Kế hoạch 257/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 257/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Đặng Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 257/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 24 tháng 07 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
Thực hiện Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31/08/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021- 2030; Công văn số 2086/VPCP-KGVX ngày 11/3/2026 của Văn phòng Chính phủ. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với điều kiện của tỉnh và định hướng của Trung ương;
- Tập trung huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai Kế hoạch; đồng thời chủ động gắn các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ngành và địa phương nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp, góp phần phát triển bền vững.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa thông qua việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng và các giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; góp phần nâng cao tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần tăng tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP của tỉnh đạt trên 57%;
- Phấn đấu 100% doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu được hỗ trợ cung cấp thông tin về tiêu chuẩn Quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định liên quan.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về năng suất chất lượng cho ít nhất 150 lượt cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống hành chính nhà nước; 300 lượt cán bộ lãnh đạo, quản lý và người lao động của các doanh nghiệp; đào tạo ít nhất 03 chuyên gia năng suất chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia;
- Xây dựng và duy trì có hiệu quả hoạt động từ 01 đến 02 diễn đàn/câu lạc bộ về năng suất chất lượng, tạo môi trường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giữa các tổ chức, doanh nghiệp, người lao động và sinh viên các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh;
- Nâng cao năng lực cho ít nhất 02 tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu thử nghiệm, chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của một số sản phẩm, hàng hóa chủ lực;
- Hỗ trợ ít nhất 20 tổ chức/doanh nghiệp xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến về an toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng, an toàn sức khỏe nghề nghiệp, truy xuất nguồn gốc, áp dụng công cụ nâng cao năng suất chất lượng phù hợp.
- Hỗ trợ ít nhất 20 tổ chức/doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao hoặc sản phẩm hàng hóa chủ lực xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, quy chuẩn kỹ thuật; đồng thời tuyên truyền, hướng dẫn ít nhất 03 doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc gia.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng
- Nghiên cứu, tham mưu đề xuất sửa đổi bổ sung hoặc hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, mô hình, công cụ cải tiến năng suất mới, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh.
- Triển khai có hiệu quả Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 38- CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
2. Tăng cường thông tin, truyền thông về năng suất, chất lượng
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, tập huấn nâng cao nhận thức, kiến thức về năng suất chất lượng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cộng đồng doanh nghiệp; xây dựng, duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động diễn đàn, câu lạc bộ về năng suất chất lượng cho các tổ chức, doanh nghiệp, người lao động và sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.
- Đa dạng các hình thức thông tin, truyền thông nhằm phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về các mô hình, doanh nghiệp điểm áp dụng các hệ thống, công cụ nâng cao năng suất chất lượng.
- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục phóng sự, ấn phẩm truyền thông để phổ biến kiến thức, kinh nghiệm, mô hình điển hình về nâng cao năng suất, chất lượng; đồng thời kịp thời biểu dương, tôn vinh và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng.
3. Đào tạo nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về năng suất chất lượng cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp và người lao động.
- Tổ chức đào tạo 03 đến 05 chuyên gia năng suất chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia để phục vụ cho hoạt động tư vấn, quản lý chương trình; đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo chuyên gia năng suất để triển khai hoạt động nâng cao năng suất tại doanh nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 257/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 24 tháng 07 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
Thực hiện Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày 31/08/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021- 2030; Công văn số 2086/VPCP-KGVX ngày 11/3/2026 của Văn phòng Chính phủ. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với điều kiện của tỉnh và định hướng của Trung ương;
- Tập trung huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai Kế hoạch; đồng thời chủ động gắn các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ngành và địa phương nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp, góp phần phát triển bền vững.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa thông qua việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng và các giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; góp phần nâng cao tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng như của nền kinh tế tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần tăng tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP của tỉnh đạt trên 57%;
- Phấn đấu 100% doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu được hỗ trợ cung cấp thông tin về tiêu chuẩn Quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định liên quan.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về năng suất chất lượng cho ít nhất 150 lượt cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống hành chính nhà nước; 300 lượt cán bộ lãnh đạo, quản lý và người lao động của các doanh nghiệp; đào tạo ít nhất 03 chuyên gia năng suất chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia;
- Xây dựng và duy trì có hiệu quả hoạt động từ 01 đến 02 diễn đàn/câu lạc bộ về năng suất chất lượng, tạo môi trường trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giữa các tổ chức, doanh nghiệp, người lao động và sinh viên các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh;
- Nâng cao năng lực cho ít nhất 02 tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu thử nghiệm, chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của một số sản phẩm, hàng hóa chủ lực;
- Hỗ trợ ít nhất 20 tổ chức/doanh nghiệp xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến về an toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng, an toàn sức khỏe nghề nghiệp, truy xuất nguồn gốc, áp dụng công cụ nâng cao năng suất chất lượng phù hợp.
- Hỗ trợ ít nhất 20 tổ chức/doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao hoặc sản phẩm hàng hóa chủ lực xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, quy chuẩn kỹ thuật; đồng thời tuyên truyền, hướng dẫn ít nhất 03 doanh nghiệp tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc gia.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng
- Nghiên cứu, tham mưu đề xuất sửa đổi bổ sung hoặc hoàn thiện cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, mô hình, công cụ cải tiến năng suất mới, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh.
- Triển khai có hiệu quả Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 38- CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
2. Tăng cường thông tin, truyền thông về năng suất, chất lượng
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, tập huấn nâng cao nhận thức, kiến thức về năng suất chất lượng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cộng đồng doanh nghiệp; xây dựng, duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động diễn đàn, câu lạc bộ về năng suất chất lượng cho các tổ chức, doanh nghiệp, người lao động và sinh viên các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.
- Đa dạng các hình thức thông tin, truyền thông nhằm phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về các mô hình, doanh nghiệp điểm áp dụng các hệ thống, công cụ nâng cao năng suất chất lượng.
- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục phóng sự, ấn phẩm truyền thông để phổ biến kiến thức, kinh nghiệm, mô hình điển hình về nâng cao năng suất, chất lượng; đồng thời kịp thời biểu dương, tôn vinh và khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng.
3. Đào tạo nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về năng suất chất lượng cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp và người lao động.
- Tổ chức đào tạo 03 đến 05 chuyên gia năng suất chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia để phục vụ cho hoạt động tư vấn, quản lý chương trình; đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo chuyên gia năng suất để triển khai hoạt động nâng cao năng suất tại doanh nghiệp.
- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và các cơ quan có liên quan hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các khóa đào tạo về năng suất xanh, các giải pháp cải tiến năng suất và các nội dung chuyên môn khác theo nhu cầu thực tiễn.
4. Hỗ trợ áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng
- Hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất cơ bản; đồng thời đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến, các công cụ cải tiến năng suất đặc thù theo ngành, lĩnh vực và các tiêu chuẩn hệ thống quản lý mới được công bố.
- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; thực hành nông nghiệp tốt (GAP), thực hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh và các mô hình sản xuất tiên tiến phù hợp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong thiết lập, tối ưu hóa và hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn và các công cụ hỗ trợ sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện chứng nhận sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hệ thống quản lý về an toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp; chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế.
5. Nâng cao năng lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương phục vụ trực tiếp cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hoạt động đánh giá sự phù hợp và các thông tin có liên quan nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ doanh nghiệp.
- Tăng cường năng lực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và chứng nhận cho các tổ chức đánh giá sự phù hợp trên địa bàn tỉnh phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Quan tâm hỗ trợ chi phí thử nghiệm và chứng nhận đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực theo các nội dung quy định tại Điều 12 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP;
6. Hỗ trợ đẩy mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, tạo đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng
- Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các giải pháp về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng; gắn hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng với xây dựng, phát triển và nâng cao giá trị thương hiệu sản phẩm, hàng hóa của tỉnh
- Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, cải tiến, đổi mới công nghệ; nghiên cứu, phát triển và hoàn thiện sản phẩm mới có khả năng tạo đột phá về năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh; đồng thời triển khai các giải pháp thúc đẩy phổ biến sáng kiến, khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo trong doanh nghiệp và trên địa bàn tỉnh.
7. Tăng cường các hoạt động hợp tác
- Tăng cường hợp tác, trao đổi, tham quan, học tập kinh nghiệm với các tổ chức năng suất trong nước và quốc tế nhằm tiếp thu, cập nhật các phương pháp quản trị tiên tiến, kinh nghiệm và giải pháp kỹ thuật phục vụ nâng cao năng suất, chất lượng..
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu về nâng cao năng suất, chất lượng; các chương trình đào tạo, tư vấn, quảng bá và phát triển đội ngũ chuyên gia năng suất, chất lượng với các tổ chức quốc tế.
(Các nhiệm vụ trọng tâm tại Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp, đôn đốc các sở, ngành, các xã, phường, các đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; chủ động lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch với các Chương trình, Kế hoạch khác của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan truyền thông của tỉnh, các sở, ngành, các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, vận động doanh nghiệp tích cực tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, khen thưởng theo quy định.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch. Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng một số chính sách hỗ trợ tài chính trong hoạt động nâng cao năng suất chất lượng, truy xuất nguồn gốc cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Các sở, ban, ngành
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, lồng ghép với các chương trình, đề án và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực; chủ động xây dựng kinh phí để thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo quy định hiện hành.
4. UBND cấp xã, phường
- Tuyên truyền, hướng dẫn và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tham gia Kế hoạch; gắn các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của địa phương với phong trào năng suất, chất lượng.
- Chủ động phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn.
5. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Ninh Bình; Liên minh hợp tác xã tỉnh Ninh Bình, Hội Doanh nhân trẻ tỉnh Ninh Bình; Hiệp hội Nông nghiệp sạch tỉnh Ninh Bình
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung của Kế hoạch; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, làng nghề áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng phù hợp với lĩnh vực hoạt động.
- Tuyên truyền, phổ biến các cơ chế, chính sách; giới thiệu, hướng dẫn, đề cử doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các nội dung hỗ trợ của Kế hoạch; phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức triển khai nội dung Kế hoạch.
- Chủ động nắm bắt nhu cầu, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình nâng cao năng suất, chất lượng; tổng hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hỗ trợ, tháo gỡ theo quy định.
6. Các tổ chức, doanh nghiệp và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh
- Chủ động tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, chương trình đào tạo nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng về năng suất chất lượng.
- Tích cực tham gia các dự án, chương trình hỗ trợ nâng cao năng suất chất lượng; chủ động lựa chọn, áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng phù hợp với đặc điểm ngành, lĩnh vực và điều kiện hoạt động của đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và năng lực cạnh tranh.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương tổ chức, triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc thì kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch 257/KH-UBND ngày 24/7/2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Nội dung |
Chủ trì |
Phối hợp |
Thời gian |
Ghi chú |
|
1 |
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng |
||||
|
1.1 |
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi bổ sung cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, mô hình, công cụ cải tiến năng suất mới, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
|
|
1.2 |
Tham mưu ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 38- CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
2026 |
|
|
2 |
Thông tin, tuyên truyền về năng suất chất lượng |
||||
|
2.1 |
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, hướng dẫn áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến cải tiến năng suất, chất lượng cho các cơ quan quản lý, tổ chức và cộng đồng doanh nghiệp. |
Các sở, ngành |
Các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
|
|
2.2 |
Tổ chức truyền thông, phổ biến về năng suất, chất lượng trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan. |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
Các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
|
|
2.3 |
Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm các địa phương, doanh nghiệp triển khai có hiệu quả trong hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. |
Các sở, ban, ngành |
Các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
|
|
2.4 |
Thành lập và duy trì câu lạc bộ cải tiến năng suất, chất lượng tại các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các trường, cơ quan liên quan |
Hàng năm |
|
|
2.5 |
Tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
|
|
3 |
Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng |
||||
|
3.1 |
Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về tiêu chuẩn hóa, năng suất, chất lượng; mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc, hộ chiếu số, nhãn điện tử sản phẩm, hàng hóa, sở hữu trí tuệ và ứng dụng, chuyển giao, đổi mới công nghệ cho cán bộ của các sở, ngành, doanh nghiệp, tổ chức. Đào tạo chuyên gia năng suất để hướng dẫn, quản lý nhiệm vụ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
|
|
3.2 |
Lựa chọn nội dung phù hợp để triển khai trong chương trình đào tạo chính khóa hoặc ngoại khóa về nâng cao năng suất, chất lượng tại một số trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên địa bàn tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các trường, cơ quan liên quan |
Hàng năm |
|
|
3.3 |
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các khóa đào tạo về năng suất xanh, chuyên gia năng suất, giải pháp cải tiến năng suất… |
Các sở, ban, ngành |
Các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
|
|
4 |
Hỗ trợ áp dụng các giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng |
||||
|
4.1 |
Khảo sát, lựa chọn các tổ chức/doanh nghiệp có nhu cầu tham gia mô hình điểm áp dụng các công cụ, hệ thống quản lý tiên tiến, tham gia Giải thưởng chất lượng Quốc gia; hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng; |
Sở KH&CN |
Các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
|
|
4.2 |
Hỗ trợ tổ chức/doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng cơ bản, đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng đặc thù cho ngành, lĩnh vực. |
Các sở, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đến 2030 |
|
|
4.3 |
Hỗ trợ tổ chức/doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao hoặc sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, quy chuẩn kỹ thuật |
Các sở, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đến 2030 |
|
|
4.4 |
Xây dựng và áp dụng mô hình quản lý chất lượng năng suất xanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
2026-2028 |
|
|
5 |
Nâng cao năng lực hoạt động tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật |
||||
|
5.1 |
Cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn đo lường chất lượng để kịp thời cung cấp cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có nhu cầu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
|
|
5.2 |
Tăng cường năng lực các tổ chức đánh giá sự phù hợp đạt chuẩn mực quốc tế, đáp ứng yêu cầu đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của một số sản phẩm, hàng hóa chủ lực; |
Các sở, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm |
|
|
5.3 |
Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương phục vụ trực tiếp cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng trên địa bàn |
Các sở, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
|
|
6 |
Hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong doanh nghiệp, tạo đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng |
||||
|
6.1 |
Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
|
|
|
6.2 |
Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tìm kiếm, chuyển giao công nghệ, mô hình mới tạo đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm, hàng hóa. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
|
|
7. |
Hoạt động hợp tác |
||||
|
7.1 |
Hợp tác với các tổ chức năng suất trong và ngoài nước để tham quan, học tập các phương pháp mới, kinh nghiệm, kỹ thuật gia tăng năng suất, chất lượng. |
Các sở, ban, ngành |
Các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
|
|
7.2 |
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các dự án hợp tác nghiên cứu về giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng, các chương trình đào tạo, tư vấn, quảng bá và phát triển chuyên gia năng suất, chất lượng. |
Sở KH&CN |
Các cơ quan liên quan |
Hằng năm |
|
|
8 |
Sơ kết, tổng kết |
Sở KH&CN |
Các cơ quan liên quan |
2028, 2030 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh