Kế hoạch 292/KH-UBND năm 2026 triển khai công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo Kết luận 207-KL/TW, Kế hoạch 84-KH/TU và Kế hoạch 83-KH/ĐU
| Số hiệu | 292/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Quang Bửu |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 292/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 20/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Căn cứ Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 22/01/2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản lý của Nhà nước đối với công tác bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng;
Căn cứ Kết luận số 207-KL/TW ngày 10/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 22/01/2019 của Ban Bí thư;
Căn cứ Nghị quyết số 87/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 207-KL/TW ngày 10/11/2025 của Ban Bí thư;
Thực hiện Kế hoạch số 84-KH/TU ngày 14/5/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về quán triệt, tuyên truyền và triển khai Kết luận số 207- KL/TW; Kế hoạch số 83-KH/ĐU ngày 16/5/2026 của Đảng ủy UBND thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch số 84-KH/TU;
Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch triển khai công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 207-KL/TW, Nghị quyết số 87/NQ-CP, Kế hoạch số 84-KH/TU và Kế hoạch số 83-KH/ĐU trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thành phố; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân về vị trí, vai trò của công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, văn minh, minh bạch.
Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, nhất là trong các lĩnh vực thiết yếu, thương mại điện tử, giao dịch từ xa, kinh doanh trên nền tảng số.
Góp phần xây dựng môi trường tiêu dùng an toàn, lành mạnh, minh bạch, hiện đại; gắn công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cải cách hành chính, chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xây dựng chính quyền số, đô thị thông minh và mục tiêu phát triển bền vững của thành phố Đà Nẵng.
2. Yêu cầu
Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm nghiêm túc, đồng bộ, thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; bám sát quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Nghị định số 55/2024/NĐ-CP và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy, Đảng ủy UBND thành phố.
Phân định rõ trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, UBND phường, xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan; bảo đảm nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thời gian, rõ thẩm quyền, rõ kết quả; nhiệm vụ được giao phải có sản phẩm đầu ra, cơ quan chịu trách nhiệm và chế độ báo cáo cụ thể.
Phát huy vai trò đầu mối tham mưu, theo dõi, tổng hợp của Sở Công Thương; đồng thời đề cao trách nhiệm chủ động của các sở, ngành, UBND phường, xã theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực và địa bàn quản lý; không khoán trắng nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho một cơ quan.
Tăng cường phối hợp liên ngành; kết hợp giữa tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ với thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; chú trọng phòng ngừa, cảnh báo sớm rủi ro cho người tiêu dùng; bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người tiêu dùng dễ bị tổn thương.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo, nền tảng số trong tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý, theo dõi, phản hồi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng; nâng cao tính công khai, minh bạch, khả năng giám sát và hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Các sở, ban, ngành, UBND phường, xã tổ chức quán triệt, tuyên truyền đầy đủ nội dung Chỉ thị số 30-CT/TW, Kết luận số 207-KL/TW, Nghị quyết số 87/NQ-CP, Kế hoạch số 84-KH/TU, Kế hoạch số 83-KH/ĐU, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Nghị định số 55/2024/NĐ-CP và các văn bản có liên quan đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý.
Gắn việc quán triệt, tuyên truyền với trách nhiệm thực thi công vụ, cải cách hành chính, chuyển đổi số, quản lý thị trường, quản lý thương mại điện tử, kiểm tra chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm, phòng chống hàng giả, hàng kém chất lượng và xử lý vi phạm pháp luật.
Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, sản phẩm, tiến độ, đơn vị thực hiện và trách nhiệm của người đứng đầu.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch, quy chế phối hợp liên quan đến công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc phạm vi quản lý của thành phố; kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định không còn phù hợp hoặc phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện.
|
UỶ BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 292/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 20/6/2023;
Căn cứ Nghị định số 55/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
Căn cứ Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 22/01/2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản lý của Nhà nước đối với công tác bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng;
Căn cứ Kết luận số 207-KL/TW ngày 10/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 22/01/2019 của Ban Bí thư;
Căn cứ Nghị quyết số 87/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 207-KL/TW ngày 10/11/2025 của Ban Bí thư;
Thực hiện Kế hoạch số 84-KH/TU ngày 14/5/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về quán triệt, tuyên truyền và triển khai Kết luận số 207- KL/TW; Kế hoạch số 83-KH/ĐU ngày 16/5/2026 của Đảng ủy UBND thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch số 84-KH/TU;
Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch triển khai công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn thành phố, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 207-KL/TW, Nghị quyết số 87/NQ-CP, Kế hoạch số 84-KH/TU và Kế hoạch số 83-KH/ĐU trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước thành phố; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân về vị trí, vai trò của công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, văn minh, minh bạch.
Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, nhất là trong các lĩnh vực thiết yếu, thương mại điện tử, giao dịch từ xa, kinh doanh trên nền tảng số.
Góp phần xây dựng môi trường tiêu dùng an toàn, lành mạnh, minh bạch, hiện đại; gắn công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cải cách hành chính, chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xây dựng chính quyền số, đô thị thông minh và mục tiêu phát triển bền vững của thành phố Đà Nẵng.
2. Yêu cầu
Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm nghiêm túc, đồng bộ, thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; bám sát quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Nghị định số 55/2024/NĐ-CP và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy, Đảng ủy UBND thành phố.
Phân định rõ trách nhiệm của từng sở, ban, ngành, UBND phường, xã, cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan; bảo đảm nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ tiến độ, rõ thời gian, rõ thẩm quyền, rõ kết quả; nhiệm vụ được giao phải có sản phẩm đầu ra, cơ quan chịu trách nhiệm và chế độ báo cáo cụ thể.
Phát huy vai trò đầu mối tham mưu, theo dõi, tổng hợp của Sở Công Thương; đồng thời đề cao trách nhiệm chủ động của các sở, ngành, UBND phường, xã theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực và địa bàn quản lý; không khoán trắng nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cho một cơ quan.
Tăng cường phối hợp liên ngành; kết hợp giữa tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ với thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; chú trọng phòng ngừa, cảnh báo sớm rủi ro cho người tiêu dùng; bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người tiêu dùng dễ bị tổn thương.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo, nền tảng số trong tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý, theo dõi, phản hồi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng; nâng cao tính công khai, minh bạch, khả năng giám sát và hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Các sở, ban, ngành, UBND phường, xã tổ chức quán triệt, tuyên truyền đầy đủ nội dung Chỉ thị số 30-CT/TW, Kết luận số 207-KL/TW, Nghị quyết số 87/NQ-CP, Kế hoạch số 84-KH/TU, Kế hoạch số 83-KH/ĐU, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Nghị định số 55/2024/NĐ-CP và các văn bản có liên quan đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý.
Gắn việc quán triệt, tuyên truyền với trách nhiệm thực thi công vụ, cải cách hành chính, chuyển đổi số, quản lý thị trường, quản lý thương mại điện tử, kiểm tra chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm, phòng chống hàng giả, hàng kém chất lượng và xử lý vi phạm pháp luật.
Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, sản phẩm, tiến độ, đơn vị thực hiện và trách nhiệm của người đứng đầu.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch, quy chế phối hợp liên quan đến công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc phạm vi quản lý của thành phố; kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định không còn phù hợp hoặc phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Rà soát, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa các sở, ngành, UBND phường, xã trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng; kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm quyền lợi người tiêu dùng; công khai thông tin cảnh báo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm an toàn.
Tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung thuộc thẩm quyền của địa phương; kịp thời rà soát, yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh sửa đổi, hủy bỏ hoặc chấm dứt sử dụng các nội dung hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung có dấu hiệu vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo quy định.
Tăng cường trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo lĩnh vực: công thương, y tế, nông nghiệp và môi trường, khoa học và công nghệ, văn hóa - thể thao và du lịch, tài chính, xây dựng, giao thông vận tải, công an, hải quan, thuế và các lĩnh vực liên quan.
Xây dựng, công khai và vận hành thống nhất cơ chế tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý, theo dõi, đôn đốc, phản hồi kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng; lồng ghép với các kênh tiếp nhận phản ánh hiện có của thành phố, bảo đảm thuận tiện, minh bạch, có khả năng theo dõi tiến độ và tổng hợp dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước.
Thiết lập, công khai đường dây nóng, địa chỉ thư điện tử, biểu mẫu điện tử, kênh tiếp nhận trực tuyến về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; bảo đảm phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng được tiếp nhận, hướng dẫn, chuyển xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền.
UBND xã, phường, đặc khu chủ động tiếp nhận, hướng dẫn, chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị của người tiêu dùng tại địa bàn; phối hợp với các sở, ngành, lực lượng chức năng trong kiểm tra, xác minh, xử lý vụ việc liên quan đến cơ sở kinh doanh, chợ, điểm bán hàng, hoạt động thương mại điện tử và kinh doanh trên nền tảng số có yếu tố địa bàn.
4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thị trường và xử lý vi phạm
Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, kiểm tra liên ngành trong các lĩnh vực, địa bàn, mặt hàng có nguy cơ cao ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng; tập trung vào hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng hóa vi phạm sở hữu trí tuệ, hàng hóa không bảo đảm an toàn, vi phạm quy định về đo lường, chất lượng, nhãn hàng hóa, giá, khuyến mại, bảo hành.
Tập trung kiểm tra các nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, tác động trực tiếp đến đời sống người dân như lương thực, thực phẩm, thuốc, mỹ phẩm, vật tư y tế, xăng dầu, khí, điện, nước, dịch vụ vận tải, du lịch, lưu trú, giáo dục, thương mại điện tử, dịch vụ tài chính tiêu dùng và các lĩnh vực phát sinh nhiều phản ánh, khiếu nại.
Kịp thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quyền lợi người tiêu dùng; công khai kết quả xử lý, danh sách tổ chức, cá nhân vi phạm, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật; đồng thời tăng cường cảnh báo sớm phương thức, thủ đoạn mới xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng.
5. Tăng cường quản lý hoạt động thương mại điện tử, giao dịch từ xa và kinh doanh trên nền tảng số
Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh qua mạng xã hội, nền tảng số, ứng dụng di động, livestream bán hàng, giao dịch từ xa; kịp thời phát hiện, xử lý hành vi cung cấp thông tin sai lệch, gian dối về chất lượng, xuất xứ, công dụng, giá, khuyến mại, bảo hành, điều kiện đổi trả hàng hóa, dịch vụ.
Phối hợp kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân lợi dụng thương mại điện tử, mạng xã hội, nền tảng số để kinh doanh hàng giả, hàng cấm, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm không bảo đảm an toàn, hành vi lừa đảo hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
Tăng cường tuyên truyền, cảnh báo người tiêu dùng về rủi ro trong giao dịch trực tuyến, giao dịch xuyên biên giới, mua bán qua mạng xã hội, sàn thương mại điện tử, ứng dụng số; hướng dẫn kỹ năng nhận diện thông tin gian dối, đánh giá ảo, quảng cáo sai sự thật, điều kiện giao dịch bất lợi và phương thức bảo vệ quyền lợi khi phát sinh tranh chấp.
6. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng
Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền theo hướng đa dạng, thiết thực, dễ hiểu, dễ tiếp cận; tăng cường truyền thông trên báo chí, cổng thông tin điện tử, mạng xã hội, hệ thống truyền thanh cơ sở, nền tảng số và các kênh thông tin phù hợp với từng nhóm đối tượng.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người tiêu dùng, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tiểu thương, người bán hàng trên nền tảng số, học sinh, sinh viên, người lao động, người cao tuổi, người dân khu vực nông thôn, miền núi và các nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương.
Tổ chức hiệu quả các hoạt động hưởng ứng Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam ngày 15 tháng 3 hằng năm; gắn với các hoạt động tuyên truyền, kết nối cung cầu, khuyến khích tiêu dùng an toàn, tiêu dùng xanh, sử dụng hàng Việt Nam chất lượng cao, thúc đẩy Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Khuyến khích doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, hệ thống phân phối, sàn thương mại điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ tham gia tuyên truyền, cam kết kinh doanh lành mạnh, minh bạch thông tin, bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ, nâng cao trách nhiệm xã hội trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
7. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương
Ưu tiên tiếp nhận, hướng dẫn, hỗ trợ xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng dễ bị tổn thương; tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật tại khu dân cư, trường học, cơ sở y tế, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, khu du lịch, vùng nông thôn, miền núi và trên môi trường số.
Hướng dẫn tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện trách nhiệm đối với người tiêu dùng dễ bị tổn thương; chú trọng trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, dễ hiểu; không lợi dụng khó khăn, hạn chế về nhận thức, sức khỏe, độ tuổi, điều kiện tiếp cận thông tin để giao kết giao dịch bất lợi cho người tiêu dùng.
Lồng ghép nội dung bảo vệ người tiêu dùng dễ bị tổn thương vào các chương trình an sinh xã hội, bình đẳng giới, chăm sóc người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật, đồng bào vùng nông thôn, miền núi và các nhóm đối tượng cần hỗ trợ khác.
8. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo
Đẩy mạnh xây dựng, vận hành, kết nối các kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng trên môi trường số; từng bước hình thành cơ sở dữ liệu phục vụ công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn thành phố.
Ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo trong tổng hợp, phân tích phản ánh, khiếu nại của người tiêu dùng; cảnh báo sớm hành vi vi phạm, sản phẩm, dịch vụ có nguy cơ gây thiệt hại cho người tiêu dùng; hỗ trợ công tác quản lý thị trường, thanh tra, kiểm tra, giám sát thương mại điện tử và giải quyết tranh chấp tiêu dùng.
Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm, minh bạch thông tin hàng hóa, dịch vụ, quản lý bảo hành, chăm sóc khách hàng, tiếp nhận và xử lý khiếu nại; thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động thương mại, phân phối, bán lẻ, thương mại điện tử.
Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền, vận động, giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Phát huy vai trò của Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành phố trong tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn người tiêu dùng; tham gia hòa giải, phản ánh, kiến nghị, giám sát việc thực hiện pháp luật; phối hợp tuyên truyền, cảnh báo rủi ro tiêu dùng và xây dựng văn hóa tiêu dùng an toàn, văn minh.
Khuyến khích hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; xây dựng, công bố và thực hiện cam kết kinh doanh minh bạch, có trách nhiệm, bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
10. Theo dõi, kiểm tra, sơ kết, tổng kết và chế độ báo cáo
Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời chấn chỉnh tình trạng triển khai hình thức, thiếu trách nhiệm, chậm xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng.
Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; biểu dương, nhân rộng mô hình hay, cách làm hiệu quả; đề xuất khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; đồng thời xem xét trách nhiệm đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân thiếu trách nhiệm, để xảy ra vi phạm kéo dài, gây bức xúc trong Nhân dân.
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương trước ngày 10 tháng 11 để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy, Bộ Công Thương và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Các sở, ban, ngành, UBND phường, xã căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, lồng ghép trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương; gửi cơ quan tài chính thẩm định, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa hợp pháp từ doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người tiêu dùng, nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng quy định.
1. Sở Công Thương
Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND thành phố quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; chủ trì theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch.
Chủ trì tham mưu UBND thành phố tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực công thương, thương mại điện tử, lưu thông hàng hóa, quản lý thị trường, hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung và các nhiệm vụ khác theo thẩm quyền.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND phường, xã, Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành phố và các cơ quan liên quan xây dựng, vận hành cơ chế tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý, theo dõi, phản hồi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng.
Định kỳ trước ngày 10 tháng 11 hằng năm, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch, tham mưu UBND thành phố báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy, Bộ Công Thương và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người tiêu dùng; phối hợp quản lý, kiểm tra chất lượng, đo lường, tiêu chuẩn, quy chuẩn, truy xuất nguồn gốc hàng hóa theo chức năng, nhiệm vụ.
Phối hợp kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đo lường, nhãn hàng hóa, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, sở hữu trí tuệ và các hành vi khác ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền.
3. Sở Y tế
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng, an toàn đối với thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, trang thiết bị y tế, dịch vụ y tế và các hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý hành vi vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, vật tư nông nghiệp, sản phẩm liên quan đến môi trường, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp kiểm soát nguồn gốc, chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.
5. Công an thành phố
Tổ chức phát hiện, điều tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng cấm, hàng kém chất lượng, lừa đảo người tiêu dùng, gian lận thương mại, vi phạm trong thương mại điện tử, giao dịch trên không gian mạng và các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến quyền lợi người tiêu dùng.
