Kế hoạch 30/KH-UBND thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 30/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Dương Mah Tiệp |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Tỉnh Gia Lai luôn xác định công tác giảm nghèo bền vững là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm, gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Năm 2025 các cấp, các ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần giảm nghèo bền vững, từng bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đời sống người dân từng bước được cải thiện và nâng cao, thu nhập tăng khá, các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản về việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường cơ bản đảm bảo và đáp ứng kịp thời, đầy đủ cho người dân và đối tượng yếu thế.
Cuối năm 2025, tổng số hộ nghèo trên địa bàn tỉnh 18.567 hộ, chiếm tỷ lệ 2,18%, tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,2% so với năm 2024, đã có 9.802 hộ nghèo đã thoát nghèo. Trong đó, số hộ nghèo dân tộc thiểu số 15.179 hộ, chiếm tỷ lệ 8,37% trong tổng số hộ đồng bào dân tộc thiểu số và chiếm 81,75% trong tổng số hộ nghèo; tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số giảm 4,58% so với năm 2024, đã có 8.085 hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số đã thoát nghèo; Tổng số hộ cận nghèo 38.967 hộ, chiếm tỷ lệ 4,57%, tỷ lệ hộ cận nghèo giảm 0,7% so với năm 2024, đã có 5.263 hộ cận nghèo đã thoát cận nghèo. Số hộ cận nghèo đồng bào dân tộc thiểu số 26.687 hộ, chiếm tỷ lệ 14,71% trong tổng số hộ đồng bào dân tộc thiểu số và chiếm 68,48% trong tổng số hộ nghèo.
Thực hiện Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh giao chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 cho 135 xã, phường trên địa bàn tỉnh; Thông báo Kết luận số 27/TB-UBND ngày 15/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Phạm Anh Tuấn tại Hội nghị giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững; hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; nâng cao năng lực tự vươn lên của người nghèo, bảo đảm người nghèo và các đối tượng yếu thế, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống và thu nhập.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu cuối năm 2026, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm xuống còn 1,43% (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025), giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,76%; trong đó, tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm trên 3%.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Chương trình thực hiện trên phạm vi cả tỉnh; ưu tiên các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới và hải đảo.
2. Đối tượng thụ hưởng
Các xã, thôn, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới và hải đảo.
3. Thời gian thực hiện: Năm 2026.
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
- Cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về giảm nghèo; huy động nguồn lực của xã hội, bố trí nguồn lực ngân sách cho công tác giảm nghèo; thực hiện có hiệu quả các chương trình đảm bảo an sinh xã hội, các đề án, dự án giảm nghèo bền vững trên địa bàn.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nhằm khơi dậy ý chí vươn lên thoát nghèo; xây dựng các tin, bài, phóng sự tuyên truyền tập thể, cá nhân điển hình tiêu biểu đăng ký thoát nghèo. Kịp thời giới thiệu cách làm sáng tạo, mô hình hay, dự án thành công về giảm nghèo trên các phương tiện thông tin đại chúng; chú trọng tuyên truyền cho người dân sinh sống tại vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn về công tác giảm nghèo.
- Động viên, khích lệ người dân xóa bỏ tư tưởng muốn ở lại xã nghèo, hộ nghèo để được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước; khơi dậy ý chí, khát vọng vươn lên thoát nghèo của mỗi địa phương, hộ gia đình.
2. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác giảm nghèo
- Phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, xem công tác giảm nghèo là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên; đưa chỉ tiêu giảm nghèo vào nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phân công rõ trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp, bảo đảm thống nhất từ tỉnh đến cơ sở.
- Đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo gắn với thực tiễn; tăng cường kiểm tra, khảo sát, nắm chắc tình hình đời sống, nhu cầu của hộ nghèo, hộ cận nghèo để có giải pháp chỉ đạo thực hiện đạt hiệu quả; chuyển từ hỗ trợ mang tính cấp phát sang hỗ trợ phát triển sinh kế, tạo việc làm, nâng cao năng lực tự thoát nghèo; ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu số trong quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả giảm nghèo.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội, huy động vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể trong tuyên truyền, vận động, giám sát; đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút nguồn lực của doanh nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng dân cư tham gia hỗ trợ hộ nghèo, vùng nghèo; tiếp tục phát huy mạnh mẽ Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững” giai đoạn 2026-2030; Phong trào
“Cả nước chung tay để xây dựng phát triển toàn diện kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030” do Thủ tướng Chính phủ phát động.
3. Giải pháp về đảm bảo an sinh xã hội
Đảm bảo 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân sinh sống tại vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin…); tạo sinh kế và việc làm bền vững thông qua đào tạo nghề, hỗ trợ vốn, khuyến khích khởi nghiệp, gắn kết doanh nghiệp, hợp tác xã; huy động nguồn lực xã hội cho các chương trình phúc lợi, hỗ trợ người nghèo.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 30/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Tỉnh Gia Lai luôn xác định công tác giảm nghèo bền vững là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm, gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Năm 2025 các cấp, các ngành, địa phương triển khai thực hiện công tác giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực, góp phần giảm nghèo bền vững, từng bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Đời sống người dân từng bước được cải thiện và nâng cao, thu nhập tăng khá, các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản về việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, thông tin, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường cơ bản đảm bảo và đáp ứng kịp thời, đầy đủ cho người dân và đối tượng yếu thế.
Cuối năm 2025, tổng số hộ nghèo trên địa bàn tỉnh 18.567 hộ, chiếm tỷ lệ 2,18%, tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,2% so với năm 2024, đã có 9.802 hộ nghèo đã thoát nghèo. Trong đó, số hộ nghèo dân tộc thiểu số 15.179 hộ, chiếm tỷ lệ 8,37% trong tổng số hộ đồng bào dân tộc thiểu số và chiếm 81,75% trong tổng số hộ nghèo; tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số giảm 4,58% so với năm 2024, đã có 8.085 hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số đã thoát nghèo; Tổng số hộ cận nghèo 38.967 hộ, chiếm tỷ lệ 4,57%, tỷ lệ hộ cận nghèo giảm 0,7% so với năm 2024, đã có 5.263 hộ cận nghèo đã thoát cận nghèo. Số hộ cận nghèo đồng bào dân tộc thiểu số 26.687 hộ, chiếm tỷ lệ 14,71% trong tổng số hộ đồng bào dân tộc thiểu số và chiếm 68,48% trong tổng số hộ nghèo.
Thực hiện Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Quyết định số 100/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh giao chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 cho 135 xã, phường trên địa bàn tỉnh; Thông báo Kết luận số 27/TB-UBND ngày 15/01/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Phạm Anh Tuấn tại Hội nghị giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững; hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; nâng cao năng lực tự vươn lên của người nghèo, bảo đảm người nghèo và các đối tượng yếu thế, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống và thu nhập.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu cuối năm 2026, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm xuống còn 1,43% (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025), giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,76%; trong đó, tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm trên 3%.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Chương trình thực hiện trên phạm vi cả tỉnh; ưu tiên các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới và hải đảo.
2. Đối tượng thụ hưởng
Các xã, thôn, người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới và hải đảo.
3. Thời gian thực hiện: Năm 2026.
III. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền
- Cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về giảm nghèo; huy động nguồn lực của xã hội, bố trí nguồn lực ngân sách cho công tác giảm nghèo; thực hiện có hiệu quả các chương trình đảm bảo an sinh xã hội, các đề án, dự án giảm nghèo bền vững trên địa bàn.
- Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền nhằm khơi dậy ý chí vươn lên thoát nghèo; xây dựng các tin, bài, phóng sự tuyên truyền tập thể, cá nhân điển hình tiêu biểu đăng ký thoát nghèo. Kịp thời giới thiệu cách làm sáng tạo, mô hình hay, dự án thành công về giảm nghèo trên các phương tiện thông tin đại chúng; chú trọng tuyên truyền cho người dân sinh sống tại vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn về công tác giảm nghèo.
- Động viên, khích lệ người dân xóa bỏ tư tưởng muốn ở lại xã nghèo, hộ nghèo để được hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước; khơi dậy ý chí, khát vọng vươn lên thoát nghèo của mỗi địa phương, hộ gia đình.
2. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo trong công tác giảm nghèo
- Phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, xem công tác giảm nghèo là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên; đưa chỉ tiêu giảm nghèo vào nghị quyết, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phân công rõ trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp, bảo đảm thống nhất từ tỉnh đến cơ sở.
- Đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo gắn với thực tiễn; tăng cường kiểm tra, khảo sát, nắm chắc tình hình đời sống, nhu cầu của hộ nghèo, hộ cận nghèo để có giải pháp chỉ đạo thực hiện đạt hiệu quả; chuyển từ hỗ trợ mang tính cấp phát sang hỗ trợ phát triển sinh kế, tạo việc làm, nâng cao năng lực tự thoát nghèo; ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu số trong quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả giảm nghèo.
- Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn xã hội, huy động vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể trong tuyên truyền, vận động, giám sát; đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút nguồn lực của doanh nghiệp, hợp tác xã, cộng đồng dân cư tham gia hỗ trợ hộ nghèo, vùng nghèo; tiếp tục phát huy mạnh mẽ Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững” giai đoạn 2026-2030; Phong trào
“Cả nước chung tay để xây dựng phát triển toàn diện kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030” do Thủ tướng Chính phủ phát động.
3. Giải pháp về đảm bảo an sinh xã hội
Đảm bảo 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân sinh sống tại vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin…); tạo sinh kế và việc làm bền vững thông qua đào tạo nghề, hỗ trợ vốn, khuyến khích khởi nghiệp, gắn kết doanh nghiệp, hợp tác xã; huy động nguồn lực xã hội cho các chương trình phúc lợi, hỗ trợ người nghèo.
4. Giải pháp hỗ trợ tăng thu nhập, vươn lên thoát nghèo
Thực trạng nguyên nhân nghèo, cận nghèo năm 2025 của các xã, phường (18.567 hộ nghèo, 38.967 hộ cận nghèo) chủ yếu ở các nguyên nhân sau: (1) Không có đất sản xuất: 12.119 hộ; (2) Không có vốn sản xuất, kinh doanh: 10.075 hộ; (3) Không có lao động: 5.226 hộ; (4) Không có công cụ/phương tiện sản xuất: 11.704 hộ; (5) Không có kiến thức về sản xuất 11.392 hộ; (6) Không có kỹ năng lao động, sản xuất: 15.032 hộ; (7) Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn: 8.970 hộ; (8) Nguyên nhân khác: 4.338 hộ. Trên cơ sở thực trạng các nguyên nhân nghèo, cận nghèo của các xã, phường, tập trung vào một số giải pháp giảm nghèo như sau:
a) Đào tạo nghề gắn với tạo việc làm và nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp: Tổ chức đào tạo nghề ít nhất 1.000 lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp, các ngành nghề đào tạo chủ yếu: Hàn, kỹ thuật xây dựng dân dụng, cắt may cơ bản, trồng trọt, chăn nuôi... gắn với tạo việc làm tại chỗ phù hợp với phát triển kinh tế tại địa phương, trong các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm: Đa dạng hóa các hoạt động giao dịch việc làm, kết nối cung cầu lao động, hỗ trợ tạo việc làm bền vững cho người lao động, ưu tiên người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động sinh sống trên địa bàn các xã nghèo, đặc biệt khó khăn; Triển khai tổ chức các giao dịch việc làm (sàn/phiên giao dịch, hội chợ/ngày hội việc làm) để tư vấn, giới thiệu việc làm khoảng 1.237 lao động.
c) Đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Tăng cường phối hợp với các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để tuyên truyền, tư vấn, tuyển chọn và đào tạo nghề cho người lao động đăng ký tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Phấn đấu năm 2026, tư vấn, giới thiệu cho khoảng 182 lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số tham gia đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
d) Hỗ trợ vay vốn phát triển sản xuất, giải quyết việc làm. Phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các địa phương vận động, tuyên truyền hộ nghèo, hộ cận nghèo mạnh dạn vay vốn phát triển sản xuất từng bước vươn lên thoát nghèo, dự kiến hỗ trợ khoảng 1.202 hộ nghèo vay vốn phát triển sản xuất.
đ) Về hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị: Hỗ trợ cho khoảng 2.528 hộ nghèo, cận nghèo tham gia các dự án phát triển sản xuất cộng đồng, lựa chọn các mô hình sinh kế mang lại lợi nhuận cao (Hỗ trợ cây trồng, vật nuôi, phương tiện sản xuất …) để hộ nghèo, hộ cận nghèo tham gia sau khi kết thúc dự án có được nguồn kinh phí hỗ trợ của Nhà nước, lợi nhuận từ dự án mang lại vươn lên thoát nghèo bền vững.
(Có phụ lục các nguyên nhân nghèo, chỉ tiêu hiện ở các xã, phường kèm theo)
1. Nguồn kinh phí thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 (Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp; Vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh, xã).
2. Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.
3. Vốn tín dụng từ Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.
4. Vốn doanh nghiệp và huy động đóng góp của cộng đồng và người dân.
5. Kinh phí các năm trước được phép chuyển nguồn sang năm 2026 tiếp tục thực hiện thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan Thường trực Chương trình)
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này; phối hợp với các doanh nghiệp, hợp tác xã, địa phương xây dựng dự án liên kết phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị trình UBND tỉnh phê duyệt từ nguồn kinh phí phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Môi trường và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định, phát huy hiệu quả giúp hộ nghèo, cận nghèo vươn lên thoát nghèo trong năm 2026.
- Hướng dẫn các địa phương triển khai các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan và các địa phương tổ chức đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, vay vốn phát triển sản xuất cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần ổn định cuộc sống, tăng thu nhập và từng bước vươn lên thoát nghèo.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện công tác giảm nghèo của các địa phương; phối hợp với các sở, ngành của tỉnh giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trực thuộc phối hợp các xã, phường, các công ty, doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, trong đó có lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân sinh sống tại các xã nghèo từ nguồn kinh phí thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia. Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề và giải quyết việc làm tại chỗ phù hợp với khả năng, trình độ của người dân, đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác đào tạo nghề tại địa phương, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc, theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các xã, phường đẩy mạnh các hoạt động giao dịch việc làm, kết nối cung, cầu lao động. Hướng dẫn các địa phương tăng cường hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn. Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh phối hợp với UBND các xã, phường, các doanh nghiệp tổ chức phiên/sàn giao dịch việc làm để tư vấn, giới thiệu việc làm cho lao động, trong đó ưu tiên người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động sinh sống trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng biên giới; Cung cấp thông tin và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đảm bảo hiệu quả.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và hỗ trợ việc làm bền vững; kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc của các địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026- 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc của các địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
- Triển khai thực hiện Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 76/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Quy định mức hỗ trợ thêm cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai, trong đó các đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ thêm 180.000 đồng/người/tháng và tiếp tục được hưởng mức hỗ trợ này trong thời gian 36 tháng kể từ khi cơ quan có thẩm quyền công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo; Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ trong khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo và một số đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc của các địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
6. Các sở, ngành liên quan của tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao liên quan đến công tác giảm nghèo chủ động hướng dẫn các địa phương thực hiện các giải pháp nhằm hỗ trợ tăng thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và thành viên của hộ, nhất là hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác giảm nghèo tại địa phương, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
7. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Chỉ đạo Phòng Giao dịch các khu vực, phối hợp với UBND các xã, phường trực tiếp hướng dẫn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo xây dựng phương án vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc sử dụng nguồn vốn vay tại các hộ dân, đảm bảo sử dụng nguồn vốn phát huy hiệu quả.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác vay vốn tại địa phương, kịp thời hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026 cụ thể, chi tiết tác động đến từng hộ nghèo, hộ cận nghèo nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo thoát nghèo bền vững.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức đào tạo nghề cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số; giới thiệu việc làm phù hợp với khả năng, trình độ của người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên các khóa ngắn hạn (3 - 4 tháng) để học viên có thể làm việc ngay.
- Phối hợp với các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội khu vực tuyên truyền, hướng dẫn mô hình sản xuất hiệu quả, hướng dẫn hộ nghèo, hộ cận nghèo vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, vay vốn mua sắm công cụ, lao động sản xuất và vươn lên thoát nghèo.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo nỗ lực trong lao động sản xuất để vươn lên thoát nghèo; không trông chờ ỷ lại sự hỗ trợ của Nhà nước; có ý chí phấn đấu, nhất là lực lượng lao động trẻ trong đồng bào dân tộc thiểu số để tạo ra của cải vật chất, cải thiện đời sống của hộ và thoát nghèo bền vững.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, hướng dẫn giải đáp những khó khăn, vướng mắc ở địa phương, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
9. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động các tầng lớp Nhân dân, nhất là nhóm hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng yếu thế, nỗ lực trong lao động sản xuất để có thu nhập từng bước thoát nghèo; phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các xã, phường huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo giảm thiểu các chiều thiếu hụt của hộ, trong đó tập trung ưu tiên hỗ trợ về nhà ở, nước sinh hoạt…
10. Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai
Phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về giảm nghèo; kịp thời phát hiện và tuyên truyền những mô hình giảm nghèo hay, cách làm hiệu quả; giới thiệu nhiều tấm gương, điển hình trong lao động, sản xuất, nỗ lực cố gắng vươn lên thoát nghèo, nhất là trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Định kỳ 6 tháng (ngày 25/6/2026), 9 tháng (ngày 25/9/2026) và cả năm 2026 (ngày 10/12/2026) các sở, ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi chỉ đạo.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác giảm nghèo năm 2026 trên địa bàn tỉnh, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chủ động phối hợp, triển khai thực hiện./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM
2025 VÀ CHỈ TIÊU GIẢM NGHÈO NĂM 2026 Ở CẤC XÃ, PHƯỜNG
(Kèm theo Kế hoạch số: 30/KH-UBND ngày 23/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
S T T |
Đơn vị |
Kết quả rà soát năm 2025 |
Chỉ tiêu giảm nghèo năm 2026 (%) |
|||||||
|
Tổng số hộ dân cư |
Hộ nghèo |
Hộ cận nghèo |
||||||||
|
Số hộ |
Nhân khẩu |
Số hộ |
Nhân khẩu |
Tỷ lệ (%) |
Số hộ |
Nhân khẩu |
Tỷ lệ (%) |
|||
|
|
Toàn tỉnh |
852.995 |
3.417.368 |
18.567 |
78.386 |
2,18 |
38.967 |
163.075 |
4,57 |
0,76 |
|
1 |
Phường An Bình |
7.306 |
26.812 |
80 |
262 |
1,09 |
291 |
963 |
3,98 |
0,38 |
|
2 |
Phường An Khê |
10.831 |
44.073 |
43 |
152 |
0,40 |
193 |
690 |
1,78 |
0,14 |
|
3 |
Phường An Nhơn |
11.984 |
44.458 |
0 |
0 |
0,00 |
79 |
198 |
0,66 |
0,00 |
|
4 |
Phường An Nhơn Bắc |
9.581 |
38.365 |
0 |
0 |
0,00 |
135 |
402 |
1,41 |
0,00 |
|
5 |
Phường An Nhơn Đông |
6.610 |
26.506 |
0 |
0 |
0,00 |
59 |
188 |
0,89 |
0,00 |
|
6 |
Phường An Nhơn Nam |
8.195 |
28.974 |
0 |
0 |
0,00 |
71 |
249 |
0,87 |
0,00 |
|
7 |
Phường An Phú |
9.305 |
42.154 |
16 |
63 |
0,17 |
23 |
80 |
0,25 |
0,06 |
|
8 |
Phường Ayun Pa |
6.061 |
25.013 |
6 |
29 |
0,10 |
68 |
279 |
1,12 |
0,03 |
|
9 |
Phường Bình Định |
10.718 |
42.711 |
0 |
0 |
0,00 |
75 |
229 |
0,70 |
0,00 |
|
10 |
Phường Bồng Sơn |
10.191 |
41.465 |
0 |
0 |
0,00 |
97 |
320 |
0,95 |
0,00 |
|
11 |
Phường Diên Hồng |
11.997 |
55.966 |
2 |
12 |
0,02 |
15 |
71 |
0,13 |
0,01 |
|
12 |
Phường Hoài Nhơn |
9.737 |
36.735 |
0 |
0 |
0,00 |
131 |
459 |
1,35 |
0,00 |
|
13 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
11.122 |
39.330 |
0 |
0 |
0,00 |
52 |
157 |
0,47 |
0,00 |
|
14 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
10.790 |
44.545 |
0 |
0 |
0,00 |
48 |
183 |
0,44 |
0,00 |
|
15 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
7.869 |
35.448 |
0 |
0 |
0,00 |
143 |
478 |
1,82 |
0,00 |
|
16 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
6.414 |
25.486 |
0 |
0 |
0,00 |
80 |
252 |
1,25 |
0,00 |
|
17 |
Phường Hội Phú |
9.962 |
44.262 |
2 |
9 |
0,02 |
40 |
148 |
0,40 |
0,01 |
|
18 |
Phường Pleiku |
14.614 |
64.512 |
4 |
18 |
0,03 |
13 |
52 |
0,09 |
0,01 |
|
19 |
Phường Quy Nhơn |
26.260 |
111.648 |
0 |
0 |
0,00 |
15 |
51 |
0,06 |
0,00 |
|
20 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
13.029 |
46.292 |
0 |
0 |
0,00 |
11 |
28 |
0,08 |
0,00 |
|
21 |
Phường Quy Nhơn Đông |
13.381 |
49.594 |
0 |
0 |
0,00 |
20 |
58 |
0,15 |
0,00 |
|
22 |
Phường Quy Nhơn Nam |
21.324 |
74.149 |
0 |
0 |
0,00 |
4 |
17 |
0,02 |
0,00 |
|
23 |
Phường Quy Nhơn Tây |
6.677 |
24.859 |
0 |
0 |
0,00 |
30 |
103 |
0,45 |
0,00 |
|
24 |
Phường Tam Quan |
6.249 |
24.782 |
0 |
0 |
0,00 |
39 |
112 |
0,62 |
0,00 |
|
25 |
Phường Thống Nhất |
11.103 |
42.719 |
1 |
5 |
0,01 |
12 |
40 |
0,11 |
0,00 |
|
26 |
Xã AlBá |
4.019 |
17.172 |
334 |
1.540 |
8,31 |
278 |
1.255 |
6,92 |
2,86 |
|
27 |
Xã An Hòa |
4.279 |
14.361 |
94 |
245 |
2,20 |
384 |
1.356 |
8,97 |
0,76 |
|
28 |
Xã An Lão |
3.194 |
10.645 |
188 |
440 |
5,89 |
53 |
172 |
1,66 |
2,03 |
|
29 |
Xã An Lương |
8.280 |
37.395 |
30 |
80 |
0,36 |
86 |
276 |
1,04 |
0,12 |
|
30 |
Xã An Nhơn Tây |
4.860 |
20.203 |
0 |
0 |
0,00 |
47 |
162 |
0,97 |
0,00 |
|
31 |
Xã An Toàn |
486 |
1.779 |
85 |
274 |
17,49 |
32 |
112 |
6,58 |
6,02 |
|
32 |
Xã An Vinh |
1.783 |
6.494 |
144 |
446 |
8,08 |
35 |
120 |
1,96 |
2,78 |
|
33 |
Xã Ayun |
2.857 |
12.807 |
224 |
900 |
7,84 |
733 |
3.177 |
25,66 |
2,70 |
|
34 |
Xã Ân Hảo |
5.545 |
21.276 |
35 |
88 |
0,63 |
104 |
337 |
1,88 |
0,22 |
|
35 |
Xã Ân Tường |
4.612 |
17.403 |
89 |
320 |
1,93 |
205 |
712 |
4,44 |
0,66 |
|
36 |
Xã Bàu Cạn |
5.584 |
20.314 |
180 |
646 |
3,22 |
286 |
1.156 |
5,12 |
1,11 |
|
37 |
Xã Biển Hồ |
9.809 |
41.272 |
144 |
663 |
1,47 |
620 |
2.688 |
6,32 |
0,51 |
|
38 |
Xã Bình An |
9.109 |
27.358 |
72 |
200 |
0,79 |
125 |
324 |
1,37 |
0,27 |
|
39 |
Xã Bình Dương |
6.450 |
26.781 |
32 |
75 |
0,50 |
92 |
306 |
1,43 |
0,17 |
|
40 |
Xã Bình Hiệp |
5.915 |
21.198 |
55 |
144 |
0,93 |
284 |
749 |
4,80 |
0,32 |
|
41 |
Xã Bình Khê |
5.648 |
21.446 |
38 |
118 |
0,67 |
57 |
164 |
1,01 |
0,23 |
|
42 |
Xã Bình Phú |
5.686 |
17.443 |
44 |
99 |
0,77 |
161 |
405 |
2,83 |
0,27 |
|
43 |
Xã Bờ Ngoong |
7.542 |
30.912 |
176 |
777 |
2,33 |
338 |
1.439 |
4,48 |
0,80 |
|
44 |
Xã Canh Liên |
690 |
2.350 |
66 |
173 |
9,57 |
126 |
406 |
18,26 |
3,29 |
|
45 |
Xã Canh Vinh |
4.798 |
16.765 |
116 |
326 |
2,42 |
347 |
1.264 |
7,23 |
0,83 |
|
46 |
Xã Cát Tiến |
8.524 |
33.334 |
25 |
41 |
0,29 |
257 |
793 |
3,02 |
0,10 |
|
47 |
Xã Chơ Long |
1.640 |
7.744 |
422 |
2.229 |
25,73 |
66 |
372 |
4,02 |
8,86 |
|
48 |
Xã Chư A Thai |
5.057 |
21.050 |
165 |
682 |
3,26 |
280 |
1.187 |
5,54 |
1,12 |
|
49 |
Xã Chư Krey |
2.129 |
9.357 |
372 |
1.915 |
17,47 |
343 |
1.656 |
16,11 |
6,02 |
|
50 |
Xã Chư Păh |
4.710 |
19.212 |
22 |
76 |
0,47 |
364 |
1.424 |
7,73 |
0,16 |
|
51 |
Xã Chư Prông |
8.033 |
33.537 |
328 |
1.424 |
4,08 |
739 |
3.224 |
9,20 |
1,41 |
|
52 |
Xã Chư Pưh |
6.549 |
31.810 |
243 |
1.248 |
3,71 |
298 |
1.491 |
4,55 |
1,28 |
|
53 |
Xã Chư Sê |
14.929 |
60.257 |
188 |
817 |
1,26 |
383 |
1.640 |
2,57 |
0,43 |
|
54 |
Xã Cửu An |
4.786 |
17.464 |
60 |
186 |
1,25 |
156 |
582 |
3,26 |
0,43 |
|
55 |
Xã Đak Đoa |
8.630 |
35.073 |
79 |
323 |
0,92 |
336 |
1.458 |
3,89 |
0,32 |
|
56 |
Xã Đak Pơ |
4.659 |
17.235 |
233 |
836 |
5,00 |
477 |
1.704 |
10,24 |
1,72 |
|
57 |
Xã Đak Rong |
1.709 |
6.132 |
322 |
1.258 |
18,84 |
507 |
1.926 |
29,67 |
6,49 |
|
58 |
Xã Đak Sơmei |
2.587 |
13.166 |
423 |
2.518 |
16,35 |
601 |
3.610 |
23,23 |
5,62 |
|
59 |
Xã Đăk Song |
1.103 |
4.668 |
336 |
1.425 |
30,46 |
95 |
424 |
8,61 |
10,49 |
|
60 |
Xã Đề Gi |
11.386 |
44.131 |
28 |
85 |
0,25 |
254 |
864 |
2,23 |
0,08 |
|
61 |
Xã Đức Cơ |
5.208 |
22.007 |
141 |
644 |
2,71 |
411 |
1.875 |
7,89 |
0,93 |
|
62 |
Xã Gào |
3.521 |
16.232 |
75 |
275 |
2,13 |
146 |
548 |
4,15 |
0,73 |
|
63 |
Xã Hoà Hội |
7.144 |
26.028 |
12 |
32 |
0,17 |
78 |
256 |
1,09 |
0,06 |
|
64 |
Xã Hoài Ân |
9.084 |
35.035 |
80 |
254 |
0,88 |
120 |
380 |
1,32 |
0,30 |
|
65 |
Xã Hội Sơn |
3.662 |
14.268 |
25 |
71 |
0,68 |
133 |
395 |
3,63 |
0,24 |
|
66 |
Xã Hra |
3.272 |
14.126 |
164 |
714 |
5,01 |
575 |
2.620 |
17,57 |
1,73 |
|
67 |
Xã Ia Băng |
6.901 |
30.001 |
239 |
1.005 |
3,46 |
835 |
3.624 |
12,10 |
1,19 |
|
68 |
Xã Ia Boòng |
4.332 |
18.556 |
423 |
1.890 |
9,76 |
472 |
2.173 |
10,90 |
3,36 |
|
69 |
Xã Ia Chia |
2.106 |
9.337 |
108 |
481 |
5,13 |
209 |
934 |
9,92 |
1,77 |
|
70 |
Xã Ia Dơk |
4.158 |
17.774 |
257 |
1.231 |
6,18 |
769 |
3.407 |
18,49 |
2,13 |
|
71 |
Xã Ia Dom |
2.161 |
9.027 |
61 |
284 |
2,82 |
130 |
556 |
6,02 |
0,97 |
|
72 |
Xã Ia Dreh |
3.362 |
16.380 |
285 |
1.222 |
8,48 |
617 |
2.922 |
18,35 |
2,92 |
|
73 |
Xã Ia Grai |
5.744 |
23.028 |
226 |
862 |
3,93 |
416 |
1.591 |
7,24 |
1,35 |
|
74 |
Xã Ia Hiao |
4.846 |
21.047 |
152 |
655 |
3,14 |
388 |
1.776 |
8,01 |
1,08 |
|
75 |
Xã Ia Hrú |
8.015 |
37.165 |
424 |
2.106 |
5,29 |
324 |
1.592 |
4,04 |
1,82 |
|
76 |
Xã Ia Hrung |
8.560 |
35.829 |
258 |
1.095 |
3,01 |
586 |
2.531 |
6,85 |
1,04 |
|
77 |
Xã Ia Khươl |
3.724 |
17.074 |
274 |
1.410 |
7,36 |
712 |
3.581 |
19,12 |
2,53 |
|
78 |
Xã Ia Ko |
5.659 |
24.782 |
208 |
1.040 |
3,68 |
268 |
1.230 |
4,74 |
1,27 |
|
79 |
Xã Ia Krái |
7.138 |
28.408 |
182 |
647 |
2,55 |
365 |
1.371 |
5,11 |
0,88 |
|
80 |
Xã Ia Krêl |
5.413 |
23.059 |
374 |
1.715 |
6,91 |
860 |
3.975 |
15,89 |
2,38 |
|
81 |
Xã Ia Lâu |
4.660 |
22.208 |
229 |
1.122 |
4,91 |
181 |
906 |
3,88 |
1,69 |
|
82 |
Xã Ia Le |
5.230 |
23.303 |
177 |
806 |
3,38 |
318 |
1.478 |
6,08 |
1,17 |
|
83 |
Xã Ia Ly |
3.765 |
13.653 |
214 |
640 |
5,68 |
619 |
2.279 |
16,44 |
1,96 |
|
84 |
Xã Ia Mơ |
843 |
3.466 |
70 |
292 |
8,30 |
98 |
441 |
11,63 |
2,86 |
|
85 |
Xã Ia Nan |
2.075 |
8.633 |
53 |
215 |
2,55 |
118 |
482 |
5,69 |
0,88 |
|
86 |
Xã Ia O |
2.719 |
11.584 |
108 |
467 |
3,97 |
221 |
969 |
8,13 |
1,37 |
|
87 |
Xã Ia Pa |
7.076 |
31.199 |
220 |
931 |
3,11 |
473 |
1.950 |
6,68 |
1,07 |
|
88 |
Xã Ia Phí |
5.858 |
23.175 |
172 |
656 |
2,94 |
857 |
3.460 |
14,63 |
1,01 |
|
89 |
Xã Ia Pia |
5.160 |
20.268 |
468 |
2.258 |
9,07 |
552 |
2.690 |
10,70 |
3,12 |
|
90 |
Xã Ia Pnôn |
1.336 |
5.948 |
146 |
662 |
10,93 |
463 |
2.116 |
34,66 |
3,76 |
|
91 |
Xã Ia Púch |
937 |
4.107 |
77 |
348 |
8,22 |
64 |
298 |
6,83 |
2,83 |
|
92 |
Xã Ia Rbol |
2.151 |
10.757 |
1 |
1 |
0,05 |
40 |
174 |
1,86 |
0,05 |
|
93 |
Xã Ia Rsai |
4.990 |
22.997 |
248 |
1.236 |
4,97 |
713 |
3.444 |
14,29 |
1,71 |
|
94 |
Xã Ia Sao |
2.000 |
8.401 |
4 |
17 |
0,20 |
39 |
147 |
1,95 |
0,07 |
|
95 |
Xã Ia Tôr |
3.997 |
16.899 |
172 |
750 |
4,30 |
222 |
1.065 |
5,55 |
1,58 |
|
96 |
Xã Ia Tul |
4.481 |
20.295 |
457 |
1.954 |
10,20 |
793 |
3.522 |
17,70 |
3,51 |
|
97 |
Xã Kbang |
5.873 |
23.441 |
156 |
521 |
2,66 |
672 |
2.809 |
11,44 |
0,91 |
|
98 |
Xã KDang |
5.468 |
22.686 |
173 |
753 |
3,16 |
405 |
1.858 |
7,41 |
1,09 |
|
99 |
Xã Kim Sơn |
3.280 |
13.512 |
82 |
242 |
2,50 |
146 |
441 |
4,45 |
0,86 |
|
100 |
Xã Kon Chiêng |
2.277 |
9.829 |
271 |
1.020 |
11,90 |
502 |
2.079 |
22,05 |
4,10 |
|
101 |
Xã Kon Gang |
5.665 |
22.407 |
174 |
808 |
3,07 |
514 |
2.145 |
9,07 |
1,06 |
|
102 |
Xã Kông Bơ La |
4.352 |
17.217 |
142 |
464 |
3,26 |
715 |
2.788 |
16,43 |
1,12 |
|
103 |
Xã Kông Chro |
4.812 |
21.008 |
508 |
2.400 |
10,56 |
924 |
4.272 |
19,20 |
3,64 |
|
104 |
Xã Krong |
1.446 |
5.909 |
280 |
1.166 |
19,36 |
385 |
1.637 |
26,63 |
6,67 |
|
105 |
Xã Lơ Pang |
4.144 |
18.778 |
392 |
1.661 |
9,46 |
1.098 |
4.765 |
26,50 |
3,26 |
|
106 |
Xã Mang Yang |
7.219 |
29.019 |
158 |
551 |
2,19 |
606 |
2.394 |
8,39 |
0,75 |
|
107 |
Xã Ngô Mây |
6.262 |
26.071 |
31 |
78 |
0,50 |
218 |
742 |
3,48 |
0,17 |
|
108 |
Xã Nhơn Châu |
605 |
2.363 |
0 |
0 |
0,00 |
2 |
7 |
0,33 |
0,00 |
|
109 |
Xã Phù Cát |
12.594 |
48.133 |
25 |
66 |
0,20 |
124 |
392 |
0,98 |
0,07 |
|
110 |
Xã Phù Mỹ |
6.545 |
22.496 |
21 |
79 |
0,32 |
113 |
392 |
1,73 |
0,11 |
|
111 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
6.764 |
27.786 |
34 |
59 |
0,50 |
93 |
355 |
1,37 |
0,17 |
|
112 |
Xã Phù Mỹ Đông |
9.803 |
42.306 |
44 |
133 |
0,45 |
130 |
481 |
1,33 |
0,15 |
|
113 |
Xã Phù Mỹ Nam |
7.396 |
24.833 |
21 |
38 |
0,28 |
120 |
362 |
1,62 |
0,10 |
|
114 |
Xã Phù Mỹ Tây |
4.152 |
18.522 |
10 |
38 |
0,24 |
45 |
154 |
1,08 |
0,08 |
|
115 |
Xã Phú Thiện |
10.708 |
47.254 |
289 |
1.258 |
2,70 |
915 |
4.123 |
8,55 |
0,93 |
|
116 |
Xã Phú Túc |
8.577 |
37.332 |
379 |
1.821 |
4,42 |
914 |
4.137 |
10,66 |
1,52 |
|
117 |
Xã Pờ Tó |
3.332 |
14.223 |
377 |
1.716 |
11,31 |
239 |
1.104 |
7,17 |
3,90 |
|
118 |
Xã Sơn Lang |
2.904 |
10.639 |
80 |
320 |
2,75 |
294 |
1.015 |
10,12 |
0,95 |
|
119 |
Xã SRó |
1.696 |
8.308 |
398 |
2.107 |
23,47 |
148 |
811 |
8,73 |
8,08 |
|
120 |
Xã Tây Sơn |
12.930 |
43.770 |
82 |
210 |
0,63 |
200 |
599 |
1,55 |
0,22 |
|
121 |
Xã Tơ Tung |
2.675 |
10.650 |
178 |
686 |
6,65 |
674 |
2.896 |
25,20 |
2,29 |
|
122 |
Xã Tuy Phước |
19.650 |
77.033 |
65 |
204 |
0,33 |
196 |
610 |
1,00 |
0,11 |
|
123 |
Xã Tuy Phước Bắc |
12.449 |
39.980 |
45 |
131 |
0,36 |
123 |
370 |
0,99 |
0,12 |
|
124 |
Xã Tuy Phước Đông |
14.145 |
50.785 |
74 |
220 |
0,52 |
153 |
417 |
1,08 |
0,18 |
|
125 |
Xã Tuy Phước Tây |
9.173 |
33.572 |
50 |
146 |
0,55 |
175 |
530 |
1,91 |
0,19 |
|
126 |
Xã Uar |
4.811 |
22.206 |
375 |
1.838 |
7,79 |
813 |
3.884 |
16,90 |
2,68 |
|
127 |
Xã Vân Canh |
3.722 |
13.954 |
226 |
622 |
6,07 |
420 |
1.499 |
11,28 |
2,09 |
|
128 |
Xã Vạn Đức |
5.655 |
21.630 |
61 |
198 |
1,08 |
88 |
291 |
1,56 |
0,37 |
|
129 |
Xã Vĩnh Quang |
2.669 |
9.010 |
133 |
303 |
4,98 |
172 |
526 |
6,44 |
1,72 |
|
130 |
Xã Vĩnh Sơn |
1.676 |
6.065 |
184 |
594 |
10,98 |
260 |
891 |
15,51 |
3,78 |
|
131 |
Xã Vĩnh Thạnh |
2.993 |
10.072 |
100 |
247 |
3,34 |
67 |
218 |
2,24 |
1,15 |
|
132 |
Xã Vĩnh Thịnh |
3.004 |
10.931 |
118 |
307 |
3,93 |
155 |
494 |
5,16 |
1,35 |
|
133 |
Xã Xuân An |
7.237 |
29.853 |
26 |
61 |
0,36 |
115 |
470 |
1,59 |
0,12 |
|
134 |
Xã Ya Hội |
2.186 |
8.684 |
91 |
323 |
4,16 |
153 |
629 |
7,00 |
1,43 |
|
135 |
Xã Ya Ma |
1.971 |
8.643 |
384 |
1.842 |
19,48 |
403 |
1.988 |
20,45 |
6,71 |
CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIẢM NGHÈO NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 30/KH-UBND ngày 23/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
STT |
Đơn vị |
Số hộ thoát nghèo |
Các giải pháp thực hiện |
|||||
|
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn |
Giới thiệu việc làm (người) |
Tham gia xuất khẩu lao động (người) |
Vay vốn Ngân hàng CSXH phát triển sản xuất (hộ) |
Tham gia dự án phát triển sản xuất (hộ) |
||||
|
Số lượng theo chỉ tiêu UBND tỉnh phân giao |
Trong đó, lao động thuộc hộ nghèo, cận nghèo (người) |
|||||||
|
|
Tổng cộng |
6.399 |
6.010 |
1.000 |
1.237 |
182 |
1.202 |
2.528 |
|
1 |
Phường An Bình |
28 |
35 |
7 |
18 |
0 |
7 |
10 |
|
2 |
Phường An Khê |
15 |
25 |
5 |
0 |
0 |
5 |
10 |
|
3 |
Phường An Nhơn |
0 |
54 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
4 |
Phường An Nhơn Bắc |
0 |
54 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
5 |
Phường An Nhơn Đông |
0 |
36 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
6 |
Phường An Nhơn Nam |
0 |
36 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
7 |
Phường An Phú |
6 |
25 |
4 |
0 |
0 |
0 |
6 |
|
8 |
Phường Ayun Pa |
2 |
30 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
|
9 |
Phường Bình Định |
0 |
18 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
10 |
Phường Bồng Sơn |
0 |
58 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
11 |
Phường Diên Hồng |
1 |
30 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
12 |
Phường Hoài Nhơn |
0 |
88 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
13 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
0 |
66 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
14 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
0 |
74 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
15 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
0 |
36 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
16 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
0 |
36 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
17 |
Phường Hội Phú |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
18 |
Phường Pleiku |
1 |
25 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
19 |
Phường Quy Nhơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
20 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
21 |
Phường Quy Nhơn Đông |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
22 |
Phường Quy Nhơn Nam |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
23 |
Phường Quy Nhơn Tây |
0 |
35 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
24 |
Phường Tam Quan |
0 |
42 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
25 |
Phường Thống Nhất |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
26 |
Xã AlBá |
115 |
55 |
12 |
10 |
3 |
29 |
41 |
|
27 |
Xã An Hòa |
32 |
80 |
12 |
0 |
3 |
10 |
20 |
|
28 |
Xã An Lão |
65 |
100 |
16 |
0 |
3 |
15 |
30 |
|
29 |
Xã An Lương |
10 |
54 |
11 |
0 |
0 |
0 |
10 |
|
30 |
Xã An Nhơn Tây |
0 |
54 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
31 |
Xã An Toàn |
29 |
50 |
11 |
0 |
3 |
16 |
14 |
|
32 |
Xã An Vinh |
50 |
100 |
15 |
0 |
2 |
10 |
20 |
|
33 |
Xã Ayun |
77 |
25 |
5 |
20 |
3 |
10 |
30 |
|
34 |
Xã Ân Hảo |
12 |
41 |
9 |
0 |
0 |
0 |
12 |
|
35 |
Xã Ân Tường |
31 |
60 |
13 |
0 |
0 |
15 |
20 |
|
36 |
Xã Bàu Cạn |
62 |
50 |
11 |
15 |
3 |
14 |
30 |
|
37 |
Xã Biển Hồ |
50 |
25 |
5 |
23 |
2 |
14 |
3 |
|
38 |
Xã Bình An |
25 |
50 |
11 |
0 |
0 |
0 |
25 |
|
39 |
Xã Bình Dương |
11 |
54 |
11 |
0 |
0 |
0 |
11 |
|
40 |
Xã Bình Hiệp |
19 |
85 |
12 |
0 |
0 |
10 |
15 |
|
41 |
Xã Bình Khê |
13 |
55 |
12 |
0 |
0 |
0 |
13 |
|
42 |
Xã Bình Phú |
15 |
65 |
14 |
0 |
0 |
0 |
15 |
|
43 |
Xã Bờ Ngoong |
61 |
30 |
6 |
10 |
2 |
10 |
15 |
|
44 |
Xã Canh Liên |
23 |
65 |
14 |
0 |
0 |
10 |
20 |
|
45 |
Xã Canh Vinh |
40 |
70 |
15 |
0 |
3 |
15 |
15 |
|
46 |
Xã Cát Tiến |
9 |
45 |
9 |
0 |
0 |
9 |
0 |
|
47 |
Xã Chơ Long |
145 |
25 |
5 |
30 |
0 |
20 |
30 |
|
48 |
Xã Chư A Thai |
57 |
30 |
6 |
35 |
0 |
22 |
30 |
|
49 |
Xã Chư Krey |
128 |
25 |
5 |
0 |
4 |
20 |
21 |
|
50 |
Xã Chư Păh |
8 |
50 |
11 |
0 |
0 |
0 |
8 |
|
51 |
Xã Chư Prông |
113 |
150 |
20 |
40 |
3 |
15 |
25 |
|
52 |
Xã Chư Pưh |
84 |
25 |
5 |
20 |
3 |
10 |
25 |
|
53 |
Xã Chư Sê |
65 |
30 |
6 |
15 |
2 |
10 |
25 |
|
54 |
Xã Cửu An |
21 |
25 |
5 |
0 |
0 |
5 |
20 |
|
55 |
Xã Đak Đoa |
27 |
25 |
5 |
14 |
0 |
10 |
20 |
|
56 |
Xã Đak Pơ |
80 |
30 |
6 |
15 |
2 |
10 |
30 |
|
57 |
Xã Đak Rong |
111 |
30 |
6 |
10 |
5 |
12 |
26 |
|
58 |
Xã Đak Sơmei |
145 |
60 |
12 |
12 |
2 |
28 |
40 |
|
59 |
Xã Đăk Song |
116 |
25 |
5 |
0 |
5 |
12 |
37 |
|
60 |
Xã Đề Gi |
10 |
45 |
9 |
0 |
0 |
0 |
10 |
|
61 |
Xã Đức Cơ |
49 |
25 |
5 |
5 |
0 |
8 |
15 |
|
62 |
Xã Gào |
26 |
30 |
6 |
14 |
2 |
8 |
16 |
|
63 |
Xã Hoà Hội |
4 |
18 |
4 |
0 |
0 |
0 |
4 |
|
64 |
Xã Hoài Ân |
28 |
60 |
13 |
0 |
0 |
10 |
20 |
|
65 |
Xã Hội Sơn |
9 |
40 |
8 |
0 |
0 |
0 |
9 |
|
66 |
Xã Hra |
56 |
60 |
13 |
15 |
0 |
0 |
20 |
|
67 |
Xã Ia Băng |
82 |
160 |
20 |
30 |
5 |
20 |
25 |
|
68 |
Xã Ia Boòng |
146 |
35 |
7 |
30 |
0 |
20 |
30 |
|
69 |
Xã Ia Chia |
37 |
30 |
6 |
0 |
4 |
12 |
25 |
|
70 |
Xã Ia Dơk |
89 |
25 |
5 |
36 |
5 |
13 |
20 |
|
71 |
Xã Ia Dom |
21 |
30 |
6 |
13 |
0 |
16 |
22 |
|
72 |
Xã Ia Dreh |
98 |
50 |
11 |
13 |
2 |
18 |
9 |
|
73 |
Xã Ia Grai |
78 |
60 |
12 |
20 |
2 |
10 |
24 |
|
74 |
Xã Ia Hiao |
52 |
30 |
6 |
29 |
0 |
20 |
40 |
|
75 |
Xã Ia Hrú |
146 |
30 |
6 |
25 |
3 |
15 |
34 |
|
76 |
Xã Ia Hrung |
89 |
50 |
11 |
26 |
3 |
17 |
26 |
|
77 |
Xã Ia Khươl |
94 |
50 |
11 |
0 |
3 |
14 |
37 |
|
78 |
Xã Ia Ko |
72 |
30 |
6 |
13 |
5 |
12 |
21 |
|
79 |
Xã Ia Krái |
63 |
30 |
6 |
18 |
3 |
11 |
22 |
|
80 |
Xã Ia Krêl |
129 |
30 |
6 |
29 |
4 |
9 |
35 |
|
81 |
Xã Ia Lâu |
79 |
35 |
7 |
30 |
3 |
11 |
30 |
|
82 |
Xã Ia Le |
61 |
60 |
10 |
12 |
5 |
14 |
9 |
|
83 |
Xã Ia Ly |
74 |
30 |
6 |
0 |
4 |
20 |
38 |
|
84 |
Xã Ia Mơ |
24 |
30 |
6 |
4 |
0 |
8 |
15 |
|
85 |
Xã Ia Nan |
18 |
30 |
6 |
0 |
0 |
5 |
15 |
|
86 |
Xã Ia O |
37 |
30 |
6 |
17 |
0 |
14 |
16 |
|
87 |
Xã Ia Pa |
76 |
30 |
6 |
27 |
2 |
11 |
35 |
|
88 |
Xã Ia Phí |
59 |
30 |
6 |
8 |
3 |
6 |
15 |
|
89 |
Xã Ia Pia |
161 |
120 |
20 |
30 |
3 |
20 |
35 |
|
90 |
Xã Ia Pnôn |
50 |
60 |
13 |
0 |
2 |
13 |
25 |
|
91 |
Xã Ia Púch |
27 |
60 |
13 |
5 |
3 |
2 |
6 |
|
92 |
Xã Ia Rbol |
0 |
60 |
5 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
93 |
Xã Ia Rsai |
85 |
35 |
7 |
26 |
4 |
23 |
30 |
|
94 |
Xã Ia Sao |
1 |
90 |
8 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
95 |
Xã Ia Tôr |
63 |
30 |
6 |
0 |
0 |
13 |
22 |
|
96 |
Xã Ia Tul |
157 |
30 |
6 |
40 |
5 |
24 |
41 |
|
97 |
Xã Kbang |
54 |
50 |
11 |
13 |
3 |
10 |
60 |
|
98 |
Xã KDang |
60 |
30 |
6 |
31 |
3 |
10 |
19 |
|
99 |
Xã Kim Sơn |
28 |
42 |
9 |
0 |
0 |
8 |
25 |
|
100 |
Xã Kon Chiêng |
93 |
35 |
7 |
0 |
4 |
19 |
29 |
|
101 |
Xã Kon Gang |
60 |
95 |
15 |
6 |
2 |
14 |
38 |
|
102 |
Xã Kông Bơ La |
49 |
60 |
13 |
20 |
3 |
9 |
30 |
|
103 |
Xã Kông Chro |
175 |
35 |
7 |
60 |
4 |
35 |
41 |
|
104 |
Xã Krong |
96 |
30 |
6 |
3 |
2 |
8 |
36 |
|
105 |
Xã Lơ Pang |
135 |
30 |
6 |
10 |
0 |
10 |
85 |
|
106 |
Xã Mang Yang |
54 |
30 |
6 |
10 |
4 |
15 |
30 |
|
107 |
Xã Ngô Mây |
11 |
45 |
9 |
12 |
0 |
0 |
11 |
|
108 |
Xã Nhơn Châu |
0 |
30 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
109 |
Xã Phù Cát |
9 |
25 |
5 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
110 |
Xã Phù Mỹ |
7 |
36 |
8 |
0 |
0 |
5 |
7 |
|
111 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
12 |
54 |
11 |
0 |
0 |
4 |
12 |
|
112 |
Xã Phù Mỹ Đông |
15 |
54 |
11 |
0 |
0 |
3 |
15 |
|
113 |
Xã Phù Mỹ Nam |
7 |
36 |
8 |
0 |
0 |
0 |
7 |
|
114 |
Xã Phù Mỹ Tây |
3 |
36 |
8 |
0 |
0 |
0 |
3 |
|
115 |
Xã Phú Túc |
131 |
30 |
6 |
20 |
4 |
10 |
21 |
|
116 |
Xã Phú Thiện |
100 |
30 |
6 |
41 |
4 |
40 |
34 |
|
117 |
Xã Pờ Tó |
130 |
30 |
6 |
50 |
3 |
14 |
25 |
|
118 |
Xã Sơn Lang |
28 |
30 |
6 |
0 |
0 |
8 |
25 |
|
119 |
Xã SRó |
137 |
30 |
6 |
0 |
4 |
20 |
41 |
|
120 |
Xã Tây Sơn |
28 |
50 |
11 |
0 |
0 |
5 |
28 |
|
121 |
Xã Tơ Tung |
61 |
60 |
13 |
5 |
0 |
10 |
60 |
|
122 |
Xã Tuy Phước |
22 |
75 |
10 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
123 |
Xã Tuy Phước Bắc |
15 |
30 |
6 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
124 |
Xã Tuy Phước Đông |
25 |
75 |
12 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
125 |
Xã Tuy Phước Tây |
17 |
60 |
13 |
0 |
0 |
7 |
15 |
|
126 |
Xã Uar |
129 |
30 |
6 |
40 |
4 |
20 |
57 |
|
127 |
Xã Vân Canh |
78 |
100 |
21 |
18 |
4 |
5 |
35 |
|
128 |
Xã Vạn Đức |
21 |
25 |
5 |
0 |
0 |
12 |
10 |
|
129 |
Xã Vĩnh Quang |
46 |
60 |
13 |
10 |
0 |
12 |
30 |
|
130 |
Xã Vĩnh Sơn |
63 |
60 |
13 |
30 |
0 |
47 |
39 |
|
131 |
Xã Vĩnh Thạnh |
34 |
70 |
13 |
0 |
0 |
14 |
30 |
|
132 |
Xã Vĩnh Thịnh |
41 |
70 |
12 |
0 |
0 |
12 |
40 |
|
133 |
Xã Xuân An |
9 |
48 |
10 |
0 |
0 |
0 |
9 |
|
134 |
Xã Ya Hội |
31 |
35 |
7 |
12 |
0 |
9 |
25 |
|
135 |
Xã Ya Ma |
132 |
35 |
7 |
40 |
4 |
15 |
43 |
CÁC NGUYÊN NHÂN NGHÈO, CẬN NGHÈO NĂM 2025 ĐỂ TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 30/KH-UBND ngày 23/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai)
|
STT |
Đơn vị |
Các nguyên nhân nghèo |
|||||||||||||||
|
Không có đất sản xuất |
Không có vốn phát triển sản xuất |
Không có lao động |
Không có công cụ/ phương tiện sản xuất |
Không có kiến thức về sản xuất |
Không có kỹ năng lao động, sản xuất |
Có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn… |
Nguyên nhân khác |
||||||||||
|
Hộ nghèo |
Hộ cận nghèo |
Hộ nghèo |
Hộ cận nghèo |
Hộ nghèo |
Hộ cận nghèo |
Hộ nghèo |
Hộ cận nghèo |
Hộ nghèo |
Hộ cận nghèo |
Hộ nghèo |
Hộ cận nghèo |
Hộ nghèo |
Hộ cận nghèo |
Hộ nghèo |
Hộ cận nghèo |
||
|
Tổng cộng |
12.119 |
10.075 |
5.226 |
11.704 |
11.392 |
15.032 |
8.970 |
4.388 |
|||||||||
|
4.899 |
7.220 |
3.574 |
6.501 |
2.306 |
2.920 |
4.308 |
7.396 |
4.128 |
7.264 |
5.022 |
10.010 |
2.872 |
6.098 |
1.477 |
2.911 |
||
|
1 |
Phường An Bình |
44 |
147 |
22 |
105 |
24 |
57 |
1 |
7 |
2 |
1 |
2 |
39 |
40 |
130 |
1 |
0 |
|
2 |
Phường An Khê |
3 |
1 |
0 |
0 |
9 |
15 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
17 |
58 |
13 |
119 |
|
3 |
Phường An Nhơn |
0 |
1 |
0 |
1 |
0 |
10 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
7 |
0 |
30 |
0 |
30 |
|
4 |
Phường An Nhơn Bắc |
0 |
3 |
0 |
12 |
0 |
67 |
0 |
4 |
0 |
10 |
0 |
30 |
0 |
34 |
0 |
17 |
|
5 |
Phường An Nhơn Đông |
0 |
7 |
0 |
3 |
0 |
11 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
6 |
0 |
27 |
0 |
3 |
|
6 |
Phường An Nhơn Nam |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
33 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
17 |
0 |
35 |
|
7 |
Phường An Phú |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
8 |
1 |
0 |
0 |
0 |
1 |
5 |
9 |
12 |
2 |
2 |
|
8 |
Phường Ayun Pa |
1 |
51 |
3 |
6 |
2 |
5 |
1 |
11 |
3 |
20 |
4 |
13 |
4 |
22 |
- |
- |
|
9 |
Phường Bình Định |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
41 |
0 |
28 |
|
10 |
Phường Bồng Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
5 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
54 |
0 |
42 |
|
11 |
Phường Diên Hồng |
1 |
1 |
2 |
7 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
1 |
2 |
|
12 |
Phường Hoài Nhơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
81 |
0 |
50 |
|
13 |
Phường Hoài Nhơn Bắc |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
7 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
31 |
0 |
14 |
|
14 |
Phường Hoài Nhơn Đông |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
0 |
39 |
0 |
8 |
|
15 |
Phường Hoài Nhơn Nam |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
52 |
0 |
91 |
|
16 |
Phường Hoài Nhơn Tây |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
21 |
0 |
9 |
0 |
50 |
|
17 |
Phường Hội Phú |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
10 |
0 |
3 |
0 |
2 |
0 |
0 |
2 |
21 |
1 |
0 |
|
18 |
Phường Pleiku |
3 |
11 |
1 |
9 |
3 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
6 |
0 |
0 |
|
19 |
Phường Quy Nhơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
9 |
0 |
6 |
|
20 |
Phường Quy Nhơn Bắc |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
10 |
0 |
0 |
|
21 |
Phường Quy Nhơn Đông |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
7 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
7 |
0 |
6 |
|
22 |
Phường Quy Nhơn Nam |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
|
23 |
Phường Quy Nhơn Tây |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
30 |
0 |
0 |
|
24 |
Phường Tam Quan |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
5 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
23 |
0 |
9 |
|
25 |
Phường Thống Nhất |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
6 |
0 |
0 |
0 |
4 |
1 |
11 |
0 |
0 |
|
26 |
Xã AlBá |
14 |
24 |
97 |
73 |
12 |
2 |
81 |
26 |
20 |
9 |
192 |
167 |
7 |
4 |
153 |
105 |
|
27 |
Xã An Hòa |
0 |
0 |
0 |
0 |
14 |
32 |
1 |
0 |
1 |
13 |
10 |
26 |
62 |
231 |
6 |
82 |
|
28 |
Xã An Lão |
7 |
0 |
9 |
8 |
93 |
13 |
17 |
9 |
13 |
4 |
25 |
11 |
63 |
19 |
2 |
1 |
|
29 |
Xã An Lương |
30 |
86 |
0 |
0 |
0 |
6 |
0 |
6 |
0 |
0 |
0 |
0 |
12 |
29 |
0 |
5 |
|
30 |
Xã An Nhơn Tây |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
14 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
12 |
0 |
16 |
0 |
4 |
|
31 |
Xã An Toàn |
0 |
0 |
54 |
0 |
0 |
0 |
27 |
27 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
0 |
16 |
6 |
|
32 |
Xã An Vinh |
0 |
0 |
2 |
1 |
29 |
1 |
15 |
1 |
37 |
7 |
44 |
21 |
11 |
0 |
3 |
4 |
|
33 |
Xã Ayun |
115 |
190 |
16 |
65 |
20 |
30 |
12 |
96 |
28 |
177 |
21 |
143 |
12 |
32 |
0 |
0 |
|
34 |
Xã Ân Hảo |
1 |
3 |
0 |
0 |
7 |
7 |
0 |
2 |
0 |
2 |
0 |
0 |
24 |
53 |
0 |
0 |
|
35 |
Xã Ân Tường |
13 |
24 |
0 |
0 |
10 |
13 |
0 |
5 |
1 |
2 |
1 |
37 |
63 |
117 |
1 |
7 |
|
36 |
Xã Bàu Cạn |
31 |
45 |
45 |
49 |
30 |
35 |
46 |
46 |
34 |
41 |
25 |
45 |
1 |
2 |
0 |
0 |
|
37 |
Xã Biển Hồ |
58 |
82 |
47 |
55 |
47 |
47 |
5 |
9 |
14 |
24 |
17 |
15 |
40 |
49 |
25 |
17 |
|
38 |
Xã Bình An |
0 |
0 |
2 |
4 |
6 |
19 |
0 |
0 |
4 |
0 |
0 |
0 |
63 |
92 |
1 |
10 |
|
39 |
Xã Bình Dương |
0 |
0 |
0 |
0 |
5 |
10 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
3 |
10 |
30 |
0 |
0 |
|
40 |
Xã Bình Hiệp |
0 |
0 |
0 |
0 |
14 |
50 |
0 |
0 |
0 |
17 |
0 |
0 |
41 |
213 |
0 |
4 |
|
41 |
Xã Bình Khê |
0 |
0 |
0 |
0 |
10 |
22 |
1 |
7 |
0 |
0 |
1 |
1 |
26 |
28 |
1 |
0 |
|
42 |
Xã Bình Phú |
0 |
0 |
7 |
2 |
3 |
7 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
1 |
34 |
132 |
0 |
17 |
|
43 |
Xã Bờ Ngoong |
65 |
49 |
4 |
15 |
10 |
12 |
30 |
74 |
7 |
8 |
19 |
78 |
18 |
25 |
26 |
68 |
|
44 |
Xã Canh Liên |
0 |
0 |
18 |
40 |
18 |
12 |
23 |
52 |
10 |
12 |
24 |
37 |
8 |
8 |
0 |
0 |
|
45 |
Xã Canh Vinh |
14 |
11 |
1 |
8 |
38 |
56 |
15 |
77 |
14 |
85 |
10 |
69 |
19 |
33 |
5 |
8 |
|
46 |
Xã Cát Tiến |
0 |
4 |
0 |
31 |
11 |
73 |
1 |
4 |
0 |
8 |
1 |
19 |
12 |
118 |
0 |
0 |
|
47 |
Xã Chơ Long |
422 |
66 |
225 |
30 |
6 |
1 |
340 |
30 |
335 |
31 |
361 |
39 |
6 |
1 |
0 |
0 |
|
48 |
Xã Chư A Thai |
87 |
99 |
74 |
134 |
33 |
20 |
87 |
88 |
73 |
73 |
112 |
144 |
38 |
24 |
5 |
2 |
|
49 |
Xã Chư Krey |
0 |
0 |
0 |
0 |
9 |
9 |
70 |
69 |
97 |
117 |
136 |
116 |
15 |
9 |
45 |
23 |
|
50 |
Xã Chư Păh |
0 |
0 |
30 |
121 |
5 |
47 |
18 |
107 |
19 |
131 |
12 |
120 |
2 |
76 |
0 |
0 |
|
51 |
Xã Chư Prông |
107 |
217 |
19 |
10 |
26 |
34 |
44 |
79 |
27 |
94 |
33 |
55 |
72 |
116 |
0 |
2 |
|
52 |
Xã Chư Pưh |
121 |
104 |
17 |
33 |
28 |
12 |
50 |
66 |
36 |
32 |
51 |
86 |
34 |
31 |
27 |
21 |
|
53 |
Xã Chư Sê |
86 |
178 |
95 |
141 |
22 |
38 |
24 |
32 |
25 |
46 |
3 |
12 |
47 |
45 |
126 |
212 |
|
54 |
Xã Cửu An |
17 |
55 |
15 |
45 |
22 |
24 |
4 |
6 |
12 |
27 |
7 |
9 |
25 |
52 |
5 |
21 |
|
55 |
Xã Đăk Đoa |
34 |
134 |
2 |
3 |
21 |
30 |
2 |
2 |
3 |
7 |
3 |
7 |
28 |
89 |
31 |
45 |
|
56 |
Xã Đak Pơ |
147 |
266 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
16 |
3 |
39 |
89 |
|
57 |
Xã Đak Rong |
10 |
16 |
40 |
30 |
43 |
23 |
52 |
161 |
219 |
346 |
190 |
307 |
26 |
20 |
62 |
29 |
|
58 |
Xã Đăk Sơmei |
30 |
38 |
93 |
165 |
45 |
35 |
195 |
294 |
257 |
404 |
264 |
447 |
17 |
6 |
9 |
3 |
|
59 |
Xã Đăk Song |
0 |
0 |
41 |
14 |
86 |
11 |
146 |
41 |
336 |
95 |
112 |
32 |
17 |
1 |
92 |
13 |
|
60 |
Xã Đề Gi |
0 |
0 |
2 |
0 |
3 |
3 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
31 |
20 |
140 |
0 |
0 |
|
61 |
Xã Đức Cơ |
52 |
68 |
26 |
76 |
15 |
15 |
12 |
41 |
24 |
64 |
48 |
168 |
22 |
34 |
3 |
0 |
|
62 |
Xã Gào |
35 |
30 |
25 |
65 |
10 |
28 |
32 |
52 |
20 |
41 |
30 |
42 |
19 |
18 |
8 |
11 |
|
63 |
Xã Hoà Hội |
0 |
0 |
0 |
6 |
1 |
9 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
11 |
53 |
0 |
10 |
|
64 |
Xã Hoài Ân |
1 |
5 |
4 |
6 |
17 |
14 |
2 |
2 |
0 |
5 |
0 |
2 |
53 |
81 |
2 |
2 |
|
65 |
Xã Hội Sơn |
0 |
0 |
5 |
37 |
17 |
48 |
0 |
19 |
9 |
16 |
0 |
10 |
6 |
38 |
0 |
0 |
|
66 |
Xã Hra |
37 |
88 |
0 |
0 |
14 |
75 |
0 |
0 |
0 |
0 |
62 |
151 |
39 |
138 |
12 |
123 |
|
67 |
Xã Ia Băng |
236 |
577 |
20 |
97 |
21 |
26 |
118 |
242 |
68 |
195 |
59 |
234 |
29 |
60 |
2 |
5 |
|
68 |
Xã Ia Boòng |
74 |
61 |
286 |
286 |
30 |
20 |
155 |
143 |
114 |
101 |
159 |
181 |
29 |
15 |
0 |
0 |
|
69 |
Xã Ia Chia |
16 |
22 |
0 |
14 |
9 |
2 |
8 |
6 |
37 |
118 |
0 |
0 |
9 |
8 |
39 |
47 |
|
70 |
Xã Ia Dơk |
90 |
82 |
57 |
68 |
53 |
46 |
29 |
65 |
24 |
27 |
30 |
345 |
13 |
29 |
3 |
4 |
|
71 |
Xã Ia Dom |
32 |
54 |
52 |
103 |
5 |
11 |
44 |
86 |
23 |
36 |
26 |
33 |
45 |
56 |
0 |
9 |
|
72 |
Xã Ia Dreh |
33 |
38 |
61 |
137 |
13 |
7 |
17 |
54 |
15 |
50 |
139 |
308 |
5 |
22 |
2 |
1 |
|
73 |
Xã Ia Grai |
134 |
187 |
60 |
157 |
26 |
40 |
20 |
36 |
63 |
81 |
32 |
59 |
54 |
46 |
9 |
7 |
|
74 |
Xã Ia Hiao |
73 |
175 |
68 |
123 |
27 |
61 |
91 |
143 |
41 |
110 |
37 |
61 |
30 |
40 |
0 |
0 |
|
75 |
Xã Ia Hrú |
133 |
60 |
75 |
101 |
14 |
4 |
68 |
63 |
3 |
|
38 |
50 |
35 |
20 |
58 |
26 |
|
76 |
Xã Ia Hrung |
125 |
184 |
75 |
201 |
31 |
41 |
15 |
58 |
30 |
73 |
21 |
78 |
82 |
89 |
0 |
9 |
|
77 |
Xã Ia Khươl |
0 |
0 |
0 |
0 |
18 |
6 |
145 |
360 |
200 |
461 |
163 |
371 |
5 |
7 |
7 |
4 |
|
78 |
Xã Ia Ko |
108 |
103 |
41 |
46 |
8 |
13 |
41 |
48 |
45 |
53 |
40 |
34 |
28 |
43 |
5 |
6 |
|
79 |
Xã Ia Krái |
45 |
69 |
37 |
98 |
31 |
35 |
21 |
61 |
35 |
61 |
20 |
95 |
25 |
20 |
14 |
7 |
|
80 |
Xã Ia Krêl |
72 |
237 |
31 |
211 |
20 |
50 |
16 |
117 |
62 |
199 |
45 |
278 |
32 |
135 |
7 |
16 |
|
81 |
Xã Ia Lâu |
109 |
64 |
36 |
41 |
47 |
19 |
60 |
42 |
29 |
42 |
54 |
64 |
41 |
29 |
4 |
3 |
|
82 |
Xã Ia Le |
31 |
37 |
46 |
53 |
36 |
45 |
17 |
70 |
47 |
33 |
36 |
88 |
43 |
68 |
4 |
13 |
|
83 |
Xã Ia Ly |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
135 |
506 |
26 |
32 |
0 |
0 |
5 |
9 |
51 |
50 |
|
84 |
Xã Ia Mơ |
11 |
11 |
28 |
21 |
11 |
12 |
30 |
33 |
24 |
31 |
39 |
22 |
5 |
4 |
0 |
0 |
|
85 |
Xã Ia Nan |
10 |
9 |
1 |
14 |
4 |
7 |
1 |
0 |
0 |
0 |
26 |
35 |
11 |
28 |
19 |
32 |
|
86 |
Xã Ia O |
42 |
70 |
48 |
72 |
12 |
32 |
31 |
66 |
12 |
65 |
6 |
5 |
20 |
13 |
0 |
0 |
|
87 |
Xã Ia Pa |
105 |
169 |
36 |
111 |
42 |
48 |
70 |
140 |
92 |
189 |
97 |
172 |
19 |
41 |
1 |
|
|
88 |
Xã Ia Phí |
20 |
49 |
6 |
55 |
22 |
58 |
8 |
20 |
35 |
133 |
45 |
429 |
22 |
61 |
14 |
52 |
|
89 |
Xã Ia Pia |
110 |
117 |
147 |
98 |
34 |
23 |
215 |
151 |
64 |
126 |
219 |
278 |
68 |
59 |
18 |
43 |
|
90 |
Xã Ia Pnôn |
3 |
2 |
42 |
199 |
11 |
20 |
1 |
1 |
39 |
141 |
59 |
184 |
0 |
0 |
84 |
206 |
|
91 |
Xã Ia Púch |
13 |
8 |
7 |
5 |
5 |
0 |
11 |
21 |
3 |
2 |
3 |
5 |
10 |
6 |
14 |
24 |
|
92 |
Xã Ia Rbol |
0 |
19 |
0 |
2 |
1 |
8 |
0 |
0 |
0 |
9 |
0 |
1 |
0 |
2 |
0 |
0 |
|
93 |
Xã Ia Rsai |
131 |
337 |
144 |
364 |
36 |
39 |
59 |
171 |
28 |
103 |
54 |
150 |
35 |
51 |
20 |
15 |
|
94 |
Xã Ia Sao |
1 |
0 |
0 |
6 |
0 |
0 |
0 |
4 |
2 |
11 |
0 |
12 |
1 |
2 |
0 |
7 |
|
95 |
Xã Ia Tôr |
12 |
0 |
41 |
3 |
10 |
0 |
25 |
96 |
14 |
48 |
46 |
68 |
20 |
0 |
2 |
0 |
|
96 |
Xã Ia Tul |
261 |
233 |
199 |
343 |
31 |
23 |
103 |
262 |
61 |
99 |
70 |
152 |
25 |
26 |
0 |
0 |
|
97 |
Xã Kbang |
33 |
58 |
18 |
133 |
16 |
10 |
11 |
103 |
11 |
29 |
36 |
249 |
27 |
80 |
40 |
1 |
|
98 |
Xã KDang |
78 |
155 |
33 |
90 |
9 |
4 |
25 |
100 |
4 |
5 |
0 |
4 |
15 |
30 |
0 |
0 |
|
99 |
Xã Kim Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
13 |
24 |
0 |
0 |
2 |
12 |
15 |
78 |
15 |
34 |
1 |
4 |
|
100 |
Xã Kon Chiêng |
0 |
0 |
8 |
0 |
0 |
0 |
58 |
52 |
271 |
502 |
271 |
502 |
16 |
3 |
46 |
48 |
|
101 |
Xã Kon Gang |
15 |
40 |
12 |
41 |
7 |
47 |
75 |
202 |
22 |
67 |
38 |
100 |
27 |
112 |
11 |
17 |
|
102 |
Xã Kông Bơ La |
12 |
31 |
30 |
128 |
33 |
73 |
28 |
254 |
15 |
82 |
11 |
79 |
40 |
118 |
17 |
27 |
|
103 |
Xã Kông Chro |
150 |
268 |
115 |
184 |
18 |
29 |
82 |
82 |
54 |
40 |
180 |
274 |
38 |
44 |
0 |
0 |
|
104 |
Xã Krong |
7 |
16 |
25 |
56 |
22 |
17 |
134 |
67 |
85 |
122 |
85 |
226 |
12 |
9 |
1 |
27 |
|
105 |
Xã Lơ Pang |
94 |
60 |
0 |
0 |
32 |
38 |
34 |
87 |
137 |
542 |
72 |
331 |
16 |
27 |
7 |
8 |
|
106 |
Xã Mang Yang |
25 |
117 |
2 |
62 |
37 |
63 |
10 |
73 |
18 |
93 |
8 |
105 |
54 |
90 |
2 |
10 |
|
107 |
Xã Ngô Mây |
31 |
218 |
0 |
0 |
0 |
13 |
16 |
72 |
0 |
6 |
0 |
2 |
0 |
18 |
23 |
171 |
|
108 |
Xã Nhơn Châu |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
109 |
Xã Phù Cát |
1 |
0 |
0 |
0 |
13 |
22 |
0 |
0 |
0 |
2 |
0 |
0 |
9 |
66 |
2 |
34 |
|
110 |
Xã Phù Mỹ |
2 |
4 |
4 |
24 |
4 |
27 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
5 |
9 |
50 |
1 |
1 |
|
111 |
Xã Phù Mỹ Bắc |
2 |
12 |
3 |
28 |
21 |
20 |
1 |
4 |
1 |
6 |
1 |
13 |
24 |
44 |
0 |
7 |
|
112 |
Xã Phù Mỹ Đông |
4 |
12 |
7 |
35 |
18 |
46 |
2 |
1 |
0 |
5 |
3 |
15 |
27 |
48 |
5 |
6 |
|
113 |
Xã Phù Mỹ Nam |
0 |
0 |
0 |
21 |
14 |
27 |
0 |
0 |
0 |
3 |
1 |
16 |
6 |
44 |
0 |
17 |
|
114 |
Xã Phù Mỹ Tây |
0 |
0 |
0 |
1 |
4 |
5 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
5 |
22 |
1 |
17 |
|
115 |
Xã Phú Thiện |
152 |
346 |
5 |
167 |
33 |
60 |
42 |
311 |
4 |
136 |
4 |
122 |
50 |
145 |
2 |
1 |
|
116 |
Xã Phú Túc |
102 |
133 |
134 |
306 |
28 |
52 |
150 |
297 |
146 |
340 |
166 |
347 |
24 |
80 |
19 |
33 |
|
117 |
Xã Pờ Tó |
156 |
50 |
48 |
60 |
16 |
17 |
74 |
54 |
15 |
5 |
69 |
48 |
4 |
1 |
3 |
1 |
|
118 |
Xã Sơn Lang |
2 |
11 |
6 |
49 |
6 |
6 |
2 |
13 |
7 |
9 |
14 |
45 |
13 |
20 |
3 |
5 |
|
119 |
Xã SRó |
0 |
0 |
0 |
0 |
94 |
17 |
114 |
38 |
83 |
20 |
145 |
40 |
0 |
0 |
7 |
6 |
|
120 |
Xã Tây Sơn |
0 |
0 |
0 |
21 |
5 |
25 |
0 |
1 |
0 |
1 |
2 |
1 |
75 |
153 |
1 |
4 |
|
121 |
Xã Tơ Tung |
12 |
103 |
2 |
48 |
12 |
9 |
27 |
84 |
45 |
163 |
37 |
295 |
22 |
102 |
15 |
51 |
|
122 |
Xã Tuy Phước |
0 |
0 |
0 |
0 |
12 |
32 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
30 |
80 |
23 |
83 |
|
123 |
Xã Tuy Phước Bắc |
0 |
1 |
0 |
2 |
16 |
26 |
0 |
0 |
1 |
0 |
0 |
2 |
24 |
64 |
8 |
29 |
|
124 |
Xã Tuy Phước Đông |
0 |
0 |
0 |
0 |
24 |
42 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
34 |
68 |
16 |
43 |
|
125 |
Xã Tuy Phước Tây |
0 |
0 |
0 |
0 |
14 |
26 |
2 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
20 |
65 |
14 |
84 |
|
126 |
Xã Uar |
239 |
269 |
242 |
274 |
41 |
40 |
113 |
224 |
80 |
127 |
115 |
216 |
28 |
23 |
39 |
69 |
|
127 |
Xã Vân Canh |
45 |
87 |
18 |
18 |
82 |
70 |
70 |
178 |
60 |
137 |
115 |
190 |
102 |
75 |
19 |
5 |
|
128 |
Xã Vạn Đức |
1 |
1 |
1 |
1 |
10 |
10 |
0 |
0 |
5 |
7 |
5 |
3 |
34 |
56 |
5 |
10 |
|
129 |
Xã Vĩnh Quang |
9 |
14 |
1 |
7 |
66 |
46 |
20 |
22 |
1 |
10 |
9 |
44 |
27 |
29 |
0 |
0 |
|
130 |
Xã Vĩnh Sơn |
76 |
105 |
156 |
260 |
26 |
0 |
78 |
210 |
65 |
95 |
47 |
91 |
36 |
106 |
0 |
0 |
|
131 |
Xã Vĩnh Thạnh |
1 |
0 |
0 |
0 |
48 |
7 |
5 |
16 |
14 |
8 |
24 |
25 |
7 |
5 |
0 |
0 |
|
132 |
Xã Vĩnh Thịnh |
3 |
3 |
0 |
0 |
40 |
54 |
29 |
25 |
25 |
22 |
26 |
26 |
82 |
54 |
0 |
0 |
|
133 |
Xã Xuân An |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
26 |
99 |
0 |
0 |
|
134 |
Xã Ya Hội |
31 |
28 |
10 |
22 |
12 |
14 |
1 |
23 |
7 |
1 |
20 |
56 |
10 |
29 |
46 |
45 |
|
135 |
Xã Ya Ma |
0 |
0 |
7 |
24 |
8 |
16 |
194 |
174 |
34 |
61 |
118 |
77 |
21 |
51 |
0 |
0 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh