên truyền sâu rộng các nội dung của Kế hoạch này đến toàn thể cán bộ, công chức viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý.
2. Sở Nội vụ
- Là cơ quan thường trực, giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện các chỉ số nội dung của Chỉ số PAR Index, SIPAS theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh các giải pháp tổng thể, đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng công tác CCHC, hiệu quả quản trị hành chính công, sự hài lòng của người dân phù hợp với cơ cấu tổ chức mới và tình hình sắp xếp đơn vị hành chính (trực tiếp tham mưu các nội dung về công tác chỉ đạo điều hành, cải cách tổ chức bộ máy, cải cách chế độ công vụ, điều tra xã hội học).
3. Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai các giải pháp tiếp tục tăng cường cải cách TTHC, thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông đảm bảo duy trì và cải thiện thứ hạng, điểm số lĩnh vực cải cách TTHC năm 2026.
- Chủ trì theo dõi tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, tỷ lệ số hóa hồ sơ, tỷ lệ thanh toán trực tuyến, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn và công khai kết quả giải quyết TTHC.
- Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương hoàn thành 100% các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
- Phối hợp với Sở Nội vụ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả, kịp thời đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
4. Sở Tư pháp
- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác cải cách thể chế; kiểm tra, hướng dẫn, phối hợp rà soát các quy định của pháp luật, kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý những quy định mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật.
5. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu giúp UBND thực hiện nhiệm vụ cải cách tài chính công trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu phát triển Kinh tế -xã hội năm 2026 do HĐND tỉnh giao.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị đẩy mạnh xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số; nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số cho cán bộ, công chức viên chức. Tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng, Văn phòng UBND tỉnh tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về việc thực hiện cải thiện PAR Index, SIPAS năm 2026 của tỉnh, thông tin kịp thời những sáng kiến, giải pháp CCHC của tỉnh đến người dân, doanh nghiệp.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả áp dụng cấp tỉnh, cấp toàn quốc đối với các sáng kiến, giải pháp mới về CCHC khi có đề xuất, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ rà soát, xét duyệt, công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và giai đoạn; giải quyết đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách bảo đảm đúng quy định, đúng thủ tục, đúng đối tượng, địa bàn thụ hưởng chính sách theo quy định.
- Tăng cường công khai, minh bạch thông tin môi trường cấp xã: quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch bảo vệ môi trường, danh mục dự án đầu tư có nguy cơ ô nhiễm…; chủ trì triển khai các chương trình truyền thông tại cơ sở để nâng cao nhận thức người dân về quyền được sống trong môi trường trong lành; phối hợp kiểm tra, giám sát ô nhiễm môi trường tại địa phương theo phản ánh của người dân, xử lý nghiêm minh và công khai kết quả.
- Phối hợp với các địa phương thực hiện việc công khai về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm, đa dạng các kênh thông tin để người dân dễ dàng tiếp cận, tra cứu; Tăng cường kiểm tra, giám sát quy trình thực hiện thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất...
- Tiếp tục rà soát các cơ chế, chính sách về đất đai còn bất cập để đề xuất, thay thế, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế; thực hiện đúng quy định về việc tổ chức lấy ý kiến đóng góp của người dân đối với dự thảo về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương; tiếp thu đầy đủ, giải trình, thông tin kịp thời, xem xét điều chỉnh và công khai để người dân được biết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
- Đẩy mạnh công tác rà soát, rút ngắn thời gian xử lý TTHC trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên, khoáng sản, cấp phép môi trường, chuyển mục đích sử dụng đất...; có phương án giải quyết dứt điểm những hồ sơ trễ hạn trong năm 2026.
8. Thanh tra tỉnh
- Tiến hành thanh tra trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND xã, phường trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường thanh tra việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước; chủ trì rà soát, xử lý tình trạng chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; qua thanh tra kịp thời kiến nghị xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực, nhũng nhiễu và kiên quyết kiến nghị xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị khi để xảy ra vi phạm theo quy định của pháp luật.
9. Sở Y tế
- Chủ trì tham mưu, tổ chức triển khai và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế công lập, chất lượng khám, chữa bệnh, đầu tư trang, thiết bị, cơ sở vật chất, nhất là mạng lưới y tế tuyến cơ sở.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, quy trình khám chữa bệnh. Thực hiện các biện pháp, giải pháp nâng cao y đức, trách nhiệm, thái độ phục vụ, chấn chỉnh những biểu hiện nhũng nhiễu, thiếu trách nhiệm với người bệnh trong quá trình điều trị, đặc biệt đối với các đối tượng chính sách (trẻ em dưới 6 tuổi, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số...) có bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh miễn phí.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng giao tiếp ứng xử, y đức, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế; đồng thời đẩy mạnh công tác kiểm tra hoạt động khám chữa bệnh đối với các đơn vị trực thuộc Sở Y tế.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cho các trường; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên về năng lực, kỹ năng giảng dạy và phẩm chất đạo đức.
- Tăng cường các giải pháp tham mưu, phối hợp, chỉ đạo nhằm cải thiện hơn nữa chất lượng dịch vụ giáo dục công; đẩy mạnh công khai, minh bạch thông tin, tạo thuận lợi cho người dân, tổ chức trong tiếp cận và sử dụng dịch vụ; nâng cao chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công.
11. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cải thiện, nâng cấp mạng lưới điện để phục vụ tốt hơn cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân, tổ chức.
12. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp các cấp, ngành có liên quan tăng cường quản lý trật tự lòng đường, vỉa hè, đảm bảo thuận lợi cho người tham gia giao thông và người đi bộ. Tiếp tục thực hiện các công trình cải tạo, sửa chữa, đảm bảo an toàn giao thông. Nâng cấp các tuyến đường cứng hóa trải nhựa hoặc bê tông để phục vụ nhu cầu đi lại, sản xuất kinh doanh của nhân dân.
13. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: phối hợp với các cơ quan liên quan đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính, trọng tâm là tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh; nội dung, ý nghĩa và tác động của các chỉ số cải cách hành chính (PAR Index, SIPAS, PAPI...) đối với hoạt động của cơ quan nhà nước, quyền và lợi ích của người dân, doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đa dạng hóa nội dung, hình thức và phương thức tuyên truyền, tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số, bảo đảm thông tin thiết thực, dễ tiếp cận, dễ hiểu, góp phần nâng cao nhận thức, sự tham gia và đồng thuận của người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội đối với công tác CCHC.
14. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các giải pháp nhằm bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định cho phát triển kinh tế - xã hội và CCHC. Tiếp tục triển khai tốt chương trình phòng, chống tội phạm; quan tâm xây dựng, củng cố các tổ chức nòng cốt làm công tác đảm bảo an ninh trật tự ở cơ sở; phát huy hiệu quả các mô hình bảo vệ an ninh trật tự ở khu dân cư..., không để phát sinh diễn biến phức tạp hoặc tạo thành điểm nóng về an ninh trật tự tại địa phương. Thực hiện tốt công tác quản lý cư trú, cấp căn cước và các TTHC liên quan thuộc thẩm quyền; bảo đảm an toàn, an ninh mạng.
15. Bưu điện tỉnh: Tiếp tục triển khai hiệu quả mô hình “tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích”, đặc biệt tại các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; giám sát chặt chẽ quy trình vận chuyển, tiếp nhận, chuyển phát hồ sơ; đảm bảo giao nhận đúng thời gian, đúng người, đúng địa điểm; Phối hợp với các cơ quan liên quan hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng dịch vụ công trực tuyến, từ khâu tạo tài khoản, nộp hồ sơ, thanh toán trực tuyến đến nhận kết quả tại nhà.
16. Bảo hiểm xã hội tỉnh: Phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế trong nhân dân, ban hành các văn bản hướng dẫn, quy chế phối hợp để đẩy nhanh tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế, hỗ trợ trong việc thanh toán thẻ bảo hiểm y tế.
17. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh: tăng cường vai trò giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, nhất là việc xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật; thực thi công vụ, nhiệm vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp và đội ngũ công chức, viên chức. Phối hợp với cơ quan hành chính nhà nước các cấp, các cơ quan thông tin truyền thông trong việc tuyên truyền, vận động người dân, tổ chức tích cực tham gia, đồng thuận, chấp hành, ủng hộ các chủ trương, chính sách, mục tiêu CCHC.
Trên đây là Kế hoạch của UBND tỉnh về cải thiện, nâng cao Chỉ số CCHC (PAR Index) và Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) tỉnh Cao Bằng năm 2026. Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp xã và các cơ quan, liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao; báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) kết quả thực hiện bằng văn bản trước ngày 25/11/2026./.
|
|
TM. ỦY
BAN NHÂN DÂN |
[1] Quyết định số 445/QĐ-UBND ngày 14/4/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thành lập Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Cao Bằng
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
