Kế hoạch 26/KH-UBND năm 2022 thực hiện Nghị quyết 332/2020/NQ-HĐND quy định chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
| Số hiệu | 26/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/01/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 27/01/2022 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Kiên Giang |
| Người ký | Lê Quốc Anh |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 26/KH-UBND |
Kiên Giang, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
Thực hiện Chương trình số 09-CTr/TU ngày 15/4/2021 của Tỉnh ủy về Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và Nghị quyết Đại hội XI của Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2020-2025.
Căn cứ Công văn số 351-CV/VPTU ngày 29/6/2021 của Văn phòng Tỉnh ủy về truyền đạt ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy đồng ý chuyển “Đề án phát triển ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” thành “Kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” trong danh mục chương trình, đề án, kế hoạch của Chương trình số 09-CTr/TU ngày 15-4-2021 của Tỉnh ủy.
Thực hiện Nghị quyết số 332/2020/NQ-HĐND ngày 20/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 332/2020/NQ-HĐND ngày 20/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, với những nội dung như sau:
1. Mục đích
Phát huy tối đa mọi nguồn lực hỗ trợ để thúc đẩy phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2020-2025.
2. Yêu cầu
- Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ và trách nhiệm đối với các sở, ngành, đơn vị có liên quan trong việc phối hợp tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra.
- Các nội dung hỗ trợ trong Kế hoạch được thực hiện đúng đối tượng, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, phù hợp với các nội dung được quy định Nghị quyết số 332/2020/NQ-HĐND và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, địa phương; đồng thời, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế tại tỉnh Kiên Giang.
1. Mục tiêu tổng quát
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, gắn với tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ - thiết bị mới vào sản xuất, kinh doanh, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2030 theo Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hạn chế tác động xấu đến môi trường, tạo ra sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu, tăng sức cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ.
- Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 332/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, địa phương phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế tại địa phương và phát huy tối đa mọi nguồn lực hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo kế hoạch đề ra.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Hỗ trợ cho 80 doanh nghiệp về đầu tư hạ tầng khu, vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Hỗ trợ cho 80 doanh nghiệp về đầu tư đối với dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên các lĩnh vực: hoa, rau, củ quả và sản xuất giống (cây trồng, giống cây lâm nghiệp phục vụ trồng rừng) và dự án chăn nuôi gia súc, gia cầm.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ
Kế hoạch này được áp dụng đối với các hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
a) Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.
b) Chính sách này áp dụng đối với các dự án đầu tư mới, hoặc dự án đầu tư mở rộng quy mô (tính từ thời điểm chính sách này có hiệu lực) và doanh nghiệp phải cam kết thực hiện đúng tiến độ đầu tư đã cam kết.
c) Thời điểm được cấp ưu đãi và hỗ trợ: khi doanh nghiệp hoàn thành dự án hay hoàn thành theo phân kỳ đầu tư của dự án và dự án đi vào hoạt động theo đúng nội dung, tiến độ đã cam kết, trên cơ sở hồ sơ thiết kế dự toán được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và khối lượng thực tế thi công nghiệm thu, thanh quyết toán.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 26/KH-UBND |
Kiên Giang, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
Thực hiện Chương trình số 09-CTr/TU ngày 15/4/2021 của Tỉnh ủy về Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và Nghị quyết Đại hội XI của Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ 2020-2025.
Căn cứ Công văn số 351-CV/VPTU ngày 29/6/2021 của Văn phòng Tỉnh ủy về truyền đạt ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy đồng ý chuyển “Đề án phát triển ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” thành “Kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao” trong danh mục chương trình, đề án, kế hoạch của Chương trình số 09-CTr/TU ngày 15-4-2021 của Tỉnh ủy.
Thực hiện Nghị quyết số 332/2020/NQ-HĐND ngày 20/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 332/2020/NQ-HĐND ngày 20/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, với những nội dung như sau:
1. Mục đích
Phát huy tối đa mọi nguồn lực hỗ trợ để thúc đẩy phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2020-2025.
2. Yêu cầu
- Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ và trách nhiệm đối với các sở, ngành, đơn vị có liên quan trong việc phối hợp tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra.
- Các nội dung hỗ trợ trong Kế hoạch được thực hiện đúng đối tượng, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, phù hợp với các nội dung được quy định Nghị quyết số 332/2020/NQ-HĐND và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, địa phương; đồng thời, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế tại tỉnh Kiên Giang.
1. Mục tiêu tổng quát
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, gắn với tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật, công nghệ - thiết bị mới vào sản xuất, kinh doanh, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2030 theo Quyết định số 255/QĐ-TTg ngày 25/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hạn chế tác động xấu đến môi trường, tạo ra sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu, tăng sức cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ.
- Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 332/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và các văn bản hướng dẫn của Trung ương, địa phương phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế tại địa phương và phát huy tối đa mọi nguồn lực hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang theo kế hoạch đề ra.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Hỗ trợ cho 80 doanh nghiệp về đầu tư hạ tầng khu, vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Hỗ trợ cho 80 doanh nghiệp về đầu tư đối với dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên các lĩnh vực: hoa, rau, củ quả và sản xuất giống (cây trồng, giống cây lâm nghiệp phục vụ trồng rừng) và dự án chăn nuôi gia súc, gia cầm.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC HỖ TRỢ
Kế hoạch này được áp dụng đối với các hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
a) Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.
b) Chính sách này áp dụng đối với các dự án đầu tư mới, hoặc dự án đầu tư mở rộng quy mô (tính từ thời điểm chính sách này có hiệu lực) và doanh nghiệp phải cam kết thực hiện đúng tiến độ đầu tư đã cam kết.
c) Thời điểm được cấp ưu đãi và hỗ trợ: khi doanh nghiệp hoàn thành dự án hay hoàn thành theo phân kỳ đầu tư của dự án và dự án đi vào hoạt động theo đúng nội dung, tiến độ đã cam kết, trên cơ sở hồ sơ thiết kế dự toán được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định và khối lượng thực tế thi công nghiệm thu, thanh quyết toán.
d) Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.
IV. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ
1. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu, vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
a) Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ đầu tư hạ tầng về giao thông, thủy lợi, điện, cấp thoát nước đến vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Định mức hỗ trợ: hỗ trợ 70% chi phí đầu tư, tối đa không quá 800 triệu đồng/doanh nghiệp.
c) Dự kiến số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ: 20 doanh nghiệp/năm.
Tổng số doanh nghiệp được hỗ trợ là 80 doanh nghiệp (số lượng dự kiến theo các lĩnh vực, gồm: thủy sản 20 doanh nghiệp, chăn nuôi 20 doanh nghiệp, trồng trọt 20 doanh nghiệp, lâm nghiệp 20 doanh nghiệp).
d) Thời gian thực hiện: từ năm 2022 đến hết năm 2025.
c) Dự kiến tổng kinh phí hỗ trợ: 64.000.000.000 đồng (Phụ lục 1).
a) Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà xưởng, lắp đặt hệ thống tưới tự động, đóng gói, bảo quản sản phẩm, đầu tư thiết bị sản xuất, giống cây trồng vật nuôi và vật tư.
b) Định mức hỗ trợ: hỗ trợ 50% chi phí nhưng tối đa không quá 800 triệu đồng/doanh nghiệp.
c) Dự kiến số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ: 20 doanh nghiệp/năm.
Tổng số doanh nghiệp được hỗ trợ là 80 doanh nghiệp (số lượng dự kiến theo các lĩnh vực, gồm: trồng trọt 30 doanh nghiệp, lâm nghiệp 25 doanh nghiệp, chăn nuôi 25 doanh nghiệp).
d) Thời gian thực hiện: từ năm 2022 đến hết năm 2025.
c) Dự kiến tổng kinh phí hỗ trợ: 64.000.000.000 đồng (Phụ lục 2).
Tổng kinh phí dự kiến hỗ trợ từ năm 2022 đến hết năm 2025, là: 128.000.000.000 đồng (phân kỳ hàng năm: bình quân trong cả giai đoạn 2022- 2025, mỗi năm kinh phí hỗ trợ là 32.000.000.000 đồng) chi từ nguồn vốn sự nghiệp nông nghiệp, vốn sự nghiệp khoa học công nghệ của ngân sách tỉnh. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
Các sở, ban ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương và các phương tiện thông tin đại chúng phối hợp, lồng ghép tuyên truyền sâu rộng nội dung Kế hoạch này, gắn với các quy định, chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,... để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
Căn cứ quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số 340/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp giai đoạn 2020-2025; Nghị quyết số 236/2019/NQ-HĐND ngày 26/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ tín dụng khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các quy định hiện hành để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện, nhằm đáp ứng các điều kiện để được hưởng các chính sách hỗ trợ theo Kế hoạch này.
3. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án như: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; Dự án chuyển đổi nông nghiệp bền vững (VnSAT); Chương trình quốc gia “Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2030” và các chương trình, đề án, dự án trọng điểm của ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2025, như: Đề án phát triển nuôi biển theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030; Đề án phát triển nông nghiệp hữu cơ giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Đề án phát triển chăn nuôi theo hướng bền vững tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030,... để thúc đẩy phát triển lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4. Rà soát, định hướng mở rộng các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Gắn với việc triển khai các chương trình, đề án, dự án trọng điểm của ngành nông nghiệp tỉnh giai đoạn 2021-2025 là tiếp tục rà soát, định hướng mở rộng các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo từng tiểu vùng sinh thái, từng lĩnh vực để làm cơ sở hỗ trợ theo Kế hoạch này.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân gửi Sở Tài chính, thẩm định, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn các tổ chức, cá nhân về thủ tục lập dự án.
d) Tổng hợp kết quả thực hiện hàng năm và cả giai đoạn 2022-2025, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (trước ngày 25/12 hàng năm).
đ) Chủ trì tổ chức sơ, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
a) Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định dự toán kinh phí, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan trong khả năng cân đối nguồn ngân sách hàng năm.
b) Hướng dẫn trình tự thủ tục sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo quy định hiện hành.
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, các sở, ngành có liên quan thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm, trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
b) Căn cứ quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị quyết số 236/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhằm làm tiền đề cho các doanh nghiệp được đủ điều kiện hưởng các chính sách hỗ trợ theo Kế hoạch này.
a) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu kinh phí hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới để nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh cho sản phẩm nông sản chủ lực, đặc thù, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm tập thể.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Hàng năm hoặc đột xuất tổng hợp nhu cầu hỗ trợ, lập kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ trên địa bàn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp.
b) Tham gia thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định. Tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ cho doanh nghiệp lập dự án đầu tư để được hỗ trợ theo Kế hoạch.
c) Định kỳ (trước ngày 20/12 hàng năm) báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ trên địa bàn về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
6. Các sở, ban ngành có liên quan
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường công tác quản lý nhà nước và tạo điều kiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiếp cận các chính sách hỗ trợ của nhà nước, nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 332/2020/NQ-HĐND ngày 20/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chính sách khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2020-2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
HỖ TRỢ VỀ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KHU, VÙNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
ĐVT: Triệu đồng
|
Nội dung |
Tổng |
Năm |
|||
|
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
||
|
Định mức hỗ trợ tối đa cho 1 doanh nghiệp |
|
800 |
800 |
800 |
800 |
|
Dự kiến số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ |
80 |
20 |
20 |
20 |
20 |
|
Trong đó, cụ thể số lượng doanh nghiệp được hỗ theo từng lĩnh vực trong cả giai đoạn 2022-2025 |
Thủy sản |
Trồng trọt |
Chăn nuôi |
Lâm nghiệp |
|
|
20 |
20 |
20 |
20 |
||
|
Tổng cộng |
64.000 |
16.000 |
16.000 |
16.000 |
16.000 |
ĐVT: Triệu đồng
|
Nội dung |
Tổng |
Năm |
|||
|
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
||
|
Định mức hỗ trợ tối đa cho 1 doanh nghiệp |
|
800 |
800 |
800 |
800 |
|
Dự kiến số lượng doanh nghiệp được hỗ trợ |
80 |
20 |
20 |
20 |
20 |
|
Trong đó, cụ thể số lượng doanh nghiệp được hỗ theo từng lĩnh vực trong cả giai đoạn 2022-2025 |
Lâm nghiệp |
Trồng trọt |
Chăn nuôi |
||
|
25 |
25 |
30 |
|||
|
Tổng cộng |
64.000 |
16.000 |
16.000 |
16.000 |
16.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh