Kế hoạch 258/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 223-NQ/TU bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035
| Số hiệu | 258/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/09/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 27/09/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lạng Sơn |
| Người ký | Dương Xuân Huyên |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 258/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 27 tháng 9 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 223-NQ/TU ngày 30/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất (CVĐC) toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện như sau:
- Chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương tập trung tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đã xác định trong Nghị quyết số 223-NQ/TU; cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 223-NQ/TU gắn thực tiễn trong triển khai thực hiện.
- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc triển khai nhiệm vụ bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Công viên), bảo đảm kịp thời, thống nhất, hiệu quả.
- Xây dựng và phát triển Công viên đáp ứng các khuyến nghị của Hội đồng CVĐC toàn cầu UNESCO (phát huy Danh hiệu CVĐC toàn cầu, khắc phục những mặt còn hạn chế của Công viên và chuẩn bị tốt cho các đợt tái thẩm định); bám sát Chiến lược dài hạn của Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO giai đoạn 2025-2035.
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị trong tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 223-NQ/TU và Kế hoạch này nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, đồng bộ. Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân và các tầng lớp Nhân dân tham gia.
- Phát huy vai trò của cộng đồng, chủ thể nắm giữ di sản trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn.
Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị Công viên với hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ; phát triển theo mô hình mở, đáp ứng yêu cầu bảo tồn di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của tỉnh; khai thác hợp lý các giá trị địa chất, cảnh quan, văn hóa phục vụ phát triển du lịch bền vững, thu hút du khách trong nước và quốc tế; đưa Công viên đóng vai trò là trung tâm nghiên cứu khoa học, hợp tác và liên kết quốc tế; góp phần bảo vệ môi trường và thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Đưa Công viên trở thành động lực quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch - dịch vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Khẳng định vai trò, vị thế của Công viên trong Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO và khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Triển khai chương trình, dự án nghiên cứu, bảo tồn di sản văn hóa, di sản thiên nhiên; bảo vệ môi trường sinh thái; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của cộng đồng các dân tộc. Tổ chức thực hiện ít nhất 01 dự án nghiên cứu, hợp tác quốc tế nhằm đánh giá tiềm năng phát hiện hóa thạch khủng long; lập hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích các cấp đối với ít nhất 06 điểm, khu di tích; có ít nhất 01 điểm nằm trong danh sách Di sản địa chất quốc tế của Liên đoàn Quốc tế về Khoa học Địa chất (IUGS); có 80% điểm, khu di tích đã xếp hạng được khoanh vùng bảo vệ; 50% điểm, khu di tích đã xếp hạng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Bảo quản, tu bổ, phục hồi ít nhất 05 lượt di tích/năm; tổ chức 03 lớp truyền dạy văn hóa phi vật thể. Bảo tồn nguyên vẹn và từng bước nâng cấp 03 khu bảo tồn thiên nhiên; 80% các điểm du lịch, điểm di sản vùng Công viên được ứng dụng công nghệ số trong công tác giới thiệu, quảng bá; xây dựng thí điểm ít nhất 01 chương trình (tour) trải nghiệm, khám phá hang động, hố sụt, di sản địa chất, con đường mòn địa chất, làng kiểu mẫu ứng dụng công nghệ thực tế ảo; xây dựng thí điểm ít nhất 10 xã, phường và thôn kiểu mẫu trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên.
- Bảo tồn và phục dựng ít nhất 05 di sản văn hóa phi vật thể. Đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là hệ thống giao thông kết nối thuận lợi giữa các điểm di tích, danh thắng, trong đó ưu tiên tập trung các 10 xã, phường, thôn kiểu mẫu trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên. Hoàn thiện hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn đảm bảo yêu cầu về an ninh, an toàn. 100% cơ sở dữ liệu về di tích, danh thắng được số hóa, phục vụ hiệu quả cho công tác bảo tồn, tôn tạo, phát triển du lịch, nghiên cứu và giáo dục.
- Xây dựng và hoàn thiện 04 tuyến tham quan với khoảng 25 điểm du lịch tiêu biểu, đặc sắc, có sức hấp dẫn cao đối với du khách; xây dựng 05 điểm du lịch đạt tiêu chuẩn du lịch ASEAN, từng bước hướng tới các danh hiệu quốc tế do Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) công nhận. Xây dựng và đưa vào vận hành Trung tâm phức hợp cùng các trung tâm thông tin của Công viên. Tổ chức ít nhất 01 sự kiện quốc tế trong khuôn khổ Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO và khu vực; liên kết hợp tác với ít nhất 05 CVĐC thuộc Mạng lưới CVĐC toàn cầu và các CVĐC các tỉnh trong nước trong bảo tồn, quảng bá, phát huy giá trị Công viên; đón 6 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 1,4 triệu lượt khách quốc tế.
- Tổ chức ít nhất 05 chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý Công viên, quản lý du lịch và đội ngũ cán bộ ở cơ sở, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho người lao động trong các doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ du lịch. 100% cán bộ, công chức, viên chức và 80% Nhân dân được tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa và giá trị của Công viên. Đảm bảo 80% các trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh đưa nội dung về CVĐC vào chương trình giảng dạy, giáo dục. Xây dựng 03 bộ công cụ, mô hình phục vụ giáo dục về CVĐC toàn cầu UNESCO cho các cấp học.
- Khắc phục triệt để các khuyến nghị của Hội đồng CVĐC toàn cầu UNESCO, đảm bảo phát huy Danh hiệu CVĐC toàn cầu, khắc phục những mặt còn hạn chế của Công viên và chuẩn bị tốt cho các đợt tái thẩm định.
b) Mục tiêu đến năm 2035
Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại trong vùng Công viên; mang đậm bản sắc văn hóa đa dạng của cộng đồng các dân tộc; hệ thống di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học được bảo tồn bền vững; phát triển các sản phẩm du lịch, dịch vụ đặc sắc, chất lượng cao. Phấn đấu lập hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích các cấp đối với ít nhất 08 điểm, khu di tích; 85% điểm, khu di tích đã xếp hạng được khoanh vùng bảo vệ; 55% điểm, khu di tích đã xếp hạng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trung bình mỗi năm thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi ít nhất 06 lượt di tích; tổ chức 04 lớp truyền dạy văn hóa phi vật thể. Triển khai quy trình, thủ tục đề xuất lập 01 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đề nghị UNESCO ghi danh vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại; xây dựng 20 xã, phường kiểu mẫu trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên.
- Phát triển Công viên trở thành mô hình tiêu biểu trong hệ thống CVĐC của cả nước và khu vực; là động lực quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và phát triển bền vững của tỉnh; là điểm đến có vị thế trong Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO.
- Xây dựng ít nhất 10 tuyến du lịch kết nối giữa một số xã, phường trong vùng CVĐC toàn cầu; 100% các điểm du lịch, điểm di sản vùng Công viên được ứng dụng công nghệ số trong công tác giới thiệu, quảng bá.
Có 08 điểm du lịch đạt tiêu chuẩn du lịch ASEAN, đạt ít nhất 01 danh hiệu do Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) công nhận. Liên kết, hợp tác với ít nhất 10 CVĐC thuộc Mạng lưới CVĐC toàn cầu và các CVĐC trong nước để bảo tồn, quảng bá, phát huy giá trị Công viên. Đến năm 2035, đón 9 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 2,5 triệu lượt khách quốc tế.
- Tất cả các cấp học có chương trình giáo dục về CVĐC toàn cầu UNESCO. Nghiên cứu 05 mô hình đào tạo chuyên sâu, phát triển nguồn nhân lực về những lĩnh vực liên quan. Xây dựng ít nhất 25 dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho thanh niên, phụ nữ.
- Đảm bảo 100% cán bộ và Nhân dân trong vùng được tuyên truyền thường xuyên, nâng cao nhận thức đầy đủ về giá trị, ý nghĩa và vai trò của CVĐC. 100% các trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh đưa nội dung về CVĐC vào chương trình giảng dạy, giáo dục.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu của Công viên; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý, điều hành, phục vụ hiệu quả công tác bảo tồn, giáo dục và phát triển du lịch.
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
1. Từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và khả năng cân đối từng năm; nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng năm, căn cứ các chương trình, đề án được duyệt các đơn vị được giao chủ trì lập dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán thu - chi ngân sách của đơn vị gửi cơ quan tài chính các cấp tổng hợp; việc sử dụng ngân sách nhà nước ở từng cấp ngân sách thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị có liên quan tham mưu, tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch này; tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện của các đơn vị, địa phương; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết 3 năm, 5 năm và tổng kết việc thực triển khai, thực hiện Kế hoạch; hằng năm tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể.
- Trực tiếp tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ giao Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch. Tham mưu, đề xuất hoặc chủ động tổ chức hội nghị chuyên đề đánh giá kết quả, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp thiết thực, hiệu quả Kế hoạch này.
- Theo chức năng, nhiệm vụ, nội dung được giao và điều kiện thực tế, xây dựng chương trình, kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trước ngày 20/10/2025 (gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch để theo dõi và gửi các cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp thực hiện), trong đó xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. Lồng ghép, phân bổ nguồn lực thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch; chủ động đề xuất giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư từ vốn ngoài ngân sách nhà nước, xã hội hóa, nguồn lực hợp pháp để thực hiện; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 258/KH-UBND |
Lạng Sơn, ngày 27 tháng 9 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 223-NQ/TU NGÀY 30/5/2025 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH UỶ VỀ BẢO TỒN, TÔN TẠO VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU UNESCO LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2025 - 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
Thực hiện Nghị quyết số 223-NQ/TU ngày 30/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất (CVĐC) toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương tập trung tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đã xác định trong Nghị quyết số 223-NQ/TU; cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 223-NQ/TU gắn thực tiễn trong triển khai thực hiện.
- Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc triển khai nhiệm vụ bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là Công viên), bảo đảm kịp thời, thống nhất, hiệu quả.
- Xây dựng và phát triển Công viên đáp ứng các khuyến nghị của Hội đồng CVĐC toàn cầu UNESCO (phát huy Danh hiệu CVĐC toàn cầu, khắc phục những mặt còn hạn chế của Công viên và chuẩn bị tốt cho các đợt tái thẩm định); bám sát Chiến lược dài hạn của Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO giai đoạn 2025-2035.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị trong tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 223-NQ/TU và Kế hoạch này nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, đồng bộ. Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân và các tầng lớp Nhân dân tham gia.
- Phát huy vai trò của cộng đồng, chủ thể nắm giữ di sản trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị Công viên với hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ; phát triển theo mô hình mở, đáp ứng yêu cầu bảo tồn di sản văn hóa, di sản thiên nhiên của tỉnh; khai thác hợp lý các giá trị địa chất, cảnh quan, văn hóa phục vụ phát triển du lịch bền vững, thu hút du khách trong nước và quốc tế; đưa Công viên đóng vai trò là trung tâm nghiên cứu khoa học, hợp tác và liên kết quốc tế; góp phần bảo vệ môi trường và thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế - xã hội. Đưa Công viên trở thành động lực quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch - dịch vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Khẳng định vai trò, vị thế của Công viên trong Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO và khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2030
- Triển khai chương trình, dự án nghiên cứu, bảo tồn di sản văn hóa, di sản thiên nhiên; bảo vệ môi trường sinh thái; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của cộng đồng các dân tộc. Tổ chức thực hiện ít nhất 01 dự án nghiên cứu, hợp tác quốc tế nhằm đánh giá tiềm năng phát hiện hóa thạch khủng long; lập hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích các cấp đối với ít nhất 06 điểm, khu di tích; có ít nhất 01 điểm nằm trong danh sách Di sản địa chất quốc tế của Liên đoàn Quốc tế về Khoa học Địa chất (IUGS); có 80% điểm, khu di tích đã xếp hạng được khoanh vùng bảo vệ; 50% điểm, khu di tích đã xếp hạng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Bảo quản, tu bổ, phục hồi ít nhất 05 lượt di tích/năm; tổ chức 03 lớp truyền dạy văn hóa phi vật thể. Bảo tồn nguyên vẹn và từng bước nâng cấp 03 khu bảo tồn thiên nhiên; 80% các điểm du lịch, điểm di sản vùng Công viên được ứng dụng công nghệ số trong công tác giới thiệu, quảng bá; xây dựng thí điểm ít nhất 01 chương trình (tour) trải nghiệm, khám phá hang động, hố sụt, di sản địa chất, con đường mòn địa chất, làng kiểu mẫu ứng dụng công nghệ thực tế ảo; xây dựng thí điểm ít nhất 10 xã, phường và thôn kiểu mẫu trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên.
- Bảo tồn và phục dựng ít nhất 05 di sản văn hóa phi vật thể. Đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là hệ thống giao thông kết nối thuận lợi giữa các điểm di tích, danh thắng, trong đó ưu tiên tập trung các 10 xã, phường, thôn kiểu mẫu trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên. Hoàn thiện hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn đảm bảo yêu cầu về an ninh, an toàn. 100% cơ sở dữ liệu về di tích, danh thắng được số hóa, phục vụ hiệu quả cho công tác bảo tồn, tôn tạo, phát triển du lịch, nghiên cứu và giáo dục.
- Xây dựng và hoàn thiện 04 tuyến tham quan với khoảng 25 điểm du lịch tiêu biểu, đặc sắc, có sức hấp dẫn cao đối với du khách; xây dựng 05 điểm du lịch đạt tiêu chuẩn du lịch ASEAN, từng bước hướng tới các danh hiệu quốc tế do Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) công nhận. Xây dựng và đưa vào vận hành Trung tâm phức hợp cùng các trung tâm thông tin của Công viên. Tổ chức ít nhất 01 sự kiện quốc tế trong khuôn khổ Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO và khu vực; liên kết hợp tác với ít nhất 05 CVĐC thuộc Mạng lưới CVĐC toàn cầu và các CVĐC các tỉnh trong nước trong bảo tồn, quảng bá, phát huy giá trị Công viên; đón 6 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 1,4 triệu lượt khách quốc tế.
- Tổ chức ít nhất 05 chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý Công viên, quản lý du lịch và đội ngũ cán bộ ở cơ sở, nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ cho người lao động trong các doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ du lịch. 100% cán bộ, công chức, viên chức và 80% Nhân dân được tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa và giá trị của Công viên. Đảm bảo 80% các trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh đưa nội dung về CVĐC vào chương trình giảng dạy, giáo dục. Xây dựng 03 bộ công cụ, mô hình phục vụ giáo dục về CVĐC toàn cầu UNESCO cho các cấp học.
- Khắc phục triệt để các khuyến nghị của Hội đồng CVĐC toàn cầu UNESCO, đảm bảo phát huy Danh hiệu CVĐC toàn cầu, khắc phục những mặt còn hạn chế của Công viên và chuẩn bị tốt cho các đợt tái thẩm định.
b) Mục tiêu đến năm 2035
Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại trong vùng Công viên; mang đậm bản sắc văn hóa đa dạng của cộng đồng các dân tộc; hệ thống di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học được bảo tồn bền vững; phát triển các sản phẩm du lịch, dịch vụ đặc sắc, chất lượng cao. Phấn đấu lập hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích các cấp đối với ít nhất 08 điểm, khu di tích; 85% điểm, khu di tích đã xếp hạng được khoanh vùng bảo vệ; 55% điểm, khu di tích đã xếp hạng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trung bình mỗi năm thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi ít nhất 06 lượt di tích; tổ chức 04 lớp truyền dạy văn hóa phi vật thể. Triển khai quy trình, thủ tục đề xuất lập 01 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đề nghị UNESCO ghi danh vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại; xây dựng 20 xã, phường kiểu mẫu trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên.
- Phát triển Công viên trở thành mô hình tiêu biểu trong hệ thống CVĐC của cả nước và khu vực; là động lực quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và phát triển bền vững của tỉnh; là điểm đến có vị thế trong Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO.
- Xây dựng ít nhất 10 tuyến du lịch kết nối giữa một số xã, phường trong vùng CVĐC toàn cầu; 100% các điểm du lịch, điểm di sản vùng Công viên được ứng dụng công nghệ số trong công tác giới thiệu, quảng bá.
Có 08 điểm du lịch đạt tiêu chuẩn du lịch ASEAN, đạt ít nhất 01 danh hiệu do Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) công nhận. Liên kết, hợp tác với ít nhất 10 CVĐC thuộc Mạng lưới CVĐC toàn cầu và các CVĐC trong nước để bảo tồn, quảng bá, phát huy giá trị Công viên. Đến năm 2035, đón 9 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 2,5 triệu lượt khách quốc tế.
- Tất cả các cấp học có chương trình giáo dục về CVĐC toàn cầu UNESCO. Nghiên cứu 05 mô hình đào tạo chuyên sâu, phát triển nguồn nhân lực về những lĩnh vực liên quan. Xây dựng ít nhất 25 dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho thanh niên, phụ nữ.
- Đảm bảo 100% cán bộ và Nhân dân trong vùng được tuyên truyền thường xuyên, nâng cao nhận thức đầy đủ về giá trị, ý nghĩa và vai trò của CVĐC. 100% các trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh đưa nội dung về CVĐC vào chương trình giảng dạy, giáo dục.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu của Công viên; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý, điều hành, phục vụ hiệu quả công tác bảo tồn, giáo dục và phát triển du lịch.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành và khả năng cân đối từng năm; nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hằng năm, căn cứ các chương trình, đề án được duyệt các đơn vị được giao chủ trì lập dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán thu - chi ngân sách của đơn vị gửi cơ quan tài chính các cấp tổng hợp; việc sử dụng ngân sách nhà nước ở từng cấp ngân sách thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
- Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị có liên quan tham mưu, tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch này; tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện của các đơn vị, địa phương; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết 3 năm, 5 năm và tổng kết việc thực triển khai, thực hiện Kế hoạch; hằng năm tham mưu, đề xuất UBND tỉnh kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể.
- Trực tiếp tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ giao Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch. Tham mưu, đề xuất hoặc chủ động tổ chức hội nghị chuyên đề đánh giá kết quả, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp thiết thực, hiệu quả Kế hoạch này.
2. Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
- Theo chức năng, nhiệm vụ, nội dung được giao và điều kiện thực tế, xây dựng chương trình, kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trước ngày 20/10/2025 (gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch để theo dõi và gửi các cơ quan, đơn vị có liên quan để phối hợp thực hiện), trong đó xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. Lồng ghép, phân bổ nguồn lực thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch; chủ động đề xuất giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư từ vốn ngoài ngân sách nhà nước, xã hội hóa, nguồn lực hợp pháp để thực hiện; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 30/11 hằng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu gửi Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: theo chức năng nhiệm vụ phối hợp trong công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục, quán triệt sâu rộng, nâng cao nhận thức, chủ động tham gia thực hiện nhiệm vụ bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên.
UBND tỉnh đề nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đề nghị Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và nội dung được phân công, chủ động tham mưu, xây dựng ban hành kế hoạch tổ chức, triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; kịp thời tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tổng hợp) những khó khăn, vướng mắc phát sinh, giải pháp trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC:
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 258/KH-UBND ngày 27/9/2025 của UBND tỉnh Lạng
Sơn)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm hoàn thành |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn |
||||
|
1.1 |
Tổ chức ít nhất 05 chương trình tọa đàm, hội thảo, tập huấn, tuyên truyền về CVĐC: xây dựng tờ rơi, sổ tay, tài liệu..., mỗi tuần đăng tải ít nhất 01 chuyên mục trên các kênh trang thông tin điện tử, cập nhật hình ảnh, Video Clip về CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan UBND các xã, phường |
Lớp tập huấn, tờ rơi, sổ tay, lập website, fanpage, chuyên mục, hình ảnh, Video Clip |
Hàng năm |
|
1.2 |
Phát động Chiến dịch “mỗi người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là một hướng dẫn viên du lịch” |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Trung tâm XTĐTTMDL, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Chiến dịch |
Hàng năm |
|
1.3 |
Phát động chiến dịch “Tôi/Chúng tôi đi CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn" và “Đại sứ CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn” |
Trung tâm XTĐTTMDL |
UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Chiến dịch |
Hàng năm |
|
1.4 |
Xây dựng 03 bộ công cụ mô hình phục vụ giáo dục về Công viên địa chất toàn cầu UNESCO cho các cấp học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Mô hình/Giáo trình |
2025-2027 |
|
1.5 |
Xây dựng Video Clip, Trailer, số hoá các điểm du lịch, di sản CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn nhằm đẩy mạnh công tác truyền thông, thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Báo và Đài Phát thanh truyền hình tỉnh; Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Sản phẩm truyền thông |
Hàng năm |
|
1.6 |
Xây dựng thí điểm ít nhất 01 chương trình (tour) trải nghiệm, khám phá hang động, hố sụt, di sản địa chất, con đường mòn địa chất, làng kiểu mẫu ứng dụng công nghệ thực tế ảo; số hoá các điểm du lịch, di sản Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn; xây dựng Tour “Cuộc viễn du kỳ vĩ” thám hiểm CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn; xây dựng nền tảng số: phát triển các trang web chính thức và App di động của Công viên địa chất Lạng Sơn để phục vụ quản lý, giới thiệu, trải nghiệm ảo, nhận thông tin đánh giá của du khách,…Triển khai số hóa 3D đối với 38 điểm du lịch, một số điểm di sản, Con đường mòn địa chất của Công viên địa chất. Trong đó, bao gồm hệ thống loa thuyết minh tự động tại từng điểm tham quan để giới thiệu bằng 03 ngôn ngữ: tiếng Việt, tiếng Trung, tiếng Anh về các điểm thăm quan; triển khai hệ thống Camera trí tuệ nhân tạo kiểm soát ra, vào tại 38 điểm tham quan. |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Chương trình/nhiệm vụ |
2026-2027 |
|
1.7 |
Xây dựng Góc CVĐC tại một số trường THPT |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Trung tâm XTĐTTMDL, các cơ quan, đơn vị liên quan |
Phòng/Không gian trưng bày |
Hàng năm |
|
1.8 |
Xây dựng Góc CVĐC tại các trường học thuộc địa bàn quản lý |
UBND các xã, phường trong vùng CVĐC |
Trung tâm XTĐTTMDL, các cơ quan, đơn vị liên quan |
Phòng/Không gian trưng bày |
Hàng năm |
|
1.9 |
Xây dựng phòng trưng bày, không gian về CVĐC tại các cơ sở kinh doanh là đối tác CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn (ít nhất 03 phòng, không gian/năm) |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các đối tác CVĐCTC UNESCO Lạng Sơn |
Phòng/Không gian trưng bày, giới thiệu về CVĐC |
Hàng năm |
|
1.10 |
Hàng năm tổ chức ít nhất 02 hội nghị, hội thảo, diễn đàn tiếp thị, quảng bá, giới thiệu hình ảnh, xúc tiến du lịch trong nước và ở nước ngoài |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hội nghị/hội thảo/diễn đàn |
Hàng năm |
|
1.11 |
Xây dựng chiến lược/chương trình truyền thông, tiếp thị, quảng bá hình ảnh và xúc tiến du lịch vào vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Chiến lược/Chương trình/Kế hoạch |
Hàng năm |
|
1.12 |
Lựa chọn biểu dương, khuyến khích các tổ chức, tập thể, cá nhân, cộng đồng tích cực trong triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC |
Sở Nội vụ |
Trung tâm XTĐTTMDL, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Giấy khen/Bằng khen |
Hàng năm |
|
2 |
Tập trung huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực thực hiện bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn |
||||
|
2.1 |
Tổ chức ít nhất 03 lớp bồi dưỡng kiến thức về CVĐC, tổ chức đi học tập kinh nghiệm xây dựng và phát triển CVĐC để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng CVĐC |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Trung tâm XTĐTTMDL |
UBND các xã, phường trong vùng CVĐC Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan |
Lớp đào tạo, bồi dưỡng |
Hàng năm |
|
2.2 |
Tổ chức 03 lớp truyền dạy văn hóa phi vật thể đến năm 2030, 04 lớp giai đoạn 2030 - 2035 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Lớp đào tạo, bồi dưỡng |
Hàng năm |
|
2.3 |
Xây dựng bộ tiêu chí và thí điểm những mô hình xã, phường, thôn, làng, khu phố… kiểu mẫu có cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả, toàn diện trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn hoặc theo từng chuyên đề (như bảo vệ môi trường, không phát thải carbon, làng du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và trekking, du lịch địa chất, trải nghiệm du lịch địa chất, cải tạo, chỉnh trang cảnh quan, bảo tồn, phát huy giá trị hang động, giá trị văn hóa phi vật thể, công tác tuyên truyền, công tác quản lý CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn,…) |
Trung tâm XTĐTTMDL |
UBND các xã, phường |
Bộ tiêu chí/các xã, thôn, làng,khu phố thí điểm |
2025-2026 |
|
2.4 |
Giai đoạn 2025 - 2030, xây dựng ít nhất 10 xã, phường, thôn,khu phố… kiểu mẫu trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn; giai đoạn 2030 - 2035, xây dựng 20 xã, phường |
UBND các xã, phường |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Mô hình kiểu mẫu |
2025-2035 |
|
2.5 |
Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đề án |
2025-2030 |
|
2.6 |
Hướng nghiệp cho học sinh tại các cơ sở giáo dục nhằm bổ sung nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hoạt động |
Hàng năm |
|
2.7 |
Tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương, lực lượng thanh niên, các doanh nghiệp du lịch, lữ hành, đội ngũ tình nguyện viên trẻ vào các hoạt động quản lý, vận hành Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn |
UBND các xã, phường |
Trung tâm XTĐTTMDL, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đề án/Kế hoạch |
Hàng năm |
|
2.8 |
Xây dựng dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho thanh niên, phụ nữ |
UBND các xã, phường |
Trung tâm XTĐTTMDL, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Dự án |
Hàng năm |
|
2.9 |
Giai đoạn 2025 - 2030, xây dựng 05 điểm du lịch đạt tiêu chuẩn du lịch ASEAN, phát triển hệ sinh thái du lịch toàn diện. Phấn đấu đạt các giải thưởng quốc tế về du lịch, trong đó, ít nhất đạt 01 giải thưởng của Tổ chức Du lịch thế giới; Giai đoạn 2030 - 2035, có 08 điểm du lịch đạt tiêu chuẩn du lịch ASEAN, đạt ít nhất 01 danh hiệu do Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) công nhận, xây dựng ít nhất 10 tuyến du lịch kết nối giữa một số xã, phường trong vùng CVĐC toàn cầu |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Trung tâm XTĐTTMDL |
UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hồ sơ + Điểm |
Hàng năm |
|
2.10 |
Triển khai mô hình “1 Làng - 1 Kênh - 1 Thương hiệu” nhằm phát triển kinh tế bản địa tại vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn thông qua việc xây dựng thương hiệu sản vật, phát triển kênh truyền thông do thanh niên địa phương vận hành và kết nối tiêu thụ qua sàn thương mại điện tử |
UBND các xã, phường |
Trung tâm XTĐTTMDL, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Chương trình, đề án |
2025-2030 |
|
2.11 |
Đầu tư xây dựng Trung tâm phức hợp, các trung tâm/trạm thông tin CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn (dễ tiếp cận, có các hoạt động thực tế cho giới trẻ; cải thiện khả năng tiếp cận cho những người khuyết tật); Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực và giáo dục cộng đồng về CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các sở, ngành có liên quan; UBND các xã, phường |
Dự án |
2026-2030 |
|
2.12 |
Tập trung xây dựng và hoàn thiện 04 tuyến tham quan với khoảng 25 điểm du lịch tiêu biểu, đặc sắc, có sức hấp dẫn cao đối với du khách; Nâng cấp, xây dựng, cải tạo, chỉnh trang cảnh quan tại một số điểm du lịch, di sản, khu vực check-in, phòng trưng bày, cơ sở đối tác CVĐC, con đường đi bộ, đường mòn địa chất, con đường di sản, lắp đặt mô hình cổ sinh 2D/3D, tác phẩm nghệ thuật điêu khắc, bảng biển thuyết minh, chỉ dẫn, cảnh báo tại các điểm di sản, du lịch, Con đường mòn địa chất, Con đường di sản, pano tấm lớn giới thiệu về các giá trị của CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn,…; xây dựng hạ tầng phục vụ hoạt động trải nghiệm tại các điểm du lịch, di sản vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn |
Trung tâm XTĐTTMDL |
UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Dự án |
Hàng năm |
|
2.13 |
Xây dựng và phát triển Mạng lưới đối tác CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn. Thiết kế và sản xuất quà lưu niệm. Phát động và triển khai hiệu quả các sáng kiến: Đối tác, Đại sứ, Ẩm thực, Sản phẩm, Nhà hàng, Khách sạn, Homestay CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn. Thành lập Câu lạc bộ/Hiệp hội Hang động, Câu lạc bộ Hướng dẫn viên CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn; Câu lạc bộ “Đại sứ du lịch CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn tại trường học và trong cộng đồng" |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các đối tác |
Đối tác/sáng kiến/sản phẩm lưu niệm |
Hàng năm |
|
3 |
Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn |
||||
|
3.1 |
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Trung tâm XTĐTTMDL và các đơn vị có liên quan |
Chính sách/Quy định |
2025-2030 |
|
3.2 |
Thực hiện có hiệu quả các cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư các dự án, lĩnh vực ưu tiên đầu tư |
Sở Tài chính |
Trung tâm XTĐTTMDL và các đơn vị có liên quan |
Chính sách/Quy định |
2025-2030 |
|
3.3 |
Xây dựng, tham mưu ban hành Quy chế quản lý CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, Quy chế bảo tồn, quản lý và khai thác hang động, hố sụt và các di sản địa chất khác trong vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn; Đề án bảo tồn, phát huy giá trị hệ thống hang động Công viên địa chất Lạng Sơn; Đề án “Xây dựng hạ tầng điểm du lịch và làng kiểu mẫu gắn với phát triển du lịch trong vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030”; Dự án xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch địa chất bền vững cho CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030; nghiên cứu, phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo, khác biệt, có sức cạnh tranh cao như du lịch địa chất, du lịch thám hiểm hang động, du lịch mạo hiểm (định vị sản phẩm du lịch cốt lõi, tạo động lực xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch vệ tinh); xây dựng mô hình phát triển du lịch gắn với nghề truyền thống (tập trung vào cao khô Vạn Linh, Chợ Bãi; nghề thêu; hoa hồi, tinh dầu hồi; làng ngói âm dương...) |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quy chế/Đề án/Dự án/mô hình |
2025-2027 |
|
3.4 |
Xây dựng, vận động, thúc đẩy và khuyến khích doanh nhân, doanh nghiệp là thành viên thực hiện chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh, trách nhiệm xã hội. |
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Các Hội, Chi hội và các tổ chức đại diện cho doanh nhân, doanh nghiệp |
|
Thường xuyên |
|
3.5 |
Tổ chức ít nhất 05 chương trình, lớp đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý CVĐC, quản lý du lịch và đội ngũ cán bộ ở cơ sở; Giai đoạn 2030-2035 nghiên cứu 05 mô hình đào tạo chuyên sâu, phát triển nguồn nhân lực về những lĩnh vực liên quan |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Lớp/khoá |
Hàng năm |
|
4 |
Nâng cao hiệu quả bảo tồn, khai thác, phát huy các giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn gắn với nghiên cứu khoa học, phát triển du lịch |
||||
|
4.1 |
Triển khai chương trình, dự án nghiên cứu, bảo tồn Trái đất, môi trường và tài nguyên (thích ứng với biến đổi khí hậu - Lộ trình phục hồi; bảo vệ và bảo tồn di sản, đa dạng sinh học và tài nguyên của Công viên địa chất; hợp tác quản lý tài nguyên nước); bảo vệ môi trường sinh thái; Bảo tồn nguyên vẹn và từng bước nâng cấp 03 khu bảo tồn thiên nhiên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường |
Chương trình/Đề án/Dự án |
Hàng năm |
|
4.2 |
Trung bình mỗi năm thực hiện bảo quản, tu bổ, phục hồi ít nhất 05 lượt di tích; nghiên cứu, bảo tồn và phục dựng ít nhất 05 di sản văn hóa phi vật thể; bảo tồn, tôn tạo Khu di tích lịch sử Chi Lăng, Bắc Sơn; Lập hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích các cấp đối với ít nhất 06 điểm, khu di tích. Có 80% điểm, khu di tích đã xếp hạng được khoanh vùng bảo vệ. Giai đoạn 2025 - 2030, triển khai quy trình, thủ tục đề xuất lập 01 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đề nghị UNESCO ghi danh vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hồ sơ/Dự án |
Hàng năm |
|
4.3 |
Bảo tồn tốt các hóa thạch động thực vật trong môi trường khai thác mỏ tại Điểm Thế giới đầm hồ Na Dương. Triển khai thỏa thuận hợp tác với Công ty Than Na Dương nhằm đảm bảo rằng các phát hiện mới có thể được bảo vệ trong thực tế. Nghiên cứu, trưng bày không gian ngoài trời, xây dựng Bảo tàng ảo tại Điểm Thế giới đầm hồ Na Dương (khuyến nghị của UNESCO) |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Công ty Than Na Dương , các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quy chế/Đề án/Dự án |
2025-2026 |
|
4.4 |
Cải tạo, nâng cấp, tăng cường biện pháp bảo vệ hoá thạch tại Điểm Sự sống cổ dưới đại dương - Hóa thạch Devon (420 triệu năm trước) (khuyến nghị của UNESCO) |
Trung tâm XTĐTTMDL |
UBND xã Bằng Mạc, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Dự án |
2026-2027 |
|
4.5 |
Đảm bảo có biện pháp bảo vệ tốt hơn cho khách tham quan: Biển báo về mực nước cao có thể xảy ra trong các hang động như Hang Keng Tao và các hang động khác; thông tin về các nguy cơ khác (đá rơi) trong các hang động như Hang Thẩm Khuyên - Thẩm Hai và các hang động khác; cải thiện an toàn tại lối qua đường sắt ở khu vực Điểm Thế giới Cúc đá (khuyến nghị của UNESCO) |
Trung tâm XTĐTTMDL |
UBND các xã có liên quan |
Dự án/Đề án |
2026-2027 |
|
4.6 |
Đề xuất triển khai từ 03 nhiệm vụ nghiên cứu khoa học về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025-2030 |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đề tài |
2025-2030 |
|
4.7 |
Điều tra, đánh giá, đề xuất xếp hạng di sản địa chất; khoanh vùng bảo vệ di sản địa chất vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quyết định phê duyệt danh sách di sản địa chất được khoanh vùng, bảo vệ |
2025-2030 |
|
5 |
Tăng cường hợp tác quốc tế, đẩy mạnh liên kết trong phát triển CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, đóng góp tích cực cho sự phát triển của Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO |
||||
|
5.1 |
Mời các trường đại học, các tổ chức quốc tế đưa sinh viên, nhà khoa học các nước đến nghiên cứu, tham quan, học tập tại CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn |
Trung tâm XTĐTTMDL, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Ngoại vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Chương trình/Đề án |
Hàng năm |
|
5.2 |
Tổ chức Đoàn công tác đi học tập kinh nghiệm xây dựng và phát triển CVĐC tại một số quốc gia; các chương trình làm việc với Đại sứ quán các nước, tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, quảng bá, xúc tiến thu hút nguồn lực cho vùng CVĐC |
Sở Ngoại vụ, Trung tâm XTĐTTMDL |
Các cơ quan liên quan |
Chương trình/ Đề án |
Hàng năm |
|
5.3 |
Xúc tiến, vận động các nguồn tài trợ, hỗ trợ trong nước và quốc tế cho việc xây dựng, vận hành, phát triển CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn; giới thiệu, quảng bá CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn thông qua hoạt động đối ngoại, các kênh ngoại giao và công tác thông tin đối ngoại |
Sở Ngoại vụ |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Dự án/Hoạt động/Bài viết |
Hàng năm |
|
5.4 |
Hợp tác quốc tế trong phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, tai biến địa chất và thích ứng với biến đổi khí hậu; |
Sở Ngoại vụ, Sở Nông nghiệp |
Các đơn vị liên quan |
Hội thảo, chương trình |
Hàng năm |
|
5.5 |
Tổ chức các hoạt động, sự kiện nhân dịp kỷ niệm các ngày quốc tế có liên quan của UNESCO, Liên Hợp quốc và Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO |
Trung tâm XTĐTTMDL, UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan |
Chương trình |
Hàng năm |
|
5.6 |
Hợp tác quốc tế trong phát triển thương hiệu các sản phẩm, ẩm thực vùng CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn; |
Trung tâm XTĐTTMDL |
UBND các xã, phường |
Đề án/Kế hoạch |
Hàng năm |
|
5.7 |
Tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế, lớp tập huấn, hội chợ... của Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO (Hội nghị Mạng lưới CVĐC toàn cầu của UNESCO, Hội nghị Mạng lưới CVĐC khu vực Châu Á-Thái Bình Dương 02 năm/lần), Mạng lưới CVĐC toàn cầu Việt Nam, các Hiệp hội Hang động, Du lịch địa chất quốc tế; tham gia các hội nghị trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về bảo tồn di sản, quản lý CVĐC với các Ban Quản lý CVĐC trong nước và các nước khác; Tăng cường hợp tác với UNESCO, Chương trình Khoa học Địa chất và Công viên địa chất Quốc tế của UNESCO, các điểm di sản đã được UNESCO công nhận, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Liên đoàn Quốc tế về Khoa học Địa chất (IUGS), Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), Hội đồng Di tích và Di chỉ quốc tế (ICOMOS),… |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hoạt động |
Hàng năm |
|
5.8 |
Tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo quốc tế về hang động, transkarst, leo núi thể thao, du lịch địa chất, Trũng Na Dương, CVĐC toàn cầu UNESCO, hội chợ thương mại quốc tế; tham mưu tổ chức Lễ hội Quốc tế Công viên địa chất mùa hè (International Geopark Summer Festival" gắn với một công viên địa chất nói chung, hoạt động trên nước như chèo SUB, Kayak, bè, lặn, đa dạng sinh học văn hóa và ẩm thực, Lễ hội Quốc tế Công viên địa chất mùa đông (International Geopark Festival Winter) gắn với thám hiểm hang động, leo núi thể thao và các hoạt động khác, …Tổ chức ít nhất 01 sự kiện trong khuôn khổ Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO và khu vực |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Diễn đàn, hội nghị, hội thảo |
Hàng năm |
|
5.9 |
Tổ chức thực hiện ít nhất 01 dự án nghiên cứu, hợp tác quốc tế nhằm đánh giá tiềm năng phát hiện hóa thạch khủng long (thực hiện dự án nghiên cứu, hợp tác quốc tế trong việc đánh giá khả năng phát hiện hóa thạch khủng long ở một số khu vực tỉnh Lạng Sơn) |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Dự án |
Hàng năm |
|
5.10 |
Lập hồ sơ, trình đề nghị công nhận ít nhất 01 điểm nằm trong danh sách di sản địa chất quốc tế của Liên đoàn Quốc tế về Khoa học Địa chất (IUGS) (Trũng Na Dương) |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hồ sơ |
2026-2030 |
|
5.11 |
Giai đoạn 2025 - 2030, liên kết hợp tác với ít nhất 05 CVĐC thuộc Mạng lưới CVĐC toàn cầu và các CVĐC các tỉnh trong nước trong bảo tồn, quảng bá, phát huy giá trị Công viên (giai đoạn 2030 - 2035, liên kết, hợp tác với ít nhất 10 CVĐC thuộc Mạng lưới CVĐC toàn cầu và các CVĐC trong nước để bảo tồn, quảng bá, phát huy giá trị Công viên) |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Công viên địa chất |
2025-2035 |
|
5.12 |
Chuẩn bị hồ sơ, các hoạt động cho đợt tái thẩm định CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn lần 1 vào năm 2028 và các năm tiếp theo |
Trung tâm XTĐTTMDL |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hồ sơ/Hoạt động |
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh