Kế hoạch 270/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chỉ thị 04-CT/TW tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới do tỉnh Gia Lai ban hành
| Số hiệu | 270/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 04/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Thị Thanh Lịch |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 270/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 04 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 17/3/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới;
Thực hiện Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 13/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 17/3/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới;
Thực hiện Văn bản số 452/CV-TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 17/3/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 17/3/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai cụ thể như sau:
a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội dung Chỉ thị số 04- CT/TW; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về vai trò của hoạt động xuất bản trong công tác tư tưởng, văn hóa, xây dựng con người và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản, in và phát hành; phát huy vai trò của hoạt động xuất bản trong bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, phát triển văn hóa đọc, xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy chuyển đổi số.
c) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị; bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm bám sát tinh thần, nội dung, mục tiêu của Chỉ thị số 04-CT/TW; bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phát huy tính chủ động, sáng tạo, trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương và các chủ thể tham gia hoạt động xuất bản.
b) Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện; tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương.
c) Gắn việc triển khai thực hiện với nhiệm vụ chuyển đổi số, cải cách hành chính, phát triển văn hóa đọc, phát triển công nghiệp văn hóa và nhiệm vụ chính trị của tỉnh.
d) Thực hiện thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm; tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
a) Bảo đảm hoạt động xuất bản giữ vững và phát huy vai trò là lĩnh vực tư tưởng - văn hóa quan trọng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; tuyên truyền chính sách, pháp luật của Nhà nước; xây dựng, bồi đắp nền tảng tri thức; góp phần xây dựng văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững.
b) Bảo đảm hoạt động xuất bản là trụ cột của hệ thống giáo dục, đào tạo và học tập suốt đời; phát triển văn hóa đọc, lấy người đọc làm trung tâm, là mục tiêu của hoạt động xuất bản; đẩy mạnh vai trò xuất bản là công cụ ngoại giao văn hóa, góp phần xây dựng và phát huy sức mạnh mềm văn hóa quốc gia.
c) Phát triển hoạt động xuất bản trở thành lĩnh vực kinh tế - công nghệ giữ vai trò hạt nhân của hệ sinh thái kiến tạo giá trị; bộ phận quan trọng của công nghiệp văn hóa, hình thành chuỗi giá trị nội dung số, tài sản số; gia tăng hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh quốc gia.
d) Bảo đảm Đảng, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong định hướng, kiến tạo hoạt động xuất bản; hoàn thiện cơ chế, chính sách và triển khai mô hình hợp tác công - tư đối với hoạt động xuất bản và văn hóa đọc; phát triển mạnh mẽ công nghệ và hạ tầng số; xây dựng nền xuất bản chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại.
đ) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hoạt động xuất bản; đổi mới căn bản chương trình đào tạo và phương pháp quản trị nguồn nhân lực; xây dựng các trung tâm đổi mới sáng tạo; bảo đảm có đội ngũ cán bộ, biên tập viên, chuyên gia công nghệ, nhà quản trị giỏi đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên mới.
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động xuất bản, in và phát hành; từng bước phát triển xuất bản phẩm điện tử, tài nguyên số, thư viện số.
b) Phát triển mạnh mẽ văn hóa đọc; xây dựng các thiết chế văn hóa đọc hiện đại, thân thiện; từng bước hình thành không gian đọc, học tập, sáng tạo trong cộng đồng.
c) 100% thư viện công cộng cấp tỉnh và cấp xã được ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khai thác và phục vụ bạn đọc; phấn đấu 80% trường học có thư viện đạt chuẩn, trong đó ít nhất 50% có thư viện số hoặc tủ sách điện tử.
d) Tăng cường đưa xuất bản phẩm đến vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và biên giới; quan tâm phát triển sách song ngữ, sách tiếng dân tộc phù hợp điều kiện thực tiễn.
đ) Phấn đấu 100% cơ sở hoạt động xuất bản, in, phát hành trên địa bàn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và quy trình hoạt động; phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ xuất bản phẩm điện tử đạt từ 30% - 40%; thu hút từ 01 - 03 doanh nghiệp công nghệ tham gia lĩnh vực xuất bản.
e) Từng bước nâng cao năng lực công nghệ đối với các cơ sở in; khuyến khích đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ hiện đại; phấn đấu đến năm 2030, 80% cơ sở in có công nghệ hiện đại.
a) Xây dựng ngành xuất bản trở thành ngành công nghiệp nội dung số hiện đại, có trình độ phát triển tiên tiến, có khả năng cạnh tranh và tham gia ngày càng sâu vào thị trường xuất bản quốc tế.
b) Hình thành môi trường xuất bản lành mạnh, chuyên nghiệp, sáng tạo; hệ thống xuất bản, in, phát hành vận hành hiệu quả trên nền tảng công nghệ hiện đại; hoạt động quản lý nhà nước được số hóa, kết nối, liên thông, minh bạch và hiệu quả cao.
c) Hoạt động xuất bản thật sự trở thành một trong những trụ cột quan trọng của đời sống văn hóa, có đóng góp ngày càng lớn vào phát triển con người, phát triển tri thức, xây dựng xã hội học tập và phát triển kinh tế văn hóa của đất nước.
a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 17/3/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới và các văn bản liên quan nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của hoạt động xuất bản trong công tác xây dựng Đảng, phát triển văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền; tăng cường tuyên truyền về chuyển đổi số trong hoạt động xuất bản, phát triển văn hóa đọc, bảo vệ quyền tác giả, phòng chống xuất bản phẩm vi phạm pháp luật.
c) Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ về hoạt động xuất bản tại cơ quan, đơn vị.
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 270/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 04 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 04-CT/TW NGÀY 17/3/2026 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Căn cứ Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 17/3/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới;
Thực hiện Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 13/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 17/3/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới;
Thực hiện Văn bản số 452/CV-TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 17/3/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 17/3/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội dung Chỉ thị số 04- CT/TW; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân về vai trò của hoạt động xuất bản trong công tác tư tưởng, văn hóa, xây dựng con người và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản, in và phát hành; phát huy vai trò của hoạt động xuất bản trong bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, phát triển văn hóa đọc, xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy chuyển đổi số.
c) Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị; bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm bám sát tinh thần, nội dung, mục tiêu của Chỉ thị số 04-CT/TW; bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phát huy tính chủ động, sáng tạo, trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương và các chủ thể tham gia hoạt động xuất bản.
b) Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện; tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương.
c) Gắn việc triển khai thực hiện với nhiệm vụ chuyển đổi số, cải cách hành chính, phát triển văn hóa đọc, phát triển công nghiệp văn hóa và nhiệm vụ chính trị của tỉnh.
d) Thực hiện thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm; tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Bảo đảm hoạt động xuất bản giữ vững và phát huy vai trò là lĩnh vực tư tưởng - văn hóa quan trọng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân; bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; tuyên truyền chính sách, pháp luật của Nhà nước; xây dựng, bồi đắp nền tảng tri thức; góp phần xây dựng văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững.
b) Bảo đảm hoạt động xuất bản là trụ cột của hệ thống giáo dục, đào tạo và học tập suốt đời; phát triển văn hóa đọc, lấy người đọc làm trung tâm, là mục tiêu của hoạt động xuất bản; đẩy mạnh vai trò xuất bản là công cụ ngoại giao văn hóa, góp phần xây dựng và phát huy sức mạnh mềm văn hóa quốc gia.
c) Phát triển hoạt động xuất bản trở thành lĩnh vực kinh tế - công nghệ giữ vai trò hạt nhân của hệ sinh thái kiến tạo giá trị; bộ phận quan trọng của công nghiệp văn hóa, hình thành chuỗi giá trị nội dung số, tài sản số; gia tăng hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh quốc gia.
d) Bảo đảm Đảng, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong định hướng, kiến tạo hoạt động xuất bản; hoàn thiện cơ chế, chính sách và triển khai mô hình hợp tác công - tư đối với hoạt động xuất bản và văn hóa đọc; phát triển mạnh mẽ công nghệ và hạ tầng số; xây dựng nền xuất bản chuyên nghiệp, nhân văn, hiện đại.
đ) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hoạt động xuất bản; đổi mới căn bản chương trình đào tạo và phương pháp quản trị nguồn nhân lực; xây dựng các trung tâm đổi mới sáng tạo; bảo đảm có đội ngũ cán bộ, biên tập viên, chuyên gia công nghệ, nhà quản trị giỏi đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên mới.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong hoạt động xuất bản, in và phát hành; từng bước phát triển xuất bản phẩm điện tử, tài nguyên số, thư viện số.
b) Phát triển mạnh mẽ văn hóa đọc; xây dựng các thiết chế văn hóa đọc hiện đại, thân thiện; từng bước hình thành không gian đọc, học tập, sáng tạo trong cộng đồng.
c) 100% thư viện công cộng cấp tỉnh và cấp xã được ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, khai thác và phục vụ bạn đọc; phấn đấu 80% trường học có thư viện đạt chuẩn, trong đó ít nhất 50% có thư viện số hoặc tủ sách điện tử.
d) Tăng cường đưa xuất bản phẩm đến vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi và biên giới; quan tâm phát triển sách song ngữ, sách tiếng dân tộc phù hợp điều kiện thực tiễn.
đ) Phấn đấu 100% cơ sở hoạt động xuất bản, in, phát hành trên địa bàn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và quy trình hoạt động; phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ xuất bản phẩm điện tử đạt từ 30% - 40%; thu hút từ 01 - 03 doanh nghiệp công nghệ tham gia lĩnh vực xuất bản.
e) Từng bước nâng cao năng lực công nghệ đối với các cơ sở in; khuyến khích đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ hiện đại; phấn đấu đến năm 2030, 80% cơ sở in có công nghệ hiện đại.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
a) Xây dựng ngành xuất bản trở thành ngành công nghiệp nội dung số hiện đại, có trình độ phát triển tiên tiến, có khả năng cạnh tranh và tham gia ngày càng sâu vào thị trường xuất bản quốc tế.
b) Hình thành môi trường xuất bản lành mạnh, chuyên nghiệp, sáng tạo; hệ thống xuất bản, in, phát hành vận hành hiệu quả trên nền tảng công nghệ hiện đại; hoạt động quản lý nhà nước được số hóa, kết nối, liên thông, minh bạch và hiệu quả cao.
c) Hoạt động xuất bản thật sự trở thành một trong những trụ cột quan trọng của đời sống văn hóa, có đóng góp ngày càng lớn vào phát triển con người, phát triển tri thức, xây dựng xã hội học tập và phát triển kinh tế văn hóa của đất nước.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức về hoạt động xuất bản trong tình hình mới
a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 17/3/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới và các văn bản liên quan nhằm nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của hoạt động xuất bản trong công tác xây dựng Đảng, phát triển văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền; tăng cường tuyên truyền về chuyển đổi số trong hoạt động xuất bản, phát triển văn hóa đọc, bảo vệ quyền tác giả, phòng chống xuất bản phẩm vi phạm pháp luật.
c) Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ về hoạt động xuất bản tại cơ quan, đơn vị.
2. Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản, in và phát hành
a) Hướng dẫn thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về hoạt động xuất bản; bảo đảm đúng tôn chỉ, mục đích.
b) Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát hoạt động xuất bản, in và phát hành; chủ động phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là in lậu, phát hành trái phép, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả trên môi trường mạng. Định kỳ hằng năm tổ chức tối thiểu 01 cuộc kiểm tra chuyên đề về hoạt động xuất bản, in và phát hành.
3. Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển ngành kinh tế - công nghệ xuất bản
a) Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ, nhất là trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong các khâu biên tập, xuất bản, in và phát hành.
b) Phát triển xuất bản điện tử, từng bước hình thành hệ sinh thái xuất bản số, chuỗi giá trị nội dung số và tài sản số; khuyến khích doanh nghiệp công nghệ tham gia phát triển lĩnh vực xuất bản.
4. Phát triển hoạt động xuất bản phục vụ nhiệm vụ chính trị, văn hóa của tỉnh
a) Xây dựng các đề tài xuất bản phẩm về văn học, văn hóa có giá trị, chất lượng cao về di sản, danh nhân, văn hóa con người Gia Lai; kết hợp hài hòa giữa bảo tồn giá trị truyền thống với ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại, góp phần quảng bá, nâng cao vị thế văn hóa của tỉnh.
b) Nghiên cứu lựa chọn các công trình khoa học, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị, xứng tầm; tăng cường các đề tài về bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.
c) Tổ chức biên soạn, xuất bản các ấn phẩm phục vụ nhiệm vụ chính trị, lịch sử Đảng bộ, văn hóa địa phương và tuyên truyền các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị quan trọng của tỉnh.
5. Phát triển văn hóa đọc và hệ thống thiết chế văn hóa, không gian tri thức
a) Triển khai phát triển văn hóa đọc trong hệ thống trường học; tổ chức các hoạt động khuyến đọc, xây dựng và nâng cấp thư viện đạt chuẩn, phát triển thư viện số và tủ sách điện tử trong các cơ sở giáo dục, đào tạo.
b) Phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng; từng bước hoàn thiện hệ thống thư viện công cộng, thư viện số, không gian đọc và các thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở; tổ chức các hoạt động khuyến đọc, hội sách quy mô cấp tỉnh. Phấn đấu đến năm 2030, mỗi phường, xã có ít nhất 01 không gian đọc cộng đồng và hằng năm tổ chức tối thiểu từ 01- 02 hoạt động khuyến đọc cấp tỉnh.
6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách; phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực xuất bản
a) Rà soát, tham mưu đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp nhằm khuyến khích phát triển hoạt động xuất bản, nhất là đối với các sản phẩm có giá trị về chính trị, tư tưởng, văn hóa; thúc đẩy các mô hình hợp tác công - tư trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành.
b) Tổ chức hội nghị tập huấn, hội thảo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, biên tập viên, kỹ thuật viên làm công tác xuất bản; bảo đảm 100% đội ngũ được tập huấn về chuyên môn và kỹ năng số.
c) Đẩy mạnh công tác bảo vệ quyền tác giả, phòng chống in lậu, sao chép trái phép, vi phạm bản quyền, nhất là trên môi trường mạng; góp phần xây dựng môi trường xuất bản lành mạnh, minh bạch, đúng pháp luật. Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong lĩnh vực xuất bản, thư viện và phát triển văn hóa đọc.
(Đính kèm chi tiết Phụ lục phân công nhiệm vụ)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đồng thời, tích cực triển khai các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương và địa phương nhằm chuyển tải các cơ chế, chính sách về xuất bản.
Chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục của Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ngành thuộc tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục của Kế hoạch.
3. UBND các xã, phường
Tổ chức thông tin, tuyên truyền, triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Bố trí nguồn lực, kinh phí, hạ tầng kỹ thuật và nhân lực phục vụ phát triển hoạt động xuất bản, chuyển đổi số, phát triển văn hóa đọc và hệ thống thiết chế văn hóa, không gian tri thức tại địa bàn quản lý.
4. Các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm
Chủ động ứng dụng công nghệ số vào quy trình hoạt động; nâng cao chất lượng nội dung, đa dạng hóa sản phẩm xuất bản phục vụ nhiệm vụ chính trị và nhu cầu xã hội.
Tăng cường thực hiện các quy định của pháp luật về xuất bản, sở hữu trí tuệ và an toàn thông tin trên môi trường mạng.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu nhiệm vụ để Sở tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 04-CT/TW ngày 17/3/2026 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đề nghị các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ được phân công triển khai thực hiện; trường hợp vướng mắc, các đơn vị chủ động báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để chỉ đạo thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 04-CT/TW
CỦA BAN BÍ THƯ
(Kèm theo Kế hoạch số 270/KH-UBND ngày 04 tháng
07 năm 2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Sản phẩm |
|
1 |
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Chỉ thị số 04-CT/TW và các Kế hoạch triển khai của Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy |
Văn bản triển khai trong năm 2026; tuyên truyền thường xuyên |
Văn bản triển khai; tài liệu tuyên truyền; tin, bài, chuyên mục |
|
2 |
Tuyên truyền về chuyển đổi số trong hoạt động xuất bản, phát triển văn hóa đọc, bảo vệ quyền tác giả và phòng chống xuất bản phẩm vi phạm pháp luật |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai; Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú trên địa bàn tỉnh; UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Chương trình tuyên truyền; chuyên trang, chuyên mục; tài liệu truyền thông |
|
3 |
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước về hoạt động xuất bản; bảo đảm đúng tôn chỉ, mục đích |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Công an tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
Văn bản hướng dẫn, tuyên truyền |
|
4 |
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong hoạt động xuất bản, in và phát hành |
Các cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan. |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Chương trình/chuyên đề chuyển đổi số |
|
5 |
Phát triển xuất bản điện tử, thúc đẩy hình thành hệ sinh thái xuất bản số |
Các cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch |
|
6 |
Xây dựng các đề tài xuất bản phẩm về văn học, văn hóa có giá trị về di sản, danh nhân, văn hóa con người Gia Lai |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các nhà xuất bản; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Đề án |
|
7 |
Nghiên cứu lựa chọn các công trình khoa học, tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị; tăng cường các đề tài bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường. |
Các Nhà xuất bản; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Tác phẩm, công trình được xuất bản |
|
8 |
Biên soạn, xuất bản các ấn phẩm phục vụ nhiệm vụ chính trị, lịch sử Đảng bộ, văn hóa địa phương |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường |
Các Nhà xuất bản; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Xuất bản phẩm, tài liệu tuyên truyền |
|
9 |
Triển khai phát triển văn hóa đọc trong hệ thống trường học; xây dựng thư viện đạt chuẩn, thư viện số, tủ sách điện tử trong trường học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch triển khai; thư viện đạt chuẩn; thư viện số |
|
10 |
Phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng; xây dựng không gian đọc, thư viện công cộng, thư viện số |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
Các cơ quan, đơn vị liên quan. |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Không gian đọc cộng đồng; hoạt động khuyến đọc; hội sách |
|
11 |
Tổ chức Ngày sách và Văn hóa đọc hàng năm; các hoạt động khuyến đọc; triển lãm, hội sách… |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Ngày hội sách; hội sách; chương trình khuyến đọc |
|
12 |
Rà soát, tham mưu cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển hoạt động xuất bản |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Văn bản đề xuất cơ chế, chính sách |
|
13 |
Tổ chức hội nghị tập huấn, hội thảo nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác xuất bản, in, phát hành; Biên soạn, xuất bản tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Hội nghị tập huấn; Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ |
|
14 |
Tăng cường phòng, chống in lậu, sao chép trái phép, vi phạm bản quyền sách trên môi trường mạng |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Đội liên ngành phòng, chống in lậu tỉnh Gia Lai |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Kế hoạch kiểm tra; báo cáo xử lý vi phạm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh