Kế hoạch 279/KH-UBND năm 2026 hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 279/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Lê Văn Ánh |
| Lĩnh vực | Thương mại,Lao động - Tiền lương |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 279/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 139/NQ- CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (Nghị quyết số 198); Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XVI nhiệm kỳ 2025-2030, Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch số 547-KH/TU ngày 06/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68- NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Kế hoạch số 168/KH-UBND ngày 25/6/2025 của UBND tỉnh về triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 1061/QĐ- UBND ngày 04/4/2024 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh về Giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030 và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số của tỉnh; căn cứ Văn bản số 207-TB/BTCTU ngày 16/6/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, thông báo ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Kế hoạch Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030; Văn bản số 1646-CV/ĐU ngày 16/6/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về việc thực hiện Thông báo số số 207- TB/BTCTU ngày 16/6/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy. Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 859/TTr - SGDĐT ngày 19/03/2026, UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch “Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 2026-2030” nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới, bảo đảm phù hợp thực tiễn và phát huy vai trò động lực của khu vực kinh tế tư nhân đối với tăng trưởng của tỉnh, với nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân và phát triển nguồn nhân lực; tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
- Tạo cơ sở để các sở, ngành, địa phương và các cơ sở đào tạo xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực gắn với nhu cầu phát triển của doanh nghiệp và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thúc đẩy sự tham gia của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo trong quá trình đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực; hình thành cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước - cơ sở đào tạo - doanh nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực phục vụ khu vực kinh tế tư nhân.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của UBND tỉnh; các sở, ngành, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; việc thực hiện Kế hoạch phải bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030 và nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân.
- Tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp trong khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực, xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh; đồng thời huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả đào tạo và xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn nhân lực; tổ chức triển khai Kế hoạch bảo đảm tính khả thi, thiết thực, hiệu quả, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế.
Việc xác định mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 và nhu cầu nguồn nhân lực của khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Ninh có chất lượng, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hiện đại hóa sản xuất kinh doanh; góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Từng bước hình thành hệ sinh thái phát triển nguồn nhân lực gắn kết chặt chẽ giữa Nhà nước - cơ sở đào tạo - doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm trong xác định nhu cầu nhân lực, cơ sở đào tạo là nòng cốt trong tổ chức đào tạo, Nhà nước giữ vai trò định hướng, điều phối và hỗ trợ nguồn lực.
- Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm theo Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, gồm: Công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp công nghệ cao; Logistics, dịch vụ cảng biển và chuỗi cung ứng; Du lịch, dịch vụ chất lượng cao; Công nghệ số, kinh tế số; Năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; Nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế biển.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026 - 2030, đào tạo mới trên 46.600 lao động, bình quân 9.320 lao động/năm phục vụ khu vực kinh tế tư nhân; góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đạt trên 90%, trong đó lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 48%.
- Hằng năm đào tạo, bồi dưỡng trên 100 giám đốc điều hành (CEO) về quản trị doanh nghiệp hiện đại, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- 100% chủ hộ kinh doanh có nhu cầu được đào tạo kiến thức khởi sự và quản trị doanh nghiệp nhằm khuyến khích chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp.
- 100% chương trình đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo được cập nhật theo nhu cầu doanh nghiệp, mở rộng hình thức đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp và đào tạo tại doanh nghiệp.
- Phấn đấu đến năm 2030 có trên 30 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia hoạt động đào tạo nghề tại doanh nghiệp, góp phần hình thành mô hình đào tạo gắn với sản xuất kinh doanh, 100% doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Trung ương và của tỉnh.
- 100% cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh đưa nội dung khởi nghiệp sáng tạo, kỹ năng số và chuyển đổi số vào chương trình đào tạo, trong đó các trường đại học, cao đẳng xây dựng trung tâm hoặc mô hình hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của nguồn nhân lực trong khu vực kinh tế tư nhân
- Quán triệt và triển khai đầy đủ các chủ trương của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân và nguồn nhân lực; đưa nội dung phát triển nguồn nhân lực vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của các sở, ngành, địa phương.
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 279/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 139/NQ- CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (Nghị quyết số 198); Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XVI nhiệm kỳ 2025-2030, Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch số 547-KH/TU ngày 06/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68- NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Kế hoạch số 168/KH-UBND ngày 25/6/2025 của UBND tỉnh về triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 1061/QĐ- UBND ngày 04/4/2024 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 13/3/2026 của UBND tỉnh về Giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030 và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi số của tỉnh; căn cứ Văn bản số 207-TB/BTCTU ngày 16/6/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, thông báo ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Kế hoạch Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030; Văn bản số 1646-CV/ĐU ngày 16/6/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về việc thực hiện Thông báo số số 207- TB/BTCTU ngày 16/6/2026 của Ban Tổ chức Tỉnh ủy. Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 859/TTr - SGDĐT ngày 19/03/2026, UBND tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch “Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 2026-2030” nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới, bảo đảm phù hợp thực tiễn và phát huy vai trò động lực của khu vực kinh tế tư nhân đối với tăng trưởng của tỉnh, với nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân và phát triển nguồn nhân lực; tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
- Tạo cơ sở để các sở, ngành, địa phương và các cơ sở đào tạo xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực gắn với nhu cầu phát triển của doanh nghiệp và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Thúc đẩy sự tham gia của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo trong quá trình đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực; hình thành cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước - cơ sở đào tạo - doanh nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực phục vụ khu vực kinh tế tư nhân.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của UBND tỉnh; các sở, ngành, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; việc thực hiện Kế hoạch phải bám sát định hướng phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030 và nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân.
- Tăng cường phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp trong khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực, xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh; đồng thời huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả đào tạo và xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn nhân lực; tổ chức triển khai Kế hoạch bảo đảm tính khả thi, thiết thực, hiệu quả, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế.
Việc xác định mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh, Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050 và nhu cầu nguồn nhân lực của khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Ninh có chất lượng, cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và hiện đại hóa sản xuất kinh doanh; góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
- Từng bước hình thành hệ sinh thái phát triển nguồn nhân lực gắn kết chặt chẽ giữa Nhà nước - cơ sở đào tạo - doanh nghiệp, trong đó doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm trong xác định nhu cầu nhân lực, cơ sở đào tạo là nòng cốt trong tổ chức đào tạo, Nhà nước giữ vai trò định hướng, điều phối và hỗ trợ nguồn lực.
- Ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm theo Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, gồm: Công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp công nghệ cao; Logistics, dịch vụ cảng biển và chuỗi cung ứng; Du lịch, dịch vụ chất lượng cao; Công nghệ số, kinh tế số; Năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; Nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế biển.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2026 - 2030, đào tạo mới trên 46.600 lao động, bình quân 9.320 lao động/năm phục vụ khu vực kinh tế tư nhân; góp phần nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh đạt trên 90%, trong đó lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 48%.
- Hằng năm đào tạo, bồi dưỡng trên 100 giám đốc điều hành (CEO) về quản trị doanh nghiệp hiện đại, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- 100% chủ hộ kinh doanh có nhu cầu được đào tạo kiến thức khởi sự và quản trị doanh nghiệp nhằm khuyến khích chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp.
- 100% chương trình đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo được cập nhật theo nhu cầu doanh nghiệp, mở rộng hình thức đào tạo theo đặt hàng của doanh nghiệp và đào tạo tại doanh nghiệp.
- Phấn đấu đến năm 2030 có trên 30 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia hoạt động đào tạo nghề tại doanh nghiệp, góp phần hình thành mô hình đào tạo gắn với sản xuất kinh doanh, 100% doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền, phổ biến các chính sách hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Trung ương và của tỉnh.
- 100% cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh đưa nội dung khởi nghiệp sáng tạo, kỹ năng số và chuyển đổi số vào chương trình đào tạo, trong đó các trường đại học, cao đẳng xây dựng trung tâm hoặc mô hình hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của nguồn nhân lực trong khu vực kinh tế tư nhân
- Quán triệt và triển khai đầy đủ các chủ trương của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phát triển kinh tế tư nhân và nguồn nhân lực; đưa nội dung phát triển nguồn nhân lực vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của các sở, ngành, địa phương.
- Tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò của nguồn nhân lực đối với năng suất, năng lực cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp tư nhân thông qua các phương tiện truyền thông và nền tảng số.
- Cung cấp thông tin kịp thời về các chương trình, chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng hiệu quả các chính sách hỗ trợ.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn trao đổi giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp về nhu cầu nhân lực, xu hướng công nghệ và kỹ năng mới của thị trường lao động.
- Phát huy vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp, hội ngành nghề trong tuyên truyền, vận động doanh nghiệp đầu tư cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
- Triển khai các hoạt động truyền thông về đào tạo nghề, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho người lao động; cung cấp thông tin về chương trình đào tạo, tiêu chuẩn kỹ năng nghề và chính sách hỗ trợ đào tạo.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn chia sẻ nhu cầu nhân lực, kinh nghiệm đào tạo và các mô hình đào tạo hiệu quả.
- Tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đào tạo gắn với kế hoạch sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ đánh giá kỹ năng lao động theo chuẩn kỹ năng nghề và yêu cầu vị trí việc làm.
- Tổ chức các chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhân lực; tôn vinh và nhân rộng các mô hình liên kết hiệu quả giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo.
3. Tăng cường phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 2026–2030
- Tổ chức điều tra, khảo sát định kỳ về nhu cầu lao động của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân theo ngành nghề, trình độ đào tạo, kỹ năng nghề và địa bàn sản xuất kinh doanh.
- Phân tích, dự báo xu hướng phát triển thị trường lao động của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030, tập trung vào các ngành kinh tế trọng điểm như: công nghiệp chế biến - chế tạo, logistics, công nghệ số, du lịch chất lượng cao, năng lượng tái tạo, kinh tế biển và nông nghiệp công nghệ cao.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để tham mưu đề xuất chính sách và xây dựng kế hoạch đào tạo.
- Sử dụng kết quả khảo sát làm căn cứ giao chỉ tiêu đào tạo, xây dựng cơ chế đặt hàng - giao nhiệm vụ đào tạo, phân bổ kinh phí và điều chỉnh các chương trình đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu thực tiễn của khu vực kinh tế tư nhân.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả dự báo nhu cầu nhân lực, kịp thời điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp đào tạo trong Kế hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp
- Khảo sát, cập nhật nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp để xác định các ngành nghề đào tạo trọng điểm và xây dựng chỉ tiêu đào tạo phù hợp.
- Phát triển các chương trình đào tạo linh hoạt như đào tạo ngắn hạn, đào tạo theo mô-đun, đào tạo theo vị trí việc làm; thường xuyên cập nhật nội dung đào tạo theo xu hướng công nghệ mới.
- Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp trong quá trình đào tạo thông qua các mô hình đào tạo theo đặt hàng, đào tạo tại doanh nghiệp.
- Tổ chức đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho người lao động khi doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thiết bị và phương thức sản xuất.
- Ưu tiên phát triển các chương trình đào tạo về kỹ năng số, kỹ năng xanh và các ngành nghề mũi nhọn của tỉnh; tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp.
5. Nâng cao năng lực các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh
- Rà soát, chuẩn hóa chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp theo chuẩn kỹ năng nghề và yêu cầu của doanh nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả đào tạo và điều chỉnh cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động.
- Mở mới và phát triển các ngành nghề đào tạo có nhu cầu lớn, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, phòng học, phòng thực hành và xưởng đào tạo đáp ứng yêu cầu đào tạo hiện đại.
- Huy động đa dạng nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất và khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư, hỗ trợ đào tạo.
- Rà soát, đánh giá năng lực đội ngũ giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý tại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh; xác định nhu cầu bồi dưỡng theo chuẩn kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng xanh và yêu cầu phát triển của các ngành nghề trọng điểm.
- Tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về công nghệ số, phương pháp đào tạo theo mô-đun, phương pháp đào tạo gắn với doanh nghiệp và các kỹ thuật, công nghệ mới của ngành nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo.
- Bồi dưỡng năng lực quản trị cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở đào tạo, tập trung vào các nội dung như quản trị chương trình đào tạo, kiểm định và bảo đảm chất lượng, quản trị số và ứng dụng phân tích dữ liệu trong quản lý đào tạo.
- Tăng cường các hoạt động thực hành, thực tập và tập huấn tại doanh nghiệp để giảng viên, giáo viên cập nhật quy trình sản xuất, thiết bị và công nghệ mới, nâng cao khả năng giảng dạy gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh.
- Mở rộng hợp tác quốc tế và liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm chuyển giao chương trình đào tạo, tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn; đồng thời xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực và tổ chức đánh giá định kỳ đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch bồi dưỡng hằng năm.
7. Đẩy mạnh và đa dạng hóa nguồn lực cho đào tạo
- Huy động đa dạng nguồn lực cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhân lực khu vực kinh tế tư nhân từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế, các chương trình, dự án ODA, quỹ xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
- Bảo đảm bố trí ngân sách hằng năm cho các chương trình đào tạo trọng điểm; ưu tiên các lĩnh vực có nhu cầu nhân lực cao như chuyển đổi số, kỹ năng xanh, công nghệ cao, tự động hóa, logistics, du lịch chất lượng cao và các ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế của tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư cho đào tạo thông qua các hình thức như đặt hàng đào tạo, tài trợ thiết bị, cử chuyên gia tham gia giảng dạy và hỗ trợ thực hành, thực tập; thúc đẩy mô hình hợp tác giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo trong đầu tư và khai thác cơ sở vật chất phục vụ đào tạo.
- Thúc đẩy xã hội hóa đào tạo, khuyến khích thành lập và phát triển các quỹ hỗ trợ phát triển nhân lực, quỹ học bổng kỹ năng, quỹ hỗ trợ đào tạo lại; tăng cường sự tham gia của các hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức nghề nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường kết nối và khai thác nguồn lực quốc tế, mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế, trường đại học và cơ sở đào tạo nước ngoài trong chuyển giao chương trình đào tạo, trao đổi chuyên gia và hỗ trợ thiết bị; đồng thời bảo đảm sử dụng nguồn lực hiệu quả, công khai, minh bạch, tránh trùng lặp trong triển khai các chương trình đào tạo.
8. Rà soát, đánh giá các cơ chế, chính sách hiện hành của tỉnh về phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức rà soát, tổng hợp các cơ chế, chính sách hiện hành của tỉnh của trung ương liên quan đến phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp và người lao động trong khu vực kinh tế tư nhân.
- Đánh giá việc triển khai các chính sách hỗ trợ đào tạo, phát triển và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh; xác định mức độ phù hợp của các chính sách đối với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.
- Rà soát các chính sách đầu tư, hỗ trợ đối với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở đào tạo khác; đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực và mức độ đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp.
- Xác định các nội dung đã được đầu tư, hỗ trợ và các nội dung còn thiếu, còn chồng chéo hoặc chưa phù hợp với nhu cầu phát triển của doanh nghiệp và thị trường lao động.
- Trên cơ sở kết quả rà soát, nghiên cứu đề xuất điều chỉnh, bổ sung hoặc ban hành các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân, bảo đảm tính đồng bộ và thống nhất với các chương trình, chính sách đã ban hành.
9. Kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá hằng năm việc thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại cho lao động khu vực kinh tế tư nhân.
- Kiểm tra việc xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo, đánh giá chất lượng và sử dụng kinh phí theo quy định.
- Thực hiện kiểm tra đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi phát sinh phản ánh, kiến nghị liên quan đến hoạt động đào tạo.
- Tổng hợp kết quả thực hiện, đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đào tạo và đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn.
- Đánh giá hiệu quả các mô hình đào tạo và kiến nghị UBND tỉnh điều chỉnh cơ chế, chính sách và phân bổ nguồn lực phù hợp.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:
- Nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán ngân sách hằng năm cho các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
- Lồng ghép kinh phí từ các chương trình, dự án liên quan có cùng mục tiêu.
- Đóng góp từ khu vực kinh tế tư nhân, kinh phí huy động từ các nguồn lực xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức ban hành, triển khai Kế hoạch và chỉ đạo chung.
Hướng dẫn các cơ sở GDNN và các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ. Xây dựng và cập nhật chương trình đào tạo hằng năm gắn với nhu cầu doanh nghiệp; tổ chức các mô hình đào tạo thí điểm và nhân rộng theo lộ trình.
Tổng hợp kết quả thực hiện của các sở, ngành và địa phương, báo cáo UBND tỉnh về tiến độ và hiệu quả thực hiện định kỳ và đột xuất theo yêu cầu.
Hướng dẫn chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng nghề cho nhân lực kỹ thuật.
Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh trong dự báo nhân lực, xây dựng chương trình đào tạo mới và phát triển hệ sinh thái đào tạo nghề trên địa bàn.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì tổng hợp, cung cấp thông tin về thị trường lao động trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12/12/2025, trong đó có thị trường lao động phục vụ khu vực kinh tế tư nhân.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm Quảng Ninh thực hiện thu thập, lưu trữ, phân tích dự báo thị trường lao động theo quy định tại Nghị định số 352/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025, trong đó có phân tích dự báo thị trường lao động phục vụ khu vực kinh tế tư nhân giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn 2045.
- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh trong khảo sát, phân tích, dự báo và chia sẻ dữ liệu nhân lực. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo: (i) khảo sát nhu cầu đào tạo theo ngành, nghề, địa bàn; (ii) đánh giá hiệu quả các chương trình đào tạo.
- Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.”
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai đào tạo kỹ năng đổi mới sáng tạo, kỹ năng số và công nghệ mới; đồng thời kết nối chuyên gia và tổ chức khoa học - công nghệ phục vụ hoạt động đào tạo.
Chủ trì phối hợp với các cơ sở đào tạo, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, triển khai các chương trình đào tạo về tự động hóa, logistics thông minh và công nghiệp xanh; các nội dung đào tạo đổi mới sáng tạo, quản trị công nghệ, sở hữu trí tuệ phù hợp nhu cầu doanh nghiệp.
Chủ trì xây dựng nội dung đào tạo về chuyển đổi số, kỹ năng số, ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp.Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới, tham gia các chương trình đổi mới sáng tạo.Kết nối chuyên gia, viện nghiên cứu, các quỹ khởi nghiệp để đào tạo. Hỗ trợ xây dựng nền tảng đào tạo trực tuyến chung cho tỉnh.
4. Sở Tài chính
Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo khả năng ngân sách và quy định pháp luật.
Hướng dẫn các đơn vị về cơ chế quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí; đồng thời kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo phân cấp.
Trên cơ sở tổng hợp đề xuất dự toán của Sở, ngành, đơn vị liên quan, căn cứ khả năng cân đối hàng năm của ngân sách tỉnh, tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Tham mưu cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các đơn vị liên quan để triển khai các nội dung đào tạo về quản trị doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh:
Thường xuyên rà soát, cập nhật nhu cầu tuyển dụng lao động, nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh để kịp thời cung cấp cho Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo phục vụ công tác quản lý, dự báo và xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực.
6. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
Tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch này tới cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Làm đầu mối khảo sát, tổng hợp nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp và phối hợp đề xuất chương trình, nội dung đào tạo, xác định ngành, nghề cần đào tạo phù hợp thực tiễn doanh nghiệp theo từng giai đoạn.
Tham gia tuyên truyền và tổ chức các hoạt động tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho doanh nghiệp.
Hằng năm lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và chủ trì triển khai các nội dung đào tạo về quản trị doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, đồng thời vận động doanh nghiệp tham gia hỗ trợ đào tạo.
Cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp có nhu cầu hỗ trợ để đề xuất đến các sở, ngành liên quan để xem xét và quyết định hỗ trợ.
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận các chương trình hỗ trợ của tỉnh. Hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện thủ tục đăng ký, tiếp nhận hỗ trợ và triển khai hiệu quả các nội dung hỗ trợ và nguồn lực hỗ trợ.
Phối hợp với sở GD&ĐT theo dõi, đánh giá và báo cáo hiệu quả đào tạo; thu thập phản hồi của DN sau đào tạo. Tổ chức hội thảo, tọa đàm để thu nhận đề xuất từ doanh nhân, đề xuất cải tiến chương trình.
7. UBND các xã, phường, đặc khu
Chủ trì rà soát, khảo sát nhu cầu nhân lực và nhu cầu đào tạo trên địa bàn, tổng hợp và gửi Sở Nội vụ, Sở GD&ĐT theo quy định.
Chủ trì phối hợp với Liên minh các Hợp tác xã, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tổ chức các khóa đào tạo cho Hợp tác xã, các doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh tại địa phương. Bố trí địa điểm và các điều kiện cơ sở vật chất cho các chương trình đào tạo tại địa phương.
Tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và người dân tham gia các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao kỹ năng cho người lao động trên địa bàn.
8. Các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh
Chủ động xây dựng chương trình đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp và tổ chức đào tạo gắn với thực tiễn sản xuất - kinh doanh. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, chuyên gia giỏi.
Chủ trì, đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo. Thực hiện báo cáo kết quả đào tạo hằng năm gửi Sở GD&ĐT theo quy định.
Phối hợp với doanh nghiệp trong đào tạo, thực hành, đánh giá kỹ năng và trong việc bố trí việc làm cho người học sau đào tạo.
9. Doanh nghiệp, Hợp tác xã, hộ kinh doanh khu vực kinh tế tư nhân
Chủ động xác định nhu cầu nhân lực và nhu cầu đào tạo của đơn vị hàng năm, báo cáo các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.
Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo trong tổ chức các chương trình đào tạo.
Xây dựng Kế hoạch và tổ chức đào tạo tại chỗ, đào tạo nâng cao và đào tạo lại cho người lao động; đồng thời tham gia đánh giá chương trình đào tạo. Góp phần đóng góp nguồn lực cho hoạt động đào tạo theo cơ chế xã hội hóa.
Khuyến khích doanh nghiệp, nhà đầu tư trong khu công nghiệp và các doanh nghiệp quy mô lớn, sử dụng nhiều lao động đẩy mạnh đổi mới công nghệ, đầu tư áp dụng dây chuyền sản xuất hiện đại, tự động hóa; chuyển dịch từ sử dụng lao động giản đơn sang lao động có kỹ năng, chất lượng cao nhằm nâng cao năng suất, giảm nhu cầu lao động phổ thông. Đồng thời, xây dựng kế hoạch tuyển dụng phù hợp theo từng giai đoạn; tăng cường phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh trong đào tạo lao động kỹ thuật, công nhân lành nghề, bảo đảm đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm ngay sau tuyển dụng.
10. Về chế độ thông tin, báo cáo
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu, Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch của UBND tỉnh. Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/11) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp.
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện kế hoạch báo cáo UBND trước ngày 15/12.
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các xã, phường, đặc khu và căn cứ Kế hoạch này để xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện. Hàng năm, căn cứ Kế hoạch được duyệt, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì lập dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Giáo dục và đào tạo, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Trên đây là Kế hoạch “Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030”. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 279/KH-UBND ngày 17/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Nội dung / Sản phẩm |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
|
1 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch |
Đăng tải trên cổng thông tin điện tử |
Sở GD&ĐT |
Sở Nội vụ, KH&CN, Hiệp hội DN |
2026 |
|
2 |
Truyền thông về vai trò nguồn nhân lực khu vực KTTN |
Chuyên mục truyền thông trên báo chí, nền tảng số |
Báo & PTTH Quảng Ninh |
Sở GD&ĐT, Hiệp hội DN, UBND các xã, phường, đặc khu |
Hằng năm |
|
3 |
Tổ chức hội nghị, diễn đàn kết nối đào tạo, cung ứng nhân lực |
Hội nghị, hội thảo Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp |
Sở Nội vụ |
Sở GD&ĐT, Hiệp hội DN, các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
4 |
Khảo sát nhu cầu nhân lực doanh nghiệp |
Báo cáo khảo sát nhu cầu nhân lực theo ngành nghề |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Nội vụ, GD&ĐT |
Hằng năm |
|
5 |
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khu vực kinh tế tư nhân |
Kế hoạch/kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực chung của địa phương |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ, Hiệp hội DN |
Hằng năm |
|
6 |
Phân tích, dự báo thị trường lao động; xây dựng cơ sở dữ liệu nhân lực khu vực KTTN |
Báo cáo dự báo cung – cầu lao động; hệ thống dữ liệu nhân lực doanh nghiệp |
Sở Nội vụ |
GD&ĐT, Hiệp hội DN, UBND địa phương |
2026-2030 |
|
7 |
Xây dựng danh mục ngành nghề đào tạo trọng điểm |
Danh mục ngành nghề đào tạo phục vụ phát triển kinh tế tỉnh |
Cơ sở đào tạo |
Sở GD&ĐT, Sở Nội vụ, KH&CN |
2026 |
|
8 |
Tổ chức các chương trình đào tạo nghề |
Các khóa đào tạo nghề cho người lao động |
Cơ sở đào tạo |
Sở GD&ĐT, doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
9 |
Đào tạo lại và nâng cao kỹ năng lao động |
Các khóa đào tạo lại khi đổi mới công nghệ |
Doanh nghiệp, cơ sở đào tạo |
Sở GD&ĐT |
2026-2030 |
|
10 |
Đào tạo kỹ năng số và chuyển đổi số |
Các khóa đào tạo kỹ năng số cho doanh nghiệp |
Sở KH&CN |
GD&ĐT, doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
11 |
Đào tạo quản trị doanh nghiệp (CEO) |
Lớp đào tạo CEO và quản trị DN |
Hiệp hội DN |
GD&ĐT, KH&CN |
Hằng năm |
|
12 |
Đào tạo quản trị cho chủ hộ kinh doanh |
Khóa khởi sự và quản trị kinh doanh |
Hiệp hội DN, Cơ sở đào tạo |
UBND xã, phường, đặc khu |
2026-2030 |
|
13 |
Phát triển mô hình đào tạo tại doanh nghiệp |
Doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề |
Sở GD&ĐT |
Doanh nghiệp |
2026-2030 |
|
14 |
Thành lập trung tâm/CLB khởi nghiệp tại trường |
Trung tâm hoặc CLB khởi nghiệp sáng tạo |
Trường ĐH, CĐ |
Sở GD&ĐT |
2026-2030 |
|
15 |
Nâng cao năng lực các cơ sở đào tạo |
Rà soát chương trình, đầu tư cơ sở vật chất |
Sở GD&ĐT |
Sở Tài chính |
2026-2030 |
|
16 |
Bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên |
Các khóa tập huấn giáo viên |
Cơ sở đào tạo |
Sở GD&ĐT |
Hằng năm |
|
17 |
Huy động nguồn lực xã hội hóa đào tạo |
Hợp tác DN - nhà trường |
Cơ sở đào tạo |
Sở GD&ĐT, Hiệp hội DN, |
2026-2030 |
|
18 |
Hợp tác quốc tế trong đào tạo |
Chương trình chuyển giao đào tạo, trao đổi chuyên gia |
Cơ sở đào tạo |
Sở GD&ĐT, KH&CN |
2026-2030 |
|
19 |
Rà soát chính sách phát triển nhân lực |
Báo cáo rà soát chính sách của tỉnh |
Sở Nội vụ |
Sở GD&ĐT, KH&CN, Hiệp hội DN |
2026-2027 |
|
20 |
Kiểm tra, giám sát và tổng kết Kế hoạch |
Báo cáo kiểm tra, sơ kết và tổng kết |
Sở GD&ĐT |
Các sở, ngành, địa phương |
2028, 2030 |
CHỈ TIÊU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN
NHÂN LỰC KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN HẰNG NĂM GIAI ĐOẠN 2026–2030
(Kèm theo Kế hoạch số 279/KH-UBND ngày 17/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Nội dung đào tạo |
Đơn vị tính |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
Tổng |
|
1 |
Đào tạo nghề cho lao động làm việc khu vực KTTN |
Người |
8.300 |
8.800 |
9.300 |
9.800 |
10.400 |
46.600 |
|
2 |
Đào tạo quản trị doanh nghiệp (CEO) |
Người |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
500 |
|
3 |
Đào tạo chuyển đổi, nâng cao tay nghề cho lao động |
Người |
1.634 |
1.592 |
1.583 |
1.310 |
1143 |
7.262 |
|
4 |
Bồi dưỡng quản trị doanh nghiệp cho lãnh đạo doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã tư nhân |
Lớp |
54 |
54 |
54 |
54 |
54 |
270 |
|
5 |
Bồi dưỡng kỹ năng khởi nghiệp, quản trị kinh doanh cho chủ hộ kinh doanh |
Lớp |
54 |
54 |
54 |
54 |
54 |
270 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh