Kế hoạch 273/KH-UBND năm 2024 thực hiện Chương trình hành động 42-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 55-NQ/TW định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 273/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 20/12/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 20/12/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 273/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 42-CTR/TU NGÀY 30/6/2020 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 55-NQ/TW NGÀY 11/02/2020 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Căn cứ Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Thực hiện Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 30/6/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 4 2- CTr/TU) thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 42-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, Cà Mau trở thành trung tâm năng lượng tái tạo của vùng đồng bằng sông Cửu Long, trung tâm xuất khẩu năng lượng tái tạo của cả nước.
Triển khai, nghiên cứu thực hiện đồng bộ các dự án phát triển năng lượng trên địa bàn bao gồm: năng lượng khí, năng lượng tái tạo, năng lượng mới, xuất khẩu điện và các công trình dự án điện lực.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau quán triệt sâu rộng cho các cấp ủy, tổ chức Đảng, cán bộ, đảng viên nắm vững quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nhiệm vụ giải pháp chủ yếu của Nghị quyết số 55- NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 215/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 .
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, cung cấp nguồn năng lượng điện cho khu vực với tổng công suất các dự án nguồn tăng thêm khoảng 960MW điện gió, 24MW điện sinh khối và 16MW điện sản xuất từ chất thải rắn, 15MW điện mặt trời mái nhà; xây dựng hệ thống lưới điện truyền tải vận hành đồng bộ với các dự án nguồn điện và cấp điện cho phụ tải.
- Phối hợp, hỗ trợ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam triển khai dự án khai thác Mỏ Khánh Mỹ - Đầm Dơi hoàn thành đúng tiến độ để cấp khí cho Cụm Khí - Điện - Đạm Cà Mau vào Quý II/2027 và các dự án khác cấp khí cho các hộ tiêu thụ khí tại Cà Mau; ưu tiên mời gọi đầu tư hệ thống trạm, kho nổi chứa khí và đường ống tái hoá khí nhập khẩu (hệ thống FSRU) đồng bộ đủ năng lực nhập khẩu khí tự nhiên hoá lỏng (LNG) cấp khí cho các hộ tiêu thụ khí khu vực Cà Mau, công suất khoảng 1-3 triệu tấn/năm giai đoạn 2026-2030.
- Ưu tiên phát triển không giới hạn công suất các nguồn điện từ năng lượng tái tạo (NLTT) phục vụ xuất khẩu, sản xuất năng lượng mới (hydro, amoniac xanh,...) trên cơ sở bảo đảm an ninh năng lượng và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Phấn đấu đến năm 2031, Cà Mau xuất khẩu điện từ NLTT 2.000MW, đến năm 2035 là 3.000MW, đến năm 2040 là 5.000MW; phát triển các nguồn NLTT không phát lên lưới cung cấp sản xuất hydro theo hướng phục vụ trong nước và xuất khẩu; phấn đấu khai thác tiềm năng về NLTT tại các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch tỉnh) để sản xuất hydro với tổng công suất khoảng 86.248 tấn/năm.
- Thực hiện tốt các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm tổn thất điện năng đến mức thấp nhất, tỷ lệ tiết kiệm năng lượng đạt 7% vào năm 2030 và 14% vào năm 2045 theo mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 55-NQ/TW.
II. YÊU CẦU
Phát triển ngành công nghiệp năng lượng phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, phù hợp với Quy hoạch tỉnh; thống nhất, đồng bộ với các Quy hoạch, Chiến lược ngành quốc gia về năng lượng: Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển năng lượng hydrogen Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; các Kế hoạch thực hiện Quy hoạch ngành quốc gia về năng lượng.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phát triển các nguồn cung năng lượng sơ cấp theo hướng tăng cường khả năng tự chủ, đa dạng hoá, đảm bảo tính hiệu quả, tin cậy, bền vững
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các thủ tục lựa chọn nhà đầu tư các dự án điện gió, điện đốt rác, điện sinh khối… đã có nhà đầu tư đề xuất thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư; thường xuyên theo dõi, giám sát, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo tiến độ, tháo gỡ khó khăn vướng mắc các dự án năng lượng đang triển khai thực hiện.
- Phối hợp, hỗ trợ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam triển khai dự án khai thác Mỏ Khánh Mỹ - Đầm Dơi hoàn thành đúng tiến độ để cấp khí cho Cụm Khí - Điện - Đạm Cà Mau vào Quý II/2027 và các dự án khác cấp khí cho các hộ tiệu thụ khí tại Cà Mau.
- Phát triển hợp lý hệ thống phân phối xăng dầu nhằm đảm bảo lưu thông và bình ổn thị trường tiêu thụ, đáp ứng toàn bộ nhu cầu xăng dầu trong tỉnh; áp dụng các chính sách, khuyến khích sử dụng tiết kiệm xăng dầu, khuyến khích sử dụng nhiên liệu sinh học nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và bảo vệ môi trường.
2. Phát triển nhanh và bền vững ngành điện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định 262/QĐ-TTg ngày 01/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII); phối hợp xây dựng phương án đấu nối, cập nhật, đưa vào Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh cho các dự án nguồn điện đã có trong danh mục quy hoạch, hệ thống lưới điện truyền tải đồng bộ để giải phóng công suất lên lưới điện quốc gia đảm bảo điều kiện thu hút, phát triển nhanh và bền vững các dự án nguồn theo hướng đa dạng hoá, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái.
- Ưu tiên bố trí quỹ đất cho phát triển các công trình năng lượng theo quy định của pháp luật về đất đai, hoàn thiện kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất năng lượng, cập nhật danh mục các công trình, dự án có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thành đất năng lượng; thực hiện tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ chủ đầu tư các dự án nguồn và lưới điện đang triển khai thi công, khẩn trương hoàn thiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ hành lang tuyến theo quy định để các công trình đóng điện vận hành đúng tiến độ.
- Tổ chức, phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu các dự án điện gió hoàn thành thi công xây dựng làm cơ sở vận hành theo tiến độ; mời gọi đầu tư các dự án điện gió sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII, khuyến khích dùng chung hạ tầng đấu nối để hạn chế phát sinh sử dụng đất, tiết kiệm chi phí đầu tư; nghiên cứu phát triển điện gió ngoài khơi gắn với phát triển kinh tế biển và phát triển du lịch, đề xuất dự án khi đủ điều kiện theo quy định.
- Phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu, phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở và 50% nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia); hỗ trợ, hướng dẫn lắp đặt và giao dịch, mua bán điện đối hệ thống điện mặt trời mái nhà tự dùng tại khu công nghiệp theo quy định; khuyến khích doanh nghiệp sử dụng NLTT, năng lượng sạch phục vụ cho nhu cầu dịch vụ, sản xuất để có nguồn cung cấp năng lượng ổn định, tiết kiệm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, đặc biệt đối với doanh nghiệp xuất khẩu cần chứng chỉ xanh trong quá trình hội nhập quốc tế.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương, theo dõi tiến độ các dự án nhiệt điện LNG tại Bảng 1 Phụ lục II Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023; tranh thủ đề xuất dự án Nhà máy điện khí LNG Cà Mau 3 công suất 1.500MW vào Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII khi có dự án chậm tiến độ hoặc không thể triển khai.
- Hỗ trợ chủ đầu tư hoàn thiện các thủ tục để khởi công xây dựng Nhà máy điện sinh khối Khánh An tại Khu công nghiệp Khánh An, đưa vào vận hành giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với định hướng theo Quy hoạch tỉnh, phát triển điện sinh khối không đốt từ cây rừng; thu hút, mời gọi đầu tư các dự án điện sản xuất từ chất thải rắn gần các khu vực quy hoạch xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 273/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 20 tháng 12 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 42-CTR/TU NGÀY 30/6/2020 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 55-NQ/TW NGÀY 11/02/2020 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Căn cứ Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 01/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Thực hiện Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 30/6/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (sau đây gọi tắt là Chương trình hành động số 4 2- CTr/TU) thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/02/2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 42-CTr/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2030, Cà Mau trở thành trung tâm năng lượng tái tạo của vùng đồng bằng sông Cửu Long, trung tâm xuất khẩu năng lượng tái tạo của cả nước.
Triển khai, nghiên cứu thực hiện đồng bộ các dự án phát triển năng lượng trên địa bàn bao gồm: năng lượng khí, năng lượng tái tạo, năng lượng mới, xuất khẩu điện và các công trình dự án điện lực.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Cà Mau quán triệt sâu rộng cho các cấp ủy, tổ chức Đảng, cán bộ, đảng viên nắm vững quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nhiệm vụ giải pháp chủ yếu của Nghị quyết số 55- NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 215/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 .
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2030, cung cấp nguồn năng lượng điện cho khu vực với tổng công suất các dự án nguồn tăng thêm khoảng 960MW điện gió, 24MW điện sinh khối và 16MW điện sản xuất từ chất thải rắn, 15MW điện mặt trời mái nhà; xây dựng hệ thống lưới điện truyền tải vận hành đồng bộ với các dự án nguồn điện và cấp điện cho phụ tải.
- Phối hợp, hỗ trợ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam triển khai dự án khai thác Mỏ Khánh Mỹ - Đầm Dơi hoàn thành đúng tiến độ để cấp khí cho Cụm Khí - Điện - Đạm Cà Mau vào Quý II/2027 và các dự án khác cấp khí cho các hộ tiêu thụ khí tại Cà Mau; ưu tiên mời gọi đầu tư hệ thống trạm, kho nổi chứa khí và đường ống tái hoá khí nhập khẩu (hệ thống FSRU) đồng bộ đủ năng lực nhập khẩu khí tự nhiên hoá lỏng (LNG) cấp khí cho các hộ tiêu thụ khí khu vực Cà Mau, công suất khoảng 1-3 triệu tấn/năm giai đoạn 2026-2030.
- Ưu tiên phát triển không giới hạn công suất các nguồn điện từ năng lượng tái tạo (NLTT) phục vụ xuất khẩu, sản xuất năng lượng mới (hydro, amoniac xanh,...) trên cơ sở bảo đảm an ninh năng lượng và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Phấn đấu đến năm 2031, Cà Mau xuất khẩu điện từ NLTT 2.000MW, đến năm 2035 là 3.000MW, đến năm 2040 là 5.000MW; phát triển các nguồn NLTT không phát lên lưới cung cấp sản xuất hydro theo hướng phục vụ trong nước và xuất khẩu; phấn đấu khai thác tiềm năng về NLTT tại các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch tỉnh) để sản xuất hydro với tổng công suất khoảng 86.248 tấn/năm.
- Thực hiện tốt các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm tổn thất điện năng đến mức thấp nhất, tỷ lệ tiết kiệm năng lượng đạt 7% vào năm 2030 và 14% vào năm 2045 theo mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 55-NQ/TW.
II. YÊU CẦU
Phát triển ngành công nghiệp năng lượng phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, phù hợp với Quy hoạch tỉnh; thống nhất, đồng bộ với các Quy hoạch, Chiến lược ngành quốc gia về năng lượng: Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển năng lượng hydrogen Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; các Kế hoạch thực hiện Quy hoạch ngành quốc gia về năng lượng.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phát triển các nguồn cung năng lượng sơ cấp theo hướng tăng cường khả năng tự chủ, đa dạng hoá, đảm bảo tính hiệu quả, tin cậy, bền vững
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các thủ tục lựa chọn nhà đầu tư các dự án điện gió, điện đốt rác, điện sinh khối… đã có nhà đầu tư đề xuất thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư; thường xuyên theo dõi, giám sát, kiểm tra, đôn đốc, báo cáo tiến độ, tháo gỡ khó khăn vướng mắc các dự án năng lượng đang triển khai thực hiện.
- Phối hợp, hỗ trợ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam triển khai dự án khai thác Mỏ Khánh Mỹ - Đầm Dơi hoàn thành đúng tiến độ để cấp khí cho Cụm Khí - Điện - Đạm Cà Mau vào Quý II/2027 và các dự án khác cấp khí cho các hộ tiệu thụ khí tại Cà Mau.
- Phát triển hợp lý hệ thống phân phối xăng dầu nhằm đảm bảo lưu thông và bình ổn thị trường tiêu thụ, đáp ứng toàn bộ nhu cầu xăng dầu trong tỉnh; áp dụng các chính sách, khuyến khích sử dụng tiết kiệm xăng dầu, khuyến khích sử dụng nhiên liệu sinh học nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch và bảo vệ môi trường.
2. Phát triển nhanh và bền vững ngành điện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định 262/QĐ-TTg ngày 01/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII); phối hợp xây dựng phương án đấu nối, cập nhật, đưa vào Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh cho các dự án nguồn điện đã có trong danh mục quy hoạch, hệ thống lưới điện truyền tải đồng bộ để giải phóng công suất lên lưới điện quốc gia đảm bảo điều kiện thu hút, phát triển nhanh và bền vững các dự án nguồn theo hướng đa dạng hoá, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái.
- Ưu tiên bố trí quỹ đất cho phát triển các công trình năng lượng theo quy định của pháp luật về đất đai, hoàn thiện kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất năng lượng, cập nhật danh mục các công trình, dự án có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thành đất năng lượng; thực hiện tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ chủ đầu tư các dự án nguồn và lưới điện đang triển khai thi công, khẩn trương hoàn thiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ hành lang tuyến theo quy định để các công trình đóng điện vận hành đúng tiến độ.
- Tổ chức, phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu các dự án điện gió hoàn thành thi công xây dựng làm cơ sở vận hành theo tiến độ; mời gọi đầu tư các dự án điện gió sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII, khuyến khích dùng chung hạ tầng đấu nối để hạn chế phát sinh sử dụng đất, tiết kiệm chi phí đầu tư; nghiên cứu phát triển điện gió ngoài khơi gắn với phát triển kinh tế biển và phát triển du lịch, đề xuất dự án khi đủ điều kiện theo quy định.
- Phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu, phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở và 50% nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia); hỗ trợ, hướng dẫn lắp đặt và giao dịch, mua bán điện đối hệ thống điện mặt trời mái nhà tự dùng tại khu công nghiệp theo quy định; khuyến khích doanh nghiệp sử dụng NLTT, năng lượng sạch phục vụ cho nhu cầu dịch vụ, sản xuất để có nguồn cung cấp năng lượng ổn định, tiết kiệm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, đặc biệt đối với doanh nghiệp xuất khẩu cần chứng chỉ xanh trong quá trình hội nhập quốc tế.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công Thương, theo dõi tiến độ các dự án nhiệt điện LNG tại Bảng 1 Phụ lục II Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023; tranh thủ đề xuất dự án Nhà máy điện khí LNG Cà Mau 3 công suất 1.500MW vào Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII khi có dự án chậm tiến độ hoặc không thể triển khai.
- Hỗ trợ chủ đầu tư hoàn thiện các thủ tục để khởi công xây dựng Nhà máy điện sinh khối Khánh An tại Khu công nghiệp Khánh An, đưa vào vận hành giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với định hướng theo Quy hoạch tỉnh, phát triển điện sinh khối không đốt từ cây rừng; thu hút, mời gọi đầu tư các dự án điện sản xuất từ chất thải rắn gần các khu vực quy hoạch xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.
3. Thực hiện chính sách về phát triển, sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm và hiệu quả, phát triển hạ tầng năng lượng bền vững, kết nối khu vực
- Triển khai, áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn bắt buộc kèm theo chế tài về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với lĩnh vực, ngành sản xuất trong tỉnh có mức tiêu thụ năng lượng cao; tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo, Công văn số 2995/BCT-TKNL ngày 06/4/2024 của Bộ Công Thương về việc đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 06/CT- UBND tỉnh ngày 07/7/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo; Kế hoạch số 132/KH- UBND ngày 24/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo.
- Hỗ trợ nhà đầu tư sớm hoàn thiện các thủ tục, tiếp tục thi công để đưa vào vận hành các tuyến đường dây 110kV, 220kV kết nối với các tỉnh lân cận, góp phần tăng khả năng truyền tải lưới điện của tỉnh và khu vực; khuyến khích hạ tầng dùng chung, nhất là cảng biển, kho chứa, đường ống, phát triển hệ thống kho cảng nhập khẩu LNG và hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến khí theo hướng tập trung quy mô lớn, kết nối vùng, khu vực, phát huy vay trò chủ lực của các doanh nghiệp nhà nước; phát triển hợp lý hệ thống phân phối xăng dầu, khí đốt; tận dụng lợi thế hạ tầng xăng dầu, khí đốt để tích hợp phân phối kinh doanh hệ thống pin lưu trữ năng lượng, trạm sạc xe điện... với các dịch vụ tiện ích trên hệ thống giao thông đường bộ.
- Nghiên cứu đầu tư xây dựng hạ tầng cho sản xuất, xuất khẩu điện gắn với các dự án điện gió ngoài khơi, ven biển đồng bộ với hạ tầng cáp quang viễn thông khu vực khi đủ điều kiện.
4. Phát huy lợi thế trong ngành công nghiệp năng lượng tái tạo để sản xuất năng lượng mới, xuất khẩu điện
- Phối hợp, cung cấp thông tin cho nhà đầu tư nghiên cứu về phát triển điện gió, điện mặt trời không nối lưới để sản xuất hydro, amoniac làm cơ sở đề xuất đầu tư dự án khi đủ điều kiện; rà soát, đề xuất ban hành cơ chế hướng dẫn, khuyến khích thực hiện các dự án sản xuất, sử dụng năng lượng mới, năng lượng hydrogen trong tất cả các lĩnh vực kinh tế nhằm góp phần giảm phát thải khí nhà kính, nhất là lĩnh vực sản xuất điện, giao thông vận tải, công nghiệp theo Chiến lược phát triển năng lượng hydrogen Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tiếp tục đề xuất Bộ Công Thương, Thủ tướng Chính phủ sớm xem xét ,phê duyệt Đề án xuất khẩu điện theo Quyết định số 53/QĐ-TTg ngày 15/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình công tác năm 2024 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; kết nối với các đối tác có nhu cầu nhập khẩu điện để nắm thông tin về thị trường, cơ chế chính sách của nước nhập khẩu điện để phối hợp, hỗ trợ nhà đầu tư chuẩn bị các điều kiện cần thiết.
5. Huy động các nguồn lực, khuyến khích thành phần kinh tế tư nhân tham gia xã hội hoá phát triển năng lượng, phát triển khoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành năng lượng
- Chủ động nắm tình hình, phối hợp để tranh thủ sự hỗ trợ nguồn lực của Trung ương triển khai Dự án mở rộng Cụm Khí - Điện - Đạm; thường xuyên nghiên cứu thực hiện việc đầu tư cải tiến, nâng cấp để phù hợp với xu hướng thị trường và yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường ngày càng khắt khe đối với các sản phẩm chế biến từ khí và các sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
- Đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách đa dạng hóa các hình thức đầu tư; cải cách các thủ tục hành chính để phát huy tối đa mọi nguồn lực, nâng cao hiệu quả đầu tư, đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình năng lượng; chủ động xây dựng và triển khai hoạt động xúc tiến đầu tư linh hoạt, hiệu quả phù hợp với tình hình mới để đón đầu dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước; tìm kiếm, mời gọi các nhà đầu tư tiềm năng có đầy đủ năng lực về tài chính, kinh nghiệm; thu hút đầu tư có chọn lọc, lấy chất lượng, hiệu quả, công nghệ và bảo vệ môi trường làm tiêu chí đánh giá chủ yếu; tiếp tục tổ chức các cuộc tiếp xúc, đối thoại với doanh nghiệp để nắm bắt kịp thời những nhu cầu, khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ nhà đầu tư.
- Chủ động, tích cực tiếp cận, khai thác triệt để cơ hội và thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, tạo nền tảng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh trong tình hình mới, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương phát triển nhanh, bền vững; tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chuyển giao công nghệ mới, công nghệ khuyến khích chuyển giao khi lựa chọn thiết bị công nghệ năng lượng; khuyến khích, tạo điều kiện mọi thành phần kinh tế tham gia vào nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ về phát triển các dạng NLTT năng lượng mới.
- Bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức phụ trách quản lý về lĩnh vực năng lượng; tuyên truyền, phổ biến đến doanh nghiệp lĩnh vực năng lượng trên địa bàn tỉnh về tầm quan trọng của việc nâng cao trình độ, tay nghề của người lao động, đáp ứng tốt nhu cầu phát triển của công nghệ và thị trường.
6. Thực thi chính sách bảo vệ môi trường ngành năng lượng gắn với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính
- Hạn chế tối đa việc phát triển các công trình năng lượng ở những vị trí có nguy cơ ảnh hưởng đến rừng tự nhiên, các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích và di sản văn hoá đã được xếp hạng, phù hợp với phân vùng bảo vệ môi trường quốc gia.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường, thực hiện đầy đủ các cam kết tại báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án; thực hiện đầy đủ công tác theo dõi, quan trắc, đo đạc và quản lý các chỉ tiêu môi trường; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường của doanh nghiệp năng lượng.
- Tăng cường, củng cố tổ chức quản lý môi trường của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực năng lượng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau căn cứ chức năng, nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai Kế hoạch này hoặc lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch phát triển ngành, địa phương phụ trách, định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hàng năm, các đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15 tháng 12.
2. Phân công nhiệm vụ cụ thể:
a) Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Tập đoàn Dầu khí Việt Nam triển khai dự án khai thác Mỏ Khánh Mỹ - Đầm Dơi hoàn thành đúng tiến độ để cấp khí cho Cụm Khí - Điện - Đạm Cà Mau vào Quý II/2027 và các dự án khác cấp khí cho các hộ tiêu thụ khí tại Cà Mau; thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin từ Bộ Công Thương về tiến độ thực hiện các dự án nhiệt điện LNG tại Bảng 1 Phụ lục II Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023; tranh thủ đề xuất dự án Nhà máy điện khí LNG Cà Mau 3 công suất 1.500MW vào Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII khi có dự án chậm tiến độ hoặc không thể triển khai; phối hợp với các cơ quan có liên quan theo dõi, xử lý hoặc báo cáo cơ quan chức năng xử lý khó khăn, vướng mắc đối với các dự án nguồn, lưới điện đang triển khai thực hiện, đảm bảo vận hành đúng tiến độ; phối hợp với các địa phương và đơn vị liên quan chỉ đạo ngành điện tuyên truyền, hỗ trợ khách hàng lắp đặt điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu theo quy định.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan tham mưu, tranh thủ hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương và Văn phòng Chính phủ để sớm được xem xét, phê duyệt Đề án xuất khẩu điện tỉnh Cà Mau; phối hợp theo dõi, đôn đốc tiến độ các dự án nguồn và lưới điện đang triển khai thực hiện; phối hợp mời gọi đầu tư các dự án năng lượng đã được phê duyệt.
c) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh phối hợp, hỗ trợ chủ đầu tư hoàn thiện các thủ tục để khởi công xây dựng Nhà máy điện sinh khối Khánh An tại Khu công nghiệp Khánh An, đưa vào vận hành giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với định hướng theo Quy hoạch tỉnh, phát triển điện sinh khối không đốt từ cây rừng; phối hợp với Sở Công Thương cung cấp thông tin làm việc với cấp có thẩm quyền khi có yêu cầu về dự án mở rộng Cụm Khí - Điện - Đạm và dự án Nhà máy điện khí LNG Cà Mau 3.
d) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan hỗ trợ chủ đầu tư các dự án năng lượng thực hiện các thủ tục về đất đai, môi trường, khu vực biển theo quy định; phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau rà soát, ưu tiên bố trí quỹ đất phát triển các công trình năng lượng theo quy định của pháp luật về đất đai; phối hợp với Sở Công Thương hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về chỉ tiêu đất năng lượng; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau cập nhật, bổ sung công trình, dự án năng lượng khi lập điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định, làm cơ sở triển khai dự án hiệu quả.
Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Công Thương để kịp thời tổng hợp, báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh