Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 249/KH-UBND năm 2026 về hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dự toán ngân sách năm 2027 do tỉnh Ninh Bình ban hành

Số hiệu 249/KH-UBND
Ngày ban hành 17/07/2026
Ngày có hiệu lực 17/07/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Ninh Bình
Người ký Đặng Thanh Sơn
Lĩnh vực Công nghệ thông tin,Tài chính nhà nước

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 249/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2027

Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; căn cứ Văn bản số 4194/BKHCN-KHTC ngày 16/6/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2027, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (sau đây viết tắt là KH, CN, ĐMST, CĐS) và dự toán ngân sách năm 2027, với những nội dung cụ thể như sau:

PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KH, CN, ĐMST, CĐS

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KH, CN, ĐMST, CĐS NĂM 2026

1. Tình hình ban hành và triển khai thực hiện các cơ chế và chính sách quản lý KH, CN, ĐMST, CĐS

- Trong giai đoạn 2025-2026, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, HĐND tỉnh và UBND tỉnh đã kịp thời ban hành mới, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách, quy định và kế hoạch nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. Cụ thể: Tỉnh ủy ban hành 27 văn bản, gồm: 18 Kế hoạch, 08 Quyết định và 01 Chương trình; HĐND tỉnh ban hành 05 Nghị quyết; UBND tỉnh ban hành 95 văn bản, gồm: 55 Kế hoạch và 40 Quyết định (chi tiết tại Biểu 1-6, Phụ lục 1 kèm theo kế hoạch).

- Trên cơ sở các văn bản của Trung ương và của tỉnh, các cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị trong toàn tỉnh đã chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện; cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện.

2. Kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực KH, CN, ĐMST, CĐS

2.1. Hoạt động khoa học, công nghệ

- Hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ trong thời gian qua đã tập trung theo hướng ứng dụng, bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh[1]. Việc lựa chọn, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra trong các ngành, lĩnh vực. Kết quả nghiên cứu đã góp phần thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, quản lý nhà nước và đời sống; hình thành nhiều mô hình ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.

- Lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn: Các nhiệm vụ nghiên cứu đã cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, hoạch định các định hướng phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền trên các lĩnh vực phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và xây dựng hệ thống chính trị. Nhiều kết quả nghiên cứu đã được ứng dụng trong thực tiễn như: đánh giá và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm cố ý gây thương tích tại khu vực nông thôn; nghiên cứu thúc đẩy hợp tác công tư trong quản lý và phát triển điểm đến du lịch; giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; nghiên cứu xu hướng dịch chuyển cơ cấu lao động trong bối cảnh chuyển đổi số; xây dựng mô hình thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cho thanh niên và nhiều nghiên cứu chuyên ngành khác…

- Lĩnh vực y tế: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tập trung nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân; nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ y học trong dự phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh. Nhiều kết quả nghiên cứu đã được triển khai như: nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành của người dân trong dự phòng, phát hiện sớm ung thư vú, ung thư tuyến giáp; nghiên cứu các dung hợp gen ALK, ROS1 và RET ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ phục vụ chẩn đoán và điều trị; xây dựng mô hình chăm sóc bệnh nhân trầm cảm, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế trên địa bàn tỉnh.

- Lĩnh vực khoa học tự nhiên và môi trường: Các nhiệm vụ điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường đã xây dựng được cơ sở dữ liệu quan trọng về đất đai, tài nguyên nước, khí hậu và môi trường, phục vụ công tác quy hoạch, quản lý, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. Nhiều nhiệm vụ có giá trị ứng dụng cao đã được triển khai như: nghiên cứu giải pháp tăng cường khả năng thoát nước khu vực thành phố Ninh Bình nhằm chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; xây dựng hệ thống quản trị tài nguyên nước trên nền tảng Internet vạn vật (IoT) phục vụ điều hòa, phân bổ nguồn nước; ứng dụng công nghệ không gian 3D trong quản lý, giám sát tài nguyên thiên nhiên tại Khu du lịch sinh thái Tràng An; nghiên cứu giải pháp tích hợp hạ tầng thủy lợi, lâm nghiệp và môi trường nhằm bảo vệ, phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn Kim Sơn.

- Lĩnh vực khoa học nông nghiệp: Các nhiệm vụ nghiên cứu đã góp phần cung cấp cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống cây trồng, vật nuôi và nuôi trồng thủy sản; phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP. Đối với lĩnh vực trồng trọt, nhiều nhiệm vụ nghiên cứu đã góp phần nâng cao năng suất, chất lượng cây lúa, cây màu và phát triển các cây dược liệu có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện sinh thái của từng địa phương như: bổ béo, cát sâm, dành dành, cúc hoa vàng,... Trong lĩnh vực chăn nuôi và thủy sản, các nghiên cứu tập trung phát triển các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế, xây dựng các mô hình sản xuất hiệu quả như: nuôi lươn, gà lông màu, cá chim vây vàng, cua cà ra, ngao dầu và nhiều đối tượng nuôi đặc sản khác,… góp phần đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao thu nhập cho người dân.

2.2. Đổi mới sáng tạo và phát triển thị trường công nghệ

Hoạt động đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh tiếp tục được triển khai đồng bộ, góp phần phát triển và từng bước hoàn thiện hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thúc đẩy đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và lan tỏa tinh thần khởi nghiệp sáng tạo.

2.2.1. Hoạt động đổi mới sáng tạo

- Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, từng bước hình thành môi trường thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu trên địa bàn tỉnh.

- Công tác truyền thông về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được đẩy mạnh trên nhiều nền tảng số, góp phần lan tỏa tinh thần đổi mới sáng tạo trong cộng đồng. Duy trì hiệu quả các kênh truyền thông gồm Trang Facebook, Trang thông tin điện tử Đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình tại tên miền doimoisangtao.ninhbinh.gov.vn, thường xuyên cập nhật thông tin, chính sách và các hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của tỉnh và cả nước.

- UBND tỉnh đã chỉ đạo xây dựng và phát triển đa dạng các sản phẩm truyền thông về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo như banner, infographic, video, e- magazine, tờ gấp, tài liệu tuyên truyền và các sản phẩm truyền thông số khác nhằm giới thiệu các chủ trương, chính sách, hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các mô hình tiêu biểu trên địa bàn tỉnh. Các sản phẩm được đăng tải, phổ biến rộng rãi trên Trang thông tin điện tử về đổi mới sáng tạo của tỉnh, các nền tảng số và được sử dụng hiệu quả tại các hội nghị, hội thảo, diễn đàn, sự kiện, góp phần nâng cao nhận thức, lan tỏa tinh thần đổi mới sáng tạo trong cộng đồng.

- Công tác kết nối, phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tiếp tục được quan tâm thông qua việc tổ chức 03 hội thảo chuyên đề với sự tham gia của các chuyên gia, nhà quản lý, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp. Các hội thảo tập trung vào phát triển nguồn nhân lực và kiến tạo hệ sinh thái ngành điện tử - bán dẫn; thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong học sinh, sinh viên; phát triển mô hình đại học khởi nghiệp gắn với Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo. Thông qua các hội thảo đã góp phần tăng cường liên kết giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp, tham vấn các giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy chuyển giao kết quả nghiên cứu vào sản xuất, kinh doanh, đồng thời kết nối thành công 01 doanh nghiệp hợp tác với Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

- UBND tỉnh tập trung chỉ đạo xây dựng Đề án phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030, làm cơ sở định hướng phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh trong giai đoạn tới.

- Triển khai Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ về Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo đến năm 2030. Theo đó, đã ban hành Kế hoạch triển khai chiến lược trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2036; đồng thời tổ chức các hội thảo chuyên đề về đề xuất mô hình không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng góp phần định hình định hướng phát triển không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng tại địa phương và Hội thảo về mô hình đại học khởi nghiệp.

- Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo tiếp tục được đẩy mạnh thông qua việc kết nối chuyên gia, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, hình thành sáng chế, giải pháp hữu ích và nâng cao năng lực đổi mới công nghệ. Khảo sát 362 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cho thấy có 181 doanh nghiệp (chiếm 50%) đã triển khai hoạt động đổi mới sáng tạo; trong đó có 03 doanh nghiệp thương mại hóa thành công sản phẩm từ sáng chế được bảo hộ, tạo giá trị gia tăng và giải quyết các bài toán thực tiễn trong lĩnh vực nông nghiệp, môi trường. Doanh thu từ các sản phẩm, dịch vụ mới hoặc được cải tiến chiếm bình quân 24,1% tổng doanh thu của các doanh nghiệp được khảo sát. Nhiều doanh nghiệp đã chủ động đầu tư nghiên cứu, hợp tác với chuyên gia, tổ chức tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.

- Công tác phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp tục đạt nhiều kết quả tích cực. Đến nay, toàn tỉnh có 21 doanh nghiệp khoa học và công nghệ, 03 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và 01 doanh nghiệp công nghệ cao hoạt động trên các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, cơ khí, vật liệu mới, dược phẩm và công nghệ môi trường. Một số kết quả đổi mới sáng tạo nổi bật đã được thương mại hóa hoặc được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, như: chế phẩm sinh học diệt ốc hại cây trồng từ nguyên liệu sinh học an toàn, giảm chi phí xử lý từ 30–40% so với sản phẩm nhập khẩu và được thương mại hóa từ sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế năm 2025; hệ thống nhiệt phân rác thải sinh hoạt thành năng lượng, được cấp Bằng độc quyền sáng chế năm 2025, có khả năng nhân rộng phục vụ xử lý môi trường; công nghệ nuôi cấy ghép tế bào trong nuôi cấy ngọc trai, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm, phát triển sản phẩm OCOP gắn với du lịch và kinh tế địa phương.

- Đối với Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII): Đã tổ chức Hội nghị "Triển khai giải pháp cải thiện và nâng cao chỉ số Đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình năm 2026" cho các sở, ngành, xã, phường trên địa bàn tỉnh nhằm trao đổi, tháo gỡ khó khăn thực tế để thúc đẩy nâng cao năng lực canh tranh, chất lượng môi trường đầu tư và tiềm năng phát triển bền vững của tỉnh Ninh Bình. Đồng thời, đã hoàn thành việc rà soát, tổng hợp và gửi đầy đủ số liệu để Bộ Khoa học và Công nghệ tính toán, công bố Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2026 theo quy định.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...