Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 3019/KH-UBND cải thiện, nâng cao chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) và chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) tỉnh Cao Bằng năm 2026

Số hiệu 3019/KH-UBND
Ngày ban hành 17/08/2026
Ngày có hiệu lực 17/08/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Cao Bằng
Người ký Lương Tuấn Hùng
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3019/KH-UBND

Cao Bằng, ngày 17 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

CẢI THIỆN, NÂNG CAO CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (PAR INDEX) VÀ CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC (SIPAS) TỈNH CAO BẰNG NĂM 2026

Thực hiện Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 06/3/2026 của Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030 với mục tiêu Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số chuyển đổi số (DTI) nằm trong nhóm 25 tỉnh, thành phố trên cả nước. Trong năm 2025, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND), Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính (CCHC) tỉnh; Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Cao Bằng[1] đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác CCHC; các cơ quan phụ trách các lĩnh vực CCHC có sự phối hợp chặt chẽ trong tham mưu tổ chức thực hiện; các sở, ban, ngành, UBND các cấp đã chủ động triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình về CCHC, tuy nhiên kết quả điểm đánh giá và thứ bậc xếp hạng của tỉnh vẫn nằm trong nhóm các tỉnh thấp nhất cả nước.

Theo kết quả công bố xếp hạng các chỉ số năm 2025, chỉ số CCHC (PAR Index) tỉnh Cao Bằng xếp hạng 34/34 tỉnh thành phố (trong đó có 07/08 chỉ số thành phần đứng thứ hạng thấp); chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) xếp hạng 32/34 tỉnh, thành phố. Trên cơ sở phân tích, đánh giá kết quả các chỉ số của tỉnh năm 2025, để kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế, đồng thời chấn chỉnh, nâng cao các chỉ số, cải thiện thứ bậc xếp hạng, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải thiện các Chỉ số PAR Index, SIPAS năm 2026, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Tiếp tục phát huy và duy trì kết quả các tiêu chí, tiêu chí thành phần của các chỉ số đã đạt điểm tốt; đồng thời cải thiện các tiêu chí, tiêu chí thành phần của các chỉ số còn tồn tại, hạn chế, chưa đạt yêu cầu, phấn đấu các chỉ số năm 2026 tăng cả điểm số và thứ hạng so với năm 2025.

- Triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp theo chủ trương, hướng dẫn của Trung ương và của tỉnh về CCHC. Xác định nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, phân công, phân việc rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân phụ trách.

- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu của các cơ quan hành chính nhà nước đối với việc chỉ đạo tham mưu, thực hiện cải thiện các chỉ số, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; nâng cao sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Tuyên truyền vận động Nhân dân hưởng ứng, tham gia vào quá trình xây dựng, thực thi, giám sát việc thực thi chính sách.

2. Mục tiêu cụ thể cải thiện chỉ số PAR Index, SIPAS

Tiếp tục duy trì các tiêu chí/tiêu chí thành phần ở các nhóm thứ hạng cao. Tập trung đẩy mạnh cải thiện các tiêu chí/tiêu chí thành phần đang ở mức trung bình thấp và thấp nhất.

Căn cứ giá trị trung bình Chỉ số CCHC các tỉnh, thành phố năm 2025 đạt 89,96%, UBND tỉnh xác định mục tiêu cải thiện chỉ số cụ thể như sau:

STT

Lĩnh vực

Năm 2025

Điểm theo Bộ tiêu chí

Giá trị trung bình năm 2025

Dự kiến tăng điểm năm 2026 so Điểm thực hiện năm 2025

Mục tiêu Kế hoạch năm 2026 (điểm)

Xếp hạng

Điểm thực hiện

1

Công tác chỉ đạo, điều

hành CCHC

27/34

8,95

9,5

96,05%

+0,17

9,12

2

Cải cách thể chế

31/34

7,74

9

92,06%

+0,55

8,29

 

Điểm thực hiện

 

4,75

5

 

 

Duy trì chỉ số đạt trên 95%

Điều tra XHH

 

2,9947

4

 

+0,55

3,54

3

Cải cách TTHC

29/34

11,47

12

98,14%

+0,31

11,78

4

Cải cách tổ chức bộ máy hành chính

33/34

9,28

10,5

92,42%

+0,42

9,7

 

Điểm thực hiện

 

6,5

6,5

 

0

Duy trì đạt 100%

Điều tra XHH

 

2,7782

4

 

+0,43

3,212

5

Cải cách chế độ công vụ

34/34

11,1358

14,5

88,72%

+1,72

12,86

 

Điểm thực hiện

 

4,2181

5,5

 

+0,66

4,88

Điều tra XHH

 

6,9177

9

 

+1,07

7,98

6

Cải cách tài chính công

18/34

10,84

12

89,77%

+0,72

11,56

 

Điểm thực hiện

 

7,975

8

 

0

Duy trì chỉ số đạt trên 90%

Điều tra XHH

 

2,8669

4

 

+0,72

3,59

7

Chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước

34/34

11,55

16

84,89%

+2,03

13,58

 

Điểm thực hiện

 

10,8114

15

 

+1,92

12,73

Điều tra XHH

 

0,7386

1

 

0,11

0,85

8

Tác động của CCHC đến sự hài lòng của người dân, tổ chức và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

33/34

11,76

16,5

83,96%

+2,09

13,85

 

Chỉ số SIPAS

 

7,91

10

 

+0,49

8,40

Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội

 

3,85

6,5

 

+1,61

5,46

Tổng cộng

82,73

100

 

+8,01

90,74

II. YÊU CẦU

1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương đề cao việc cải thiện các chỉ số PAR Index, SIPAS, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, gắn trách nhiệm người đứng đầu trong quá trình tổ chức thực hiện.

2. Bám sát chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, xây dựng giải pháp cụ thể, khả thi; thường xuyên rà soát, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện đảm bảo hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch CCHC của tỉnh năm 2026.

3. Các cơ quan, đơn vị trực tiếp tham mưu các nội dung, lĩnh vực cho tỉnh xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai, thực hiện, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả (tăng điểm số, tăng thứ hạng) các lĩnh vực/Chỉ số nội dung/lĩnh vực đánh giá/tiêu chí thành phần của các chỉ số PAR Index, SIPAS năm 2026 và những năm tiếp theo của tỉnh.

4. Nâng cao trách nhiệm trong công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành chính quyền, địa phương và các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CÁC CHỈ SỐ

1. Đối với chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index)

1.1. Công tác chỉ đạo điều hành: Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ CCHC được giao; xác định rõ tiến độ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác CCHC, nhất là đối với các nhiệm vụ chậm tiến độ, chưa đạt yêu cầu; kịp thời chỉ đạo khắc phục các tồn tại, hạn chế được phát hiện qua kiểm tra, đồng thời theo dõi, đôn đốc đến khi hoàn thành.

Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC theo hướng thiết thực, dễ tiếp cận, đa dạng về hình thức, phù hợp với từng nhóm đối tượng, tập trung tuyên truyền những kết quả, mô hình, sáng kiến, cách làm hiệu quả và các nội dung người dân, doanh nghiệp quan tâm. Đẩy mạnh nghiên cứu, đề xuất, nhân rộng các sáng kiến, giải pháp, cách làm mới có tính khả thi, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; kịp thời áp dụng để khắc phục những tiêu chí, tiêu chí thành phần còn hạn chế, góp phần cải thiện thứ hạng và nâng cao chất lượng chỉ số CCHC của tỉnh trong thời gian tới.

1.2. Cải cách thể chế: Nâng cao chất lượng xây dựng, thẩm định, tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, đồng bộ, khả thi; thường xuyên kiểm tra, rà soát, kịp thời phát hiện và xử lý dứt điểm những văn bản có nội dung trái pháp luật, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; triển khai thực hiện hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật, tăng cường theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật, nhất là đối với các lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2026.

1.3. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC): Kiểm soát chặt chẽ, nâng cao chất lượng tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh trong việc công bố, ban hành mới TTHC. Nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cấp tỉnh và cấp xã. Đẩy mạnh việc rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa quy trình, quy định TTHC, ưu tiên các lĩnh vực có tác động trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh như: đất đai; đầu tư, kinh doanh... nâng cao sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC. Nâng cao chất lượng thông tin và tương tác trên Cổng thông tin điện tử. Mở rộng, đa dạng hóa và triển khai có hiệu quả các kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân đối với quy định về TTHC; kịp thời phân loại, xử lý, trả lời và công khai kết quả giải quyết.

1.4. Cải cách Tổ chức bộ máy: Kịp thời triển khai các văn bản chỉ đạo của Trung ương về sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; rà soát, xây dựng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp xã khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy sau khi có hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền. Thực hiện hiệu quả việc phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước giữa cấp tỉnh và cấp xã.

1.5. Cải cách chế độ công vụ: Thường xuyên rà soát, hoàn thiện các nội dung về vị trí việc làm của công chức, viên chức sau khi thực hiện cắt giảm, sắp xếp lại tổ chức bộ máy; nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức, bổ nhiệm, thi tuyển các chức danh lãnh đạo quản lý; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực thi nhiệm vụ, công vụ; thực hiện đánh giá, xếp loại công chức, viên chức theo sản phẩm, kết quả công việc; gắn kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC với đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng hằng năm; xử lý nghiêm những trường hợp cán bộ, công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, yêu cầu người dân, tổ chức nộp thêm các giấy tờ ngoài quy định khi giải quyết TTHC.

1.6. Cải cách Tài chính công: Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản công. Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, thực hiện đầy đủ các quy định về công khai ngân sách nhà nước. Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Thực hiện hoàn thành 100% kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính ngân sách.

1.7. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: Ưu tiên nguồn lực, tập trung triển khai có hiệu quả các nhóm nhiệm vụ về xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, chính quyền số. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và triển khai có hiệu quả các cơ sở dữ liệu nền tảng, phục vụ phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. Triển khai cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cao Bằng phiên bản 4.0 theo quy định Bộ Khoa học và Công nghệ.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...