6. Chi cục Quản lý thị trường Đà Nẵng
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý nghiêm các hành vi buôn bán hàng giả, hàng nhập lậu, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng kém chất lượng, vi phạm nhãn hàng hóa, giá, khuyến mại, thương mại điện tử và các hành vi xâm phạm quyền lợi
người tiêu dùng theo quy định.
7. Sở Tài chính
Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đúng quy định.
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về giá, kê khai giá, niêm yết giá, bán hàng không đúng giá niêm yết và các hành vi khác ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hoạt động du lịch, lưu trú, dịch vụ văn hóa, thể thao, quảng cáo và các hoạt động thuộc phạm vi quản lý; phối hợp tuyên truyền, cảnh báo rủi ro cho người dân, du khách khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn thành phố.
9. Các sở, ban, ngành thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực được phân công quản lý; phối hợp với Sở Công Thương trong theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện.
10. UBND các xã, phường, đặc khu
Chủ động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa bàn; tiếp nhận, hướng dẫn, chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị của người tiêu dùng theo thẩm quyền.
Phối hợp với các sở, ngành, lực lượng chức năng trong kiểm tra, xử lý vi phạm tại cơ sở kinh doanh, chợ, điểm bán hàng, hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số có liên quan đến địa bàn.
Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện, các vụ việc nổi cộm, khó khăn, vướng mắc về Sở Công Thương để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố chỉ đạo xử lý.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân chấp hành pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; kịp thời phản ánh, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền các vấn đề phát sinh từ thực tiễn.
12. Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành phố
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn người tiêu dùng; tham gia hòa giải, phản ánh, kiến nghị, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; phối hợp cảnh báo rủi ro tiêu dùng, nhất là trong thương mại điện tử, giao dịch từ xa, giao dịch xuyên biên giới và các lĩnh vực phát sinh nhiều tranh chấp.
13. Chế độ thông tin, báo cáo
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Công Thương trước ngày 10 tháng 11 hằng năm để tổng hợp.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo xử lý./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
(Kèm theo Kế hoạch số: 292/KH-UBND ngày 10/6/2026 của Chủ tịch UBND thành phố
Đà Nẵng)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách |
||||
|
1 |
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền Chỉ thị số 30-CT/TW, Kết luận số 207-KL/TW, Nghị quyết số 87/NQ-CP, Kế hoạch số 84-KH/TU, Kế hoạch số 83- KH/ĐU, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và Nghị định số 55/2024/NĐ-CP |
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã |
Sở Công Thương; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Rà soát, xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện các cơ chế, chương trình, kế hoạch về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc phạm vi quản lý |
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã |
Sở Công Thương; Sở Tư pháp; các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Rà soát, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng |
Sở Công Thương |
Văn phòng UBND thành phố; các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã |
Năm 2026 và thường xuyên |
|
4 |
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung thuộc thẩm quyền địa phương |
Sở Công Thương |
Sở Tư pháp; các sở; UBND các phường, xã; Hội BV QLNTD thành phố |
Thường xuyên |
|
5 |
Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trong kiểm soát hàng hóa lưu thông, hàng hóa nhập khẩu, phòng ngừa, cảnh báo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm an toàn |
Sở Công Thương; Chi cục Quản lý thị trường thành phố |
Sở Y tế; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an thành phố; Hải quan; Thuế; các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng |
||||
|
6 |
Xây dựng, công khai và vận hành cơ chế tiếp nhận, phân loại, chuyển xử lý, theo dõi, phản hồi kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng |
Sở Công Thương; Chi cục Quản lý thị trường thành phố |
Văn phòng UBND thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành; UBND các phường, xã |
Năm 2026 và thường xuyên |
|
7 |
Thiết lập, công khai đường dây nóng, địa chỉ thư điện tử, biểu mẫu điện tử, kênh tiếp nhận trực tuyến về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng |
Sở Công Thương; Chi cục Quản lý thị trường thành phố |
Văn phòng UBND thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các phường, xã; Hội BVQLNTD thành phố |
Năm 2026 và thường xuyên |
|
8 |
Tiếp nhận, hướng dẫn, chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị của người tiêu dùng tại địa bàn; phối hợp kiểm tra, xác minh vụ việc phát sinh tại cơ sở |
UBND các phường, xã |
Sở Công Thương; Chi cục Quản lý thị trường; Công an thành phố; các sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
9 |
Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, kiểm tra liên ngành đối với hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, vi phạm nhãn hàng hóa, đo lường, chất lượng, giá, khuyến mại, bảo hành |
Chi cục Quản lý thị trường thành phố; các sở quản lý chuyên ngành |
Công an thành phố; Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; UBND các phường, xã |
Thường xuyên |
|
10 |
Kiểm tra các nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, lĩnh vực phát sinh nhiều phản ánh, khiếu nại hoặc có nguy cơ cao xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng |
Chi cục Quản lý thị trường |
Sở Công Thương; các Sở, ngành liên quan; Công an thành phố; UBND các phường, xã |
Thường xuyên |
|
11 |
Công khai kết quả xử lý vi phạm, cảnh báo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm an toàn, tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định |
Các cơ quan xử lý vi phạm theo thẩm quyền |
Sở Công Thương; các cơ quan báo chí; UBND các phường, xã |
Thường xuyên |
|
12 |
Kiểm tra, giám sát hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh qua mạng xã hội, nền tảng số, ứng dụng di động, livestream bán hàng; xử lý hành vi cung cấp thông tin sai lệch, gian dối |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an thành phố; Chi cục Quản lý thị trường; Cục Thuế; các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
13 |
Cảnh báo phương thức, thủ đoạn vi phạm quyền lợi người tiêu dùng trên không gian mạng, giao dịch từ xa, giao dịch xuyên biên giới |
Sở Công Thương |
Công an thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ; Hội BVQLNTD thành phố; các cơ quan báo chí |
Thường xuyên |
|
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, bảo vệ người tiêu dùng dễ bị tổn thương |
||||
|
14 |
Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên báo chí, cổng thông tin điện tử, mạng xã hội, hệ thống truyền thanh cơ sở và nền tảng số |
Các cơ quan báo chí thành phố; Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã; Hội BVQLNTD thành phố |
Thường xuyên |
|
15 |
Tổ chức hoạt động hưởng ứng Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam ngày 15 tháng 3 hằng năm |
Sở Công Thương |
Hội BVQLNTD thành phố; các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã; doanh nghiệp, hiệp hội |
Hằng năm |
|
16 |
Tuyên truyền, hỗ trợ, ưu tiên tiếp nhận, hướng dẫn, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của người tiêu dùng dễ bị tổn thương |
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã |
Sở Công Thương; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Hội BVQLNTD thành phố; các tổ chức chính trị - xã hội |
Thường xuyên |
|
17 |
Tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tiểu thương, người bán hàng trên nền tảng số thực hiện trách nhiệm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng |
Sở Công Thương |
Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố; Hội BVQLNTD thành phố; UBND các phường, xã; các tổ chức, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
Chuyển đổi số, dữ liệu, truy xuất nguồn gốc và minh bạch thông tin |
||||
|
18 |
Ứng dụng công nghệ thông tin, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, cảnh báo rủi ro, giám sát thị trường và hỗ trợ giải quyết tranh chấp tiêu dùng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương |
Văn phòng UBND thành phố; các sở, ngành; UBND các phường, xã; doanh nghiệp công nghệ |
Thường xuyên |
|
19 |
Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ trong truy xuất nguồn gốc, minh bạch thông tin hàng hóa, dịch vụ, quản lý bảo hành, chăm sóc khách hàng, xử lý khiếu nại |
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ |
Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố; các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; UBND các phường, xã |
Thường xuyên |
|
20 |
Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền, giám sát, phản biện xã hội về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng |
Sở Công Thương |
Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố; các tổ chức chính trị - xã hội; Hội BVQLNTD thành phố |
Thường xuyên |
|
21 |
Phát huy vai trò của Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành phố trong tư vấn, hỗ trợ, hòa giải, phản ánh, kiến nghị, giám sát và cảnh báo rủi ro tiêu dùng |
Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành phố |
Sở Công Thương; các sở, ngành; UBND các phường, xã; các cơ quan báo chí |
Thường xuyên |
|
22 |
Tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện Kế hoạch; tham mưu UBND thành phố báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy, Bộ Công Thương và cơ quan có thẩm quyền |
Sở Công Thương |
Văn phòng UBND thành phố; các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã; các đơn vị liên quan |
Hằng năm, trước ngày 10/11 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh