Kế hoạch 248/KH-UBND về thu Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
| Số hiệu | 248/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Bùi Minh Thạnh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 248/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
THU QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ;
- Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
- Căn cứ Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều;
- Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 15703/TTr- SNNMT-CCTL ngày 27 tháng 5 năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố năm 2026 như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU, SỐ LƯỢNG, HÌNH THỨC THU - NỘP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026
1. Đối tượng thu
a) Các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài (gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh) trên địa bàn Thành phố.
b) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật trên địa bàn Thành phố.
c) Khuyến khích hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
2. Mức thu
a) Các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn Thành phố:
Đóng Quỹ một năm là 0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 năm 2025 của tổ chức báo cáo Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.
b) Công dân:
- Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở Thành phố, ở xã, phường, đặc khu và lực lượng vũ trang Thành phố: đóng một phần hai của mức lương cơ sở chia cho số ngày làm việc trong tháng. Trường hợp có thay đổi về chính sách tiền lương, mức đóng Quỹ được thực hiện theo quy định hiện hành.
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp đang tham gia bảo hiểm xã hội: đóng một phần hai của mức lương tối thiểu vùng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo hợp đồng lao động. Người lao động giao kết nhiều hợp đồng với nhiều doanh nghiệp thì chỉ phải đóng 01 lần theo 01 hợp đồng lao động có thời gian dài nhất. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng thực hiện theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động:
+ Mức lương tối thiểu tháng là 5.310.000 đồng/tháng, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng I.
+ Mức lương tối thiểu tháng là 4.730.000 đồng/tháng, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng II.
+ Mức lương tối thiểu tháng là 4.140.000 đồng/tháng, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng III.
- Người lao động khác, ngoài các đối tượng nêu trên: đóng Quỹ 10.000 đồng/người/năm.
3. Dự kiến số lượng, số thu Quỹ năm 2026
a) Doanh nghiệp:
- Số lượng: 130.669 doanh nghiệp.
- Số thu Quỹ: 776,94 tỷ đồng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 248/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
THU QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ;
- Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
- Căn cứ Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều;
- Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 15703/TTr- SNNMT-CCTL ngày 27 tháng 5 năm 2026.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố năm 2026 như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU, SỐ LƯỢNG, HÌNH THỨC THU - NỘP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026
1. Đối tượng thu
a) Các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài (gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh) trên địa bàn Thành phố.
b) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật trên địa bàn Thành phố.
c) Khuyến khích hỗ trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
2. Mức thu
a) Các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn Thành phố:
Đóng Quỹ một năm là 0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 năm 2025 của tổ chức báo cáo Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức.
b) Công dân:
- Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở Thành phố, ở xã, phường, đặc khu và lực lượng vũ trang Thành phố: đóng một phần hai của mức lương cơ sở chia cho số ngày làm việc trong tháng. Trường hợp có thay đổi về chính sách tiền lương, mức đóng Quỹ được thực hiện theo quy định hiện hành.
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp đang tham gia bảo hiểm xã hội: đóng một phần hai của mức lương tối thiểu vùng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo hợp đồng lao động. Người lao động giao kết nhiều hợp đồng với nhiều doanh nghiệp thì chỉ phải đóng 01 lần theo 01 hợp đồng lao động có thời gian dài nhất. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng thực hiện theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động:
+ Mức lương tối thiểu tháng là 5.310.000 đồng/tháng, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng I.
+ Mức lương tối thiểu tháng là 4.730.000 đồng/tháng, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng II.
+ Mức lương tối thiểu tháng là 4.140.000 đồng/tháng, áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng III.
- Người lao động khác, ngoài các đối tượng nêu trên: đóng Quỹ 10.000 đồng/người/năm.
3. Dự kiến số lượng, số thu Quỹ năm 2026
a) Doanh nghiệp:
- Số lượng: 130.669 doanh nghiệp.
- Số thu Quỹ: 776,94 tỷ đồng.
b) Công dân (không tính người lao động khác):
- Số lượng: 4.032.618 người.
- Số thu Quỹ: 395,65 tỷ đồng.
Tổng số thu Quỹ năm 2026: 776,94 tỷ đồng + 395,65 tỷ đồng = 1.172,59 tỷ đồng.
4. Trách nhiệm tổ chức thu Quỹ
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Tổ chức thu tiền đóng Quỹ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý là 53.000 đồng/người/năm.
- Tổ chức thu tiền đóng Quỹ của các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn (gọi chung là doanh nghiệp) theo định mức được quy định (0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng). Đồng thời, thông báo cho thủ trưởng doanh nghiệp tổ chức thu tiền đóng Quỹ của cá nhân, người lao động do doanh nghiệp quản lý, mức thu: 100.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng I, 90.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng II, 80.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng III.
- Thống kê và tổ chức thu tiền đóng Quỹ của người lao động khác trên địa bàn (ngoài các đối tượng nêu trên) là 10.000 đồng/người/năm; việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động và lực lượng vũ trang trên địa bàn Thành phố có trách nhiệm tổ chức thu tiền đóng Quỹ của cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động thuộc phạm vi quản lý là 53.000 đồng/người/năm.
c) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Thành phố (do Cục Thuế quản lý): Thủ trưởng doanh nghiệp đóng Quỹ một năm là 0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 năm 2025 của doanh nghiệp báo cáo cơ quan Thuế nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; đồng thời, tổ chức thu Quỹ của cá nhân, người lao động của doanh nghiệp, mức thu: 100.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng I, 90.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng II, 80.000 đồng/người/năm đối với doanh nghiệp trên địa bàn vùng III (đối với đối tượng chi trả lương theo mức lương tối thiểu vùng); mức thu 53.000 đồng/người/năm (đối với đối tượng chi trả lương theo mức lương cơ sở).
5. Trách nhiệm nộp Quỹ
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc tổ chức thu Quỹ có trách nhiệm nộp số tiền Quỹ thu được trên địa bàn chuyển vào tài khoản thu Quỹ ở cấp xã.
b) Đối với Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động và lực lượng vũ trang trên địa bàn Thành phố: có trách nhiệm nộp số tiền Quỹ thu được chuyển vào tài khoản thu Quỹ ở cấp xã (nơi cơ quan, tổ chức, đơn vị trú đóng).
c) Đối với các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Thành phố (do Cục Thuế quản lý): số tiền doanh nghiệp đóng Quỹ theo quy định và tổ chức thu được từ cá nhân, người lao động thuộc doanh nghiệp được chuyển vào tài khoản Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố Hồ Chí Minh, số tài khoản: 3761.0.3024684.91049 tại Kho bạc Nhà nước khu vực II.
1. Thời hạn nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố năm 2026
a) Đối với cá nhân: nộp một lần trước ngày 31 tháng 7 năm 2026.
b) Đối với tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn Thành phố: nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước 31 tháng 7 năm 2026, số còn lại nộp trước 30 tháng 11 năm 2026.
2. Phân bổ số tiền thu, nộp Quỹ
a) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo được giữ lại tối đa không quá 28% số thu trên địa bàn để chi chi thù lao, chi phí hành chính và thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quy định, gồm:
- Hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu (không quá 5%).
- Chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ (không quá 3%).
- Chi thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại phường, xã, đặc khu Côn Đảo theo quy định tại Nghị định số 78/2021/NĐ-CP của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 63/2025/NĐ-CP (không quá 20%).
Số thu Quỹ còn lại (tối thiểu 72% số thu trên địa bàn) nộp vào tài khoản Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố, số tài khoản: 3761.0.3024684.91049 tại Kho bạc Nhà nước khu vực II.
b) Định kỳ cuối mỗi tháng, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo có trách nhiệm tổng hợp và nộp số tiền thu Quỹ của địa phương vào tài khoản Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố.
3. Chế độ thông tin, công khai nguồn thu, chi Quỹ
Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 3/2026/NĐ-CP.
4. Mức xử phạt vi phạm về đóng Quỹ
Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều.
III. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM, TẠM HOÃN ĐÓNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026
1. Đối tượng được miễn đóng Quỹ
a) Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020.
b) Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; đối tượng được trợ giúp xã hội khẩn cấp theo quy định của pháp luật về chế độ trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng người lao động khác từ đủ 60 tuổi trở lên.
c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí.
d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung, dài hạn tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề.
đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên; người mắc bệnh hiểm nghèo; người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự.
e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên.
g) Phụ nữ đang mang thai; phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
h) Thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo; thành viên hộ gia đình bị thiệt hại nặng do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn; thành viên hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo, các xã khu vực III, các thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quyết định của Ủy ban Dân tộc và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
i) Hợp tác xã không có nguồn thu.
k) Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn trong năm bị thiệt hại do thiên tai gây ra về tài sản, nhà xưởng, thiết bị khi phải tu sửa, mua sắm với giá trị lớn hơn hai phần vạn (0,02%) tổng giá trị tài sản của tổ chức hoặc phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 05 ngày liên tục trở lên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng Quỹ
Tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố. Mức giảm đóng quỹ tương ứng mức giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Thuế Thành phố Hồ Chí Minh công bố hàng năm.
IV. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MIỄN, GIẢM, TẠM HOÃN VÀ THỜI HẠN ĐƯỢC MIỄN, GIẢM, TẠM HOÃN
1. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo có trách nhiệm tổng hợp danh sách các đối tượng được quy định tại điểm i, k khoản 1 và khoản 2 Mục III Kế hoạch này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đóng Quỹ. Thời gian tạm hoãn đóng Quỹ cấp tỉnh từ 06 tháng đến 01 năm.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo có trách nhiệm quyết định miễn đóng góp đối với các đối tượng còn lại quy định tại khoản 1 Mục III Kế hoạch này.
3. Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn do thiệt hại thiên tai, dịch bệnh; tổ chức, cá nhân phải báo cáo thiệt hại và đề xuất chính quyền địa phương để tổng hợp gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn, giảm, tạm hoãn. Trường hợp đối tượng đã đóng Quỹ, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền đóng Quỹ của năm sau.
1. Các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thu Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố năm 2026 đúng đối tượng theo phân công tại Kế hoạch này; đồng thời, hướng dẫn, giải quyết những khó khăn, vướng mắc của đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân thuộc phạm vi quản lý trong việc thu, nộp Quỹ theo thẩm quyền, đảm bảo kịp thời, thỏa đáng, đúng quy định.
2. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo
- Khẩn trương triển khai thu Quỹ Phòng, chống thiên tai năm Thành phố 2026, đảm bảo số thu Quỹ theo kế hoạch được giao; chủ động phân công kịp thời cho các phòng, đơn vị trực thuộc tổ chức thu, nộp Quỹ Phòng, chống thiên tai đúng quy định. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức (tờ bướm, băng rôn, trên các phương tiện thông tin đại chúng...) về vai trò, ý nghĩa của Quỹ Phòng, chống thiên tai; nghĩa vụ, trách nhiệm đóng Quỹ và các quy định xử phạt nếu không thực hiện đóng Quỹ đến doanh nghiệp, người lao động trên địa bàn.
- Trong quá trình tổ chức thu Quỹ, trường hợp có phát sinh thêm doanh nghiệp trên địa bàn (không có trong danh sách theo kế hoạch Thành phố giao), doanh nghiệp có thay đổi tổng giá trị tài sản (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) theo kế hoạch này, giao Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động cập nhật, điều chỉnh và thu Quỹ đảm bảo theo đúng quy định.
Đối với các địa phương chưa đủ dữ liệu thu Quỹ đối tượng công dân (gồm cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp... và người lao động trong doanh nghiệp) theo kế hoạch này, giao Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu Côn Đảo chủ động thu Quỹ theo số lượng công dân thực tế trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp chặt chẽ với Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố để hỗ trợ giải quyết các khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong công tác thu, nộp Quỹ; đảm bảo tiến độ thu, nộp Quỹ theo đúng kế hoạch.
3. Thủ trưởng các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài (gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh) trên địa bàn Thành phố
Có trách nhiệm đóng Quỹ Phòng, chống thiên tai đầy đủ (0,02% trên tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 năm 2025 của tổ chức báo cáo Thuế Thành phố Hồ Chí Minh nhưng tối thiểu 500 nghìn đồng, tối đa 100 triệu đồng) và đúng thời hạn; đồng thời, thông báo, tổ chức thu - nộp Quỹ đầy đủ đối với các cá nhân, người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
4. Thuế Thành phố
Tiếp tục cập nhật tổng giá trị tài sản đối với các doanh nghiệp chưa có dữ liệu, doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trên địa bàn Thành phố gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 để Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, bổ sung Kế hoạch thu Quỹ năm 2026 (lần 2) trước ngày 15 tháng 7 năm 2026 nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ theo quy định; đồng thời, chỉ đạo các Thuế cơ sở trực thuộc phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn đảo trong công tác thu Quỹ đối với doanh nghiệp.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu Côn Đảo triển khai thu Quỹ. Báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính và Quỹ Phòng, chống thiên tai Trung ương theo quy định.
- Nghiên cứu, tăng cường giải pháp chuyển đổi số để hỗ trợ địa phương, doanh nghiệp, người dân trong công tác thu - nộp, quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố nhằm ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ.
- Trên cơ sở tỷ lệ thu - nộp Quỹ năm 2026 của các đơn vị, địa phương; Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét khen thưởng, biểu dương các đơn vị, địa phương có thành tích xuất sắc trong công tác thu - nộp Quỹ theo Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố năm 2026; đồng thời, tỷ lệ thu - nộp Quỹ là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công tác phòng, chống thiên tai.
Trên đây là Kế hoạch thu Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố năm 2026; trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương có ý kiến gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường - Cơ quan quản lý Quỹ để kịp thời tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
(Đính kèm:
- Phụ lục I: Bảng tổng hợp danh sách các doanh nghiệp nộp Quỹ năm 2026;
- Phụ lục II: Bảng tổng hợp danh sách cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp nộp Quỹ năm 2026;
- Phụ lục III: Bảng tổng hợp danh sách người lao động trong các doanh nghiệp nộp Quỹ năm 2026).
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
BẢNG TỔNG HỢP DANH SÁCH CÁC DOANH
NGHIỆP NỘP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
|
STT |
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
SỐ DOANH NGHIỆP |
TỔNG TÀI SẢN (đồng) |
TỶ LỆ 0,02% (đồng) |
SỐ TIỀN DỰ KIẾN THU QUỸ (đồng) |
||||||||
|
1 |
Phường An Đông |
22 |
6.688.296.470.075 |
1.337.659.294 |
429.400.000 |
||||||||
|
2 |
Phường An Hội Đông |
3 |
133.900.036.721 |
26.780.007 |
26.780.000 |
||||||||
|
3 |
Phường An Hội Tây |
34 |
3.638.987.285.431 |
727.797.457 |
300.684.000 |
||||||||
|
4 |
Phường An Khánh |
632 |
262.075.612.358.934 |
52.415.122.472 |
9.847.764.000 |
||||||||
|
5 |
Phường An Lạc |
1.596 |
63.675.914.803.743 |
12.735.182.961 |
6.207.418.000 |
||||||||
|
6 |
Phường An Nhơn |
765 |
26.257.110.863.868 |
5.251.422.173 |
1.893.761.000 |
||||||||
|
7 |
Phường An Phú Đông |
17 |
3.781.348.798.082 |
756.269.760 |
586.496.000 |
||||||||
|
8 |
Phường Bàn Cờ |
2.726 |
108.114.087.675.816 |
21.622.817.535 |
15.031.900.000 |
||||||||
|
9 |
Phường Bảy Hiền |
272 |
4.369.730.107.298 |
873.946.021 |
826.062.000 |
||||||||
|
10 |
Phường Bến Thành |
253 |
117.237.960.421.354 |
23.447.592.084 |
5.665.817.000 |
||||||||
|
11 |
Phường Bình Đông |
1.568 |
30.358.376.663.789 |
6.071.675.333 |
5.285.456.000 |
||||||||
|
12 |
Phường Bình Hưng Hòa |
3.358 |
27.282.326.488.789 |
5.456.465.298 |
5.820.163.000 |
||||||||
|
13 |
Phường Bình Lợi Trung |
1.788 |
55.658.826.802.360 |
11.131.765.360 |
7.919.905.000 |
||||||||
|
14 |
Phường Bình Phú |
1.031 |
27.650.955.771.019 |
5.530.191.154 |
4.398.481.000 |
||||||||
|
15 |
Phường Bình Quới |
284 |
10.447.367.600.963 |
2.089.473.520 |
1.144.252.000 |
||||||||
|
16 |
Phường Bình Tân |
2.753 |
54.693.158.949.072 |
10.938.631.790 |
7.240.980.000 |
||||||||
|
17 |
Phường Bình Tây |
306 |
11.888.205.257.984 |
2.377.641.052 |
1.434.198.000 |
||||||||
|
18 |
Phường Bình Thạnh |
1.987 |
57.267.793.234.648 |
11.453.558.647 |
9.511.748.000 |
||||||||
|
19 |
Phường Bình Thới |
443 |
4.168.855.386.211 |
833.771.077 |
821.784.000 |
||||||||
|
20 |
Phường Bình Tiên |
448 |
10.010.340.800.018 |
2.002.068.160 |
1.201.314.000 |
||||||||
|
21 |
Phường Bình Trị Đông |
2.654 |
46.591.066.913.259 |
9.318.213.383 |
5.621.795.000 |
||||||||
|
22 |
Phường Bình Trưng |
319 |
168.434.303.289.388 |
33.686.860.658 |
4.401.433.000 |
||||||||
|
23 |
Phường Cát Lái |
168 |
38.868.638.301.072 |
7.773.727.660 |
3.194.459.000 |
||||||||
|
24 |
Phường Cầu Kiệu |
1.599 |
70.761.551.647.014 |
14.152.310.329 |
9.550.416.000 |
||||||||
|
25 |
Phường Cầu Ông Lãnh |
95 |
43.315.336.665.385 |
8.663.067.333 |
3.207.390.000 |
||||||||
|
26 |
Phường Chánh Hưng |
2.451 |
47.127.580.313.666 |
9.425.516.063 |
7.486.442.000 |
||||||||
|
27 |
Phường Chợ Lớn |
26 |
12.186.907.664.931 |
2.437.381.533 |
1.108.011.000 |
||||||||
|
28 |
Phường Chợ Quán |
26 |
18.162.492.781.350 |
3.632.498.556 |
714.465.000 |
||||||||
|
29 |
Phường Diên Hồng |
1.545 |
103.372.803.406.331 |
20.674.560.681 |
7.028.256.000 |
||||||||
|
30 |
Phường Đông Hưng Thuận |
2.527 |
41.626.638.086.949 |
8.325.327.617 |
7.884.037.000 |
||||||||
|
31 |
Phường Đức Nhuận |
1.638 |
97.098.820.321.180 |
19.419.764.064 |
8.540.417.000 |
||||||||
|
32 |
Phường Gia Định |
1.887 |
130.425.474.241.740 |
26.085.094.848 |
11.905.290.000 |
||||||||
|
33 |
Phường Gò Vấp |
38 |
2.600.503.765.582 |
520.100.753 |
523.278.000 |
||||||||
|
34 |
Phường Hạnh Thông |
1.002 |
8.569.389.144.474 |
1.713.877.829 |
1.868.085.000 |
||||||||
|
35 |
Phường Hiệp Bình |
389 |
25.617.376.731.473 |
5.123.475.346 |
2.545.476.000 |
||||||||
|
36 |
Phường Hòa Bình |
422 |
6.935.286.385.643 |
1.387.057.277 |
1.015.148.000 |
||||||||
|
37 |
Phường Hòa Hưng |
2.991 |
81.667.395.685.384 |
16.333.479.137 |
13.729.437.000 |
||||||||
|
38 |
Phường Khánh Hội |
1.173 |
39.733.065.379.569 |
7.946.613.076 |
4.753.874.000 |
||||||||
|
39 |
Phường Linh Xuân |
150 |
19.656.366.254.017 |
3.931.273.251 |
1.737.429.000 |
||||||||
|
40 |
Phường Long Bình |
80 |
3.084.959.642.003 |
616.991.928 |
310.894.000 |
||||||||
|
41 |
Phường Long Phước |
52 |
4.594.215.132.166 |
918.843.026 |
620.924.000 |
||||||||
|
42 |
Phường Long Trường |
131 |
5.900.830.234.910 |
1.180.166.047 |
734.582.000 |
||||||||
|
43 |
Phường Minh Phụng |
781 |
12.797.917.071.083 |
2.559.583.414 |
1.953.377.000 |
||||||||
|
44 |
Phường Nhiêu Lộc |
1.830 |
74.058.590.386.656 |
14.811.718.077 |
7.981.155.000 |
||||||||
|
45 |
Phường Phú Định |
1.328 |
26.863.685.951.124 |
5.372.737.190 |
4.553.068.000 |
||||||||
|
46 |
Phường Phú Lâm |
569 |
38.260.778.803.368 |
7.652.155.761 |
2.617.614.000 |
||||||||
|
47 |
Phường Phú Nhuận |
2.413 |
206.084.028.981.772 |
41.216.805.796 |
17.566.186.000 |
||||||||
|
48 |
Phường Phú Thạnh |
1.492 |
30.859.170.628.970 |
6.171.834.126 |
4.987.218.000 |
||||||||
|
49 |
Phường Phú Thọ Hòa |
2.087 |
33.730.739.958.318 |
6.746.147.992 |
5.974.063.000 |
||||||||
|
50 |
Phường Phú Thọ |
989 |
34.787.881.098.265 |
6.957.576.220 |
5.373.844.000 |
||||||||
|
51 |
Phường Phú Thuận |
1.394 |
37.397.258.636.502 |
7.479.451.727 |
5.766.309.000 |
||||||||
|
52 |
Phường Phước Long |
189 |
26.647.893.418.741 |
5.329.578.684 |
1.685.554.000 |
||||||||
|
53 |
Phường Sài Gòn |
1.014 |
973.100.253.621.281 |
194.620.050.724 |
28.290.399.000 |
||||||||
|
54 |
Phường Tam Bình |
115 |
2.485.677.678.313 |
497.135.536 |
510.048.000 |
||||||||
|
55 |
Phường Tân Bình |
1.903 |
97.373.060.474.349 |
19.474.612.095 |
11.090.042.000 |
||||||||
|
56 |
Phường Tân Định |
467 |
145.159.027.452.256 |
29.031.805.490 |
7.758.900.000 |
||||||||
|
57 |
Phường Tân Hòa |
11 |
2.574.548.981.752 |
514.909.796 |
249.496.000 |
||||||||
|
58 |
Phường Tân Hưng |
5.995 |
542.822.152.387.653 |
108.564.430.478 |
30.976.146.000 |
||||||||
|
59 |
Phường Tân Mỹ |
2.757 |
372.482.448.012.892 |
74.496.489.603 |
24.148.975.000 |
||||||||
|
60 |
Phường Tân Phú |
906 |
31.095.105.875.072 |
6.219.021.175 |
4.383.979.000 |
||||||||
|
61 |
Phường Tân Sơn Hòa |
200 |
89.243.985.707.692 |
17.848.797.142 |
3.655.001.000 |
||||||||
|
62 |
Phường Tân Sơn Nhất |
311 |
67.189.212.882.685 |
13.437.842.577 |
3.700.496.000 |
||||||||
|
63 |
Phường Tân Sơn Nhì |
1.925 |
46.469.221.935.634 |
9.293.844.387 |
6.272.125.000 |
||||||||
|
64 |
Phường Tân Sơn |
1.122 |
16.664.135.622.667 |
3.332.827.125 |
2.940.624.000 |
||||||||
|
65 |
Phường Tân Tạo |
1.466 |
53.348.314.713.174 |
10.669.662.943 |
6.028.023.000 |
||||||||
|
66 |
Phường Tân Thới Hiệp |
25 |
1.525.750.506.339 |
305.150.101 |
303.964.000 |
||||||||
|
67 |
Phường Tân Thuận |
2.386 |
87.890.869.401.118 |
17.578.173.880 |
10.725.970.000 |
||||||||
|
68 |
Phường Tăng Nhơn Phú |
209 |
153.488.357.342.839 |
30.697.671.469 |
2.774.336.000 |
||||||||
|
69 |
Phường Tây Thạnh |
1.486 |
60.299.793.982.753 |
12.059.958.797 |
6.529.392.000 |
||||||||
|
70 |
Phường Thạnh Mỹ Tây |
3.922 |
377.757.370.316.829 |
75.551.474.063 |
31.835.341.000 |
||||||||
|
71 |
Phường Thới An |
26 |
2.230.489.184.900 |
446.097.837 |
421.155.000 |
||||||||
|
72 |
Phường Thông Tây Hội |
31 |
8.423.223.605.765 |
1.684.644.721 |
674.770.000 |
||||||||
|
73 |
Phường Thủ Đức |
140 |
13.943.926.477.344 |
2.788.785.295 |
1.232.916.000 |
||||||||
|
74 |
Phường Trung Mỹ Tây |
2.049 |
28.009.058.823.457 |
5.601.811.765 |
5.231.619.000 |
||||||||
|
75 |
Phường Vĩnh Hội |
611 |
31.959.940.893.730 |
6.391.988.179 |
3.637.581.000 |
||||||||
|
76 |
Phường Vườn Lài |
1.418 |
20.510.787.051.755 |
4.102.157.410 |
3.921.816.000 |
||||||||
|
77 |
Phường Xóm Chiếu |
1.261 |
99.246.643.710.058 |
19.849.328.742 |
8.705.656.000 |
||||||||
|
78 |
Phường Xuân Hòa |
4.766 |
761.026.948.188.801 |
152.205.389.638 |
46.914.758.000 |
||||||||
|
79 |
Phường An Phú |
380 |
60.115.177.240.783 |
12.023.035.448 |
6.686.290.000 |
||||||||
|
80 |
Phường Bến Cát |
208 |
73.836.672.522.799 |
14.767.334.505 |
6.297.788.000 |
||||||||
|
81 |
Phường Bình Cơ |
121 |
38.768.511.889.206 |
7.753.702.378 |
2.894.706.000 |
||||||||
|
82 |
Phường Bình Dương |
779 |
224.880.976.934.235 |
44.976.195.387 |
21.110.337.000 |
||||||||
|
83 |
Phường Bình Hòa |
316 |
117.361.958.078.909 |
23.472.391.616 |
10.820.288.000 |
||||||||
|
84 |
Phường Chánh Hiệp |
73 |
4.943.567.541.764 |
988.713.508 |
809.903.000 |
||||||||
|
85 |
Phường Chánh Phú Hòa |
99 |
16.081.870.950.601 |
3.216.374.190 |
2.542.175.000 |
||||||||
|
86 |
Phường Dĩ An |
291 |
152.587.904.720.207 |
30.517.580.944 |
9.956.977.000 |
||||||||
|
87 |
Phường Đông Hòa |
7.187 |
126.799.618.483.474 |
25.359.923.697 |
21.607.531.000 |
||||||||
|
88 |
Phường Hòa Lợi |
96 |
11.194.473.847.412 |
2.238.894.769 |
1.671.405.000 |
||||||||
|
89 |
Phường Lái Thiêu |
146 |
37.391.779.238.373 |
7.478.355.848 |
3.626.106.000 |
||||||||
|
90 |
Phường Long Nguyên |
74 |
10.269.535.450.386 |
2.053.907.090 |
1.620.075.000 |
||||||||
|
91 |
Phường Phú An |
36 |
16.026.037.790.838 |
3.205.207.558 |
574.326.000 |
||||||||
|
92 |
Phường Phú Lợi |
311 |
78.931.221.998.950 |
15.786.244.400 |
5.130.264.000 |
||||||||
|
93 |
Phường Tân Đông Hiệp |
83 |
21.295.583.584.706 |
4.259.116.717 |
2.725.389.000 |
||||||||
|
94 |
Phường Tân Hiệp |
460 |
72.461.096.463.804 |
14.492.219.293 |
9.602.254.000 |
||||||||
|
95 |
Phường Tân Khánh |
319 |
17.261.751.234.500 |
3.452.350.247 |
3.377.028.000 |
||||||||
|
96 |
Phường Tân Uyên |
227 |
36.512.592.203.593 |
7.302.518.441 |
6.118.359.000 |
||||||||
|
97 |
Phường Tây Nam |
241 |
71.042.863.115.979 |
14.208.572.623 |
8.356.482.000 |
||||||||
|
98 |
Phường Thới Hòa |
281 |
96.253.874.556.599 |
19.250.774.911 |
8.512.608.000 |
||||||||
|
99 |
Phường Thủ Dầu Một |
210 |
61.498.269.655.934 |
12.299.653.931 |
4.372.145.000 |
||||||||
|
100 |
Phường Thuận An |
75 |
9.718.140.394.225 |
1.943.628.079 |
1.371.058.000 |
||||||||
|
101 |
Phường Thuận Giao |
323 |
61.903.434.816.659 |
12.380.686.963 |
6.712.381.000 |
||||||||
|
102 |
Phường Vĩnh Tân |
284 |
109.785.301.307.347 |
21.957.060.261 |
11.423.394.000 |
||||||||
|
103 |
Phường Bà Rịa |
275 |
14.413.816.481.401 |
2.882.763.296 |
1.638.872.000 |
||||||||
|
104 |
Phường Long Hương |
111 |
4.793.079.637.100 |
958.615.927 |
753.157.000 |
||||||||
|
105 |
Phường Phú Mỹ |
652 |
190.593.938.057.551 |
38.118.787.612 |
8.519.355.000 |
||||||||
|
106 |
Phường Phước Thắng |
804 |
85.763.520.284.019 |
17.152.704.057 |
3.222.918.000 |
||||||||
|
107 |
Phường Rạch Dừa |
1.302 |
46.506.258.349.082 |
9.301.251.670 |
6.344.571.000 |
||||||||
|
108 |
Phường Tam Long |
137 |
2.202.725.340.506 |
440.545.068 |
369.430.000 |
||||||||
|
109 |
Phường Tam Thắng |
1.794 |
56.684.166.429.080 |
11.336.833.286 |
8.642.415.000 |
||||||||
|
110 |
Phường Tân Hải |
46 |
1.564.143.092.313 |
312.828.618 |
257.980.000 |
||||||||
|
111 |
Phường Tân Phước |
216 |
65.952.759.650.543 |
13.190.551.930 |
4.269.463.000 |
||||||||
|
112 |
Phường Tân Thành |
103 |
1.235.592.725.062 |
247.118.545 |
258.187.000 |
||||||||
|
113 |
Phường Vũng Tàu |
1.411 |
72.013.062.113.063 |
14.402.612.423 |
8.095.240.000 |
||||||||
|
114 |
Xã An Nhơn Tây |
0 |
0 |
0 |
0 |
||||||||
|
115 |
Xã An Thới Đông |
26 |
204.821.279.990 |
40.964.256 |
43.826.000 |
||||||||
|
116 |
Xã Bà Điểm |
2.590 |
27.157.384.779.319 |
5.431.476.956 |
5.470.357.000 |
||||||||
|
117 |
Xã Bình Chánh |
474 |
10.533.550.502.068 |
2.106.710.100 |
1.781.153.000 |
||||||||
|
118 |
Xã Bình Hưng |
2.080 |
62.655.504.602.037 |
12.531.100.920 |
8.245.621.000 |
||||||||
|
119 |
Xã Bình Khánh |
81 |
1.331.613.899.609 |
266.322.780 |
279.094.000 |
||||||||
|
120 |
Xã Bình Lợi |
492 |
11.554.746.967.507 |
2.310.949.394 |
2.268.792.000 |
||||||||
|
121 |
Xã Bình Mỹ |
5 |
1.533.506.390.102 |
306.701.278 |
272.974.000 |
||||||||
|
122 |
Xã Cần Giờ |
74 |
1.737.293.495.840 |
347.458.699 |
357.040.000 |
||||||||
|
123 |
Xã Củ Chi |
20 |
7.084.689.392.387 |
1.416.937.878 |
605.202.000 |
||||||||
|
124 |
Xã Đông Thạnh |
2.616 |
22.796.014.356.544 |
4.559.202.871 |
4.686.889.000 |
||||||||
|
125 |
Xã Hiệp Phước |
799 |
19.714.381.124.094 |
3.942.876.225 |
3.215.622.000 |
||||||||
|
126 |
Xã Hóc Môn |
1.001 |
12.034.081.002.955 |
2.406.816.201 |
2.462.968.000 |
||||||||
|
127 |
Xã Hưng Long |
341 |
5.245.932.440.116 |
1.049.186.488 |
1.004.086.000 |
||||||||
|
128 |
Xã Nhà Bè |
2.088 |
128.596.194.614.268 |
25.719.238.923 |
9.612.558.000 |
||||||||
|
129 |
Xã Nhuận Đức |
0 |
0 |
0 |
0 |
||||||||
|
130 |
Xã Phú Hòa Đông |
5 |
805.185.493.868 |
161.037.099 |
161.037.000 |
||||||||
|
131 |
Xã Tân An Hội |
11 |
5.899.439.545.293 |
1.179.887.909 |
540.823.000 |
||||||||
|
132 |
Xã Tân Nhựt |
947 |
40.535.841.063.681 |
8.107.168.213 |
4.458.341.000 |
||||||||
|
133 |
Xã Tân Vĩnh Lộc |
1.827 |
17.640.082.403.759 |
3.528.016.481 |
3.653.411.000 |
||||||||
|
134 |
Xã Thái Mỹ |
1 |
179.627.198.612 |
35.925.440 |
35.925.000 |
||||||||
|
135 |
Xã Thạnh An |
2 |
536.826.730 |
107.365 |
1.000.000 |
||||||||
|
136 |
Xã Vĩnh Lộc |
1.367 |
16.594.152.442.042 |
3.318.830.488 |
2.703.462.000 |
||||||||
|
137 |
Xã Xuân Thới Sơn |
1.162 |
17.674.316.235.449 |
3.534.863.247 |
3.160.360.000 |
||||||||
|
138 |
Xã An Long |
8 |
444.001.579.120 |
88.800.316 |
89.797.000 |
||||||||
|
139 |
Xã Bắc Tân Uyên |
112 |
17.898.266.921.340 |
3.579.653.384 |
2.623.082.000 |
||||||||
|
140 |
Xã Bàu Bàng |
565 |
111.156.409.906.893 |
22.231.281.981 |
9.217.959.000 |
||||||||
|
141 |
Xã Dầu Tiếng |
15 |
1.468.274.946.993 |
293.654.989 |
293.655.000 |
||||||||
|
142 |
Xã Long Hòa |
11 |
4.386.469.786.200 |
877.293.957 |
311.958.000 |
||||||||
|
143 |
Xã Minh Thạnh |
7 |
994.332.086.893 |
198.866.417 |
160.136.000 |
||||||||
|
144 |
Xã Phú Giáo |
36 |
13.463.856.522.181 |
2.692.771.304 |
941.006.000 |
||||||||
|
145 |
Xã Phước Hòa |
48 |
3.409.279.564.704 |
681.855.913 |
569.055.000 |
||||||||
|
146 |
Xã Phước Thành |
11 |
1.161.904.816.313 |
232.380.963 |
234.490.000 |
||||||||
|
147 |
Xã Thanh An |
11 |
1.506.389.797.165 |
301.277.959 |
223.676.000 |
||||||||
|
148 |
Xã Thường Tân |
18 |
689.784.331.734 |
137.956.866 |
141.939.000 |
||||||||
|
149 |
Xã Trừ Văn Thố |
118 |
5.989.204.215.993 |
1.197.840.843 |
1.154.227.000 |
||||||||
|
150 |
Xã Bàu Lâm |
13 |
326.506.339.060 |
65.301.268 |
66.235.000 |
||||||||
|
151 |
Xã Bình Châu |
22 |
103.068.165.597 |
20.613.633 |
22.631.000 |
||||||||
|
152 |
Xã Bình Giã |
10 |
1.411.893.709.738 |
282.378.742 |
282.681.000 |
||||||||
|
153 |
Xã Châu Đức |
10 |
93.283.410.892 |
18.656.682 |
19.909.000 |
||||||||
|
154 |
Xã Châu Pha |
108 |
16.674.780.582.311 |
3.334.956.116 |
845.262.000 |
||||||||
|
155 |
Xã Đất Đỏ |
61 |
7.247.409.387.069 |
1.449.481.877 |
1.076.699.000 |
||||||||
|
156 |
Xã Hòa Hiệp |
13 |
262.112.169.165 |
52.422.434 |
53.080.000 |
||||||||
|
157 |
Xã Hòa Hội |
24 |
416.402.913.237 |
83.280.583 |
86.504.000 |
||||||||
|
158 |
Xã Hồ Tràm |
150 |
88.500.196.564.854.800 |
17.700.039.312.971 |
1.357.868.000 |
||||||||
|
159 |
Xã Kim Long |
35 |
1.074.607.610.710 |
214.921.522 |
217.858.000 |
||||||||
|
160 |
Xã Long Điền |
63 |
2.014.238.422.698 |
402.847.685 |
331.985.000 |
||||||||
|
161 |
Xã Long Hải |
133 |
6.289.499.694.374 |
1.257.899.939 |
635.962.000 |
||||||||
|
162 |
Xã Long Sơn |
64 |
139.066.109.367.648 |
27.813.221.874 |
463.364.000 |
||||||||
|
163 |
Xã Ngãi Giao |
87 |
13.463.691.049.243 |
2.692.738.210 |
1.290.376.000 |
||||||||
|
164 |
Xã Nghĩa Thành |
78 |
17.975.338.753.429 |
3.595.067.751 |
1.965.962.000 |
||||||||
|
165 |
Xã Phước Hải |
47 |
5.361.518.730.815 |
1.072.303.746 |
806.178.000 |
||||||||
|
166 |
Xã Xuân Sơn |
23 |
1.355.133.157.306 |
271.026.631 |
243.289.000 |
||||||||
|
167 |
Xã Xuyên Mộc |
36 |
727.882.714.691 |
145.576.543 |
148.884.000 |
||||||||
|
168 |
Đặc khu Côn Đảo |
9 |
1.547.288.425.954 |
309.457.685 |
309.458.000 |
||||||||
|
Tổng cộng |
130.669 |
97.867.868.083.701.100 |
19.573.573.616.736 |
776.944.380.000 |
|||||||||
|
|
|||||||||||||
BẢNG TỔNG HỢP DANH SÁCH CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI HƯỞNG LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG CÁC
CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NỘP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM
2026 TRÊN ĐỊA BÀN CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
|
STT |
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
SỐ ĐƠN VỊ |
SỐ LAO ĐỘNG |
SỐ TIỀN DỰ KIẾN THU QUỸ (đồng) |
|
1 |
2 |
|
3 |
4=3*53.000 |
|
1 |
Phường An Đông |
14 |
3.562 |
188.786.000 |
|
2 |
Phường An Hội Đông |
4 |
934 |
49.502.000 |
|
3 |
Phường An Hội Tây |
7 |
101 |
5.353.000 |
|
4 |
Phường An Khánh |
11 |
730 |
38.690.000 |
|
5 |
Phường An Lạc |
7 |
367 |
19.451.000 |
|
6 |
Phường An Nhơn |
9 |
438 |
23.214.000 |
|
7 |
Phường An Phú |
16 |
833 |
44.149.000 |
|
8 |
Phường An Phú Đông |
6 |
427 |
22.631.000 |
|
9 |
Phường Bà Rịa |
41 |
1.937 |
102.661.000 |
|
10 |
Phường Bàn Cờ |
11 |
2.232 |
118.296.000 |
|
11 |
Phường Bảy Hiền |
5 |
120 |
6.360.000 |
|
12 |
Phường Bến Cát |
34 |
1.881 |
99.693.000 |
|
13 |
Phường Bến Thành |
37 |
4.720 |
250.160.000 |
|
14 |
Phường Bình Cơ |
13 |
377 |
19.981.000 |
|
15 |
Phường Bình Dương |
25 |
1.205 |
63.865.000 |
|
16 |
Phường Bình Đông |
6 |
140 |
7.420.000 |
|
17 |
Phường Bình Hòa |
16 |
629 |
33.337.000 |
|
18 |
Phường Bình Hưng Hòa |
3 |
89 |
4.717.000 |
|
19 |
Phường Bình Lợi Trung |
12 |
680 |
36.040.000 |
|
20 |
Phường Bình Phú |
3 |
103 |
5.459.000 |
|
21 |
Phường Bình Quới |
6 |
165 |
8.745.000 |
|
22 |
Phường Bình Tân |
8 |
252 |
13.356.000 |
|
23 |
Phường Bình Tây |
5 |
187 |
9.911.000 |
|
24 |
Phường Bình Tiên |
6 |
101 |
5.353.000 |
|
25 |
Phường Bình Thạnh |
11 |
594 |
31.482.000 |
|
26 |
Phường Bình Thới |
7 |
222 |
11.766.000 |
|
27 |
Phường Bình Trị Đông |
3 |
96 |
5.088.000 |
|
28 |
Phường Bình Trưng |
9 |
1.258 |
66.674.000 |
|
29 |
Phường Cát Lái |
8 |
677 |
35.881.000 |
|
30 |
Phường Cầu Kiệu |
8 |
419 |
22.207.000 |
|
31 |
Phường Cầu Ông Lãnh |
26 |
1.821 |
96.513.000 |
|
32 |
Phường Chánh Hiệp |
17 |
706 |
37.418.000 |
|
33 |
Phường Chánh Hưng |
10 |
743 |
39.379.000 |
|
34 |
Phường Chánh Phú Hòa |
15 |
569 |
30.157.000 |
|
35 |
Phường Chợ Lớn |
19 |
9.952 |
527.456.000 |
|
36 |
Phường Chợ Quán |
22 |
5.805 |
307.665.000 |
|
37 |
Phường Dĩ An |
32 |
2.167 |
114.851.000 |
|
38 |
Phường Diên Hồng |
20 |
2.616 |
138.648.000 |
|
39 |
Phường Đông Hòa |
27 |
1.441 |
76.373.000 |
|
40 |
Phường Đông Hưng Thuận |
4 |
120 |
6.360.000 |
|
41 |
Phường Đức Nhuận |
12 |
2.299 |
121.847.000 |
|
42 |
Phường Gò Vấp |
8 |
174 |
9.222.000 |
|
43 |
Phường Gia Định |
17 |
5.506 |
291.818.000 |
|
44 |
Phường Hạnh Thông |
15 |
1.896 |
100.488.000 |
|
45 |
Phường Hiệp Bình |
7 |
243 |
12.879.000 |
|
46 |
Phường Hòa Bình |
3 |
98 |
5.194.000 |
|
47 |
Phường Hòa Hưng |
8 |
2.906 |
154.018.000 |
|
48 |
Phường Hòa Lợi |
17 |
695 |
36.835.000 |
|
49 |
Phường Khánh Hội |
4 |
126 |
6.678.000 |
|
50 |
Phường Lái Thiêu |
32 |
1.823 |
96.619.000 |
|
51 |
Phường Linh Xuân |
27 |
3.829 |
202.937.000 |
|
52 |
Phường Long Bình |
4 |
203 |
10.759.000 |
|
53 |
Phường Long Hương |
20 |
1.049 |
55.597.000 |
|
54 |
Phường Long Nguyên |
13 |
527 |
27.931.000 |
|
55 |
Phường Long Phước |
3 |
87 |
4.611.000 |
|
56 |
Phường Long Trường |
5 |
191 |
10.123.000 |
|
57 |
Phường Minh Phụng |
4 |
657 |
34.821.000 |
|
58 |
Phường Nhiêu Lộc |
20 |
1.292 |
68.476.000 |
|
59 |
Phường Phú An |
22 |
751 |
39.803.000 |
|
60 |
Phường Phú Định |
8 |
433 |
22.949.000 |
|
61 |
Phường Phú Lâm |
6 |
140 |
7.420.000 |
|
62 |
Phường Phú Lợi |
37 |
3.698 |
195.994.000 |
|
63 |
Phường Phú Mỹ |
0 |
0 |
0 |
|
64 |
Phường Phú Nhuận |
19 |
1.441 |
76.373.000 |
|
65 |
Phường Phú Thạnh |
4 |
122 |
6.466.000 |
|
66 |
Phường Phú Thọ |
8 |
949 |
50.297.000 |
|
67 |
Phường Phú Thọ Hòa |
7 |
625 |
33.125.000 |
|
68 |
Phường Phú Thuận |
4 |
228 |
12.084.000 |
|
69 |
Phường Phước Long |
8 |
635 |
33.655.000 |
|
70 |
Phường Phước Thắng |
4 |
336 |
17.808.000 |
|
71 |
Phường Rạch Dừa |
0 |
0 |
0 |
|
72 |
Phường Sài Gòn |
106 |
15.738 |
834.114.000 |
|
73 |
Phường Tam Bình |
6 |
473 |
25.069.000 |
|
74 |
Phường Tam Long |
23 |
1.868 |
99.004.000 |
|
75 |
Phường Tam Thắng |
0 |
0 |
0 |
|
76 |
Phường Tăng Nhơn Phú |
14 |
948 |
50.244.000 |
|
77 |
Phường Tân Bình |
10 |
428 |
22.684.000 |
|
78 |
Phường Tân Định |
35 |
1.752 |
92.856.000 |
|
79 |
Phường Tân Đông Hiệp |
25 |
1.581 |
83.793.000 |
|
80 |
Phường Tân Hải |
0 |
0 |
0 |
|
81 |
Phường Tân Hiệp |
14 |
601 |
31.853.000 |
|
82 |
Phường Tân Hòa |
3 |
91 |
4.823.000 |
|
83 |
Phường Tân Hưng |
7 |
227 |
12.031.000 |
|
84 |
Phường Tân Khánh |
23 |
1.194 |
63.282.000 |
|
85 |
Phường Tân Mỹ |
13 |
2.348 |
124.444.000 |
|
86 |
Phường Tân Phú |
4 |
96 |
5.088.000 |
|
87 |
Phường Tân Phước |
0 |
0 |
0 |
|
88 |
Phường Tân Sơn |
6 |
80 |
4.240.000 |
|
89 |
Phường Tân Sơn Hòa |
9 |
726 |
38.478.000 |
|
90 |
Phường Tân Sơn Nhất |
18 |
2.547 |
134.991.000 |
|
91 |
Phường Tân Sơn Nhì |
7 |
275 |
14.575.000 |
|
92 |
Phường Tân Tạo |
0 |
0 |
0 |
|
93 |
Phường Tân Thành |
0 |
0 |
0 |
|
94 |
Phường Tân Thới Hiệp |
5 |
307 |
16.271.000 |
|
95 |
Phường Tân Thuận |
8 |
318 |
16.854.000 |
|
96 |
Phường Tân Uyên |
30 |
1.162 |
61.586.000 |
|
97 |
Phường Tây Nam |
13 |
491 |
26.023.000 |
|
98 |
Phường Tây Thạnh |
9 |
912 |
48.336.000 |
|
99 |
Phường Thạnh Mỹ Tây |
13 |
1.070 |
56.710.000 |
|
100 |
Phường Thông Tây Hội |
8 |
260 |
13.780.000 |
|
101 |
Phường Thới An |
8 |
332 |
17.596.000 |
|
102 |
Phường Thới Hòa |
12 |
437 |
23.161.000 |
|
103 |
Phường Thủ Dầu Một |
44 |
2.215 |
117.395.000 |
|
104 |
Phường Thủ Đức |
12 |
1.915 |
101.495.000 |
|
105 |
Phường Thuận An |
26 |
1.069 |
56.657.000 |
|
106 |
Phường Thuận Giao |
23 |
1.309 |
69.377.000 |
|
107 |
Phường Trung Mỹ Tây |
7 |
823 |
43.619.000 |
|
108 |
Phường Vĩnh Hội |
3 |
101 |
5.353.000 |
|
109 |
Phường Vĩnh Tân |
14 |
471 |
24.963.000 |
|
110 |
Phường Vũng Tàu |
1 |
21 |
1.113.000 |
|
111 |
Phường Vườn Lài |
13 |
2.552 |
135.256.000 |
|
112 |
Phường Xóm Chiếu |
10 |
1.089 |
57.717.000 |
|
113 |
Phường Xuân Hòa |
106 |
9.550 |
506.150.000 |
|
114 |
Xã An Long |
15 |
412 |
21.836.000 |
|
115 |
Xã An Nhơn Tây |
5 |
604 |
32.012.000 |
|
116 |
Xã An Thới Đông |
6 |
69 |
3.657.000 |
|
117 |
Xã Bà Điểm |
7 |
117 |
6.201.000 |
|
118 |
Xã Bàu Bàng |
22 |
716 |
37.948.000 |
|
119 |
Xã Bàu Lâm |
0 |
0 |
0 |
|
120 |
Xã Bắc Tân Uyên |
22 |
923 |
48.919.000 |
|
121 |
Xã Bình Chánh |
3 |
82 |
4.346.000 |
|
122 |
Xã Bình Châu |
0 |
0 |
0 |
|
123 |
Xã Bình Giã |
0 |
0 |
0 |
|
124 |
Xã Bình Hưng |
3 |
77 |
4.081.000 |
|
125 |
Xã Bình Khánh |
4 |
123 |
6.519.000 |
|
126 |
Xã Bình Lợi |
3 |
77 |
4.081.000 |
|
127 |
Xã Bình Mỹ |
3 |
81 |
4.293.000 |
|
128 |
Xã Cần Giờ |
10 |
216 |
11.448.000 |
|
129 |
Xã Củ Chi |
3 |
80 |
4.240.000 |
|
130 |
Xã Châu Đức |
0 |
0 |
0 |
|
131 |
Xã Châu Pha |
0 |
0 |
0 |
|
132 |
Xã Dầu Tiếng |
25 |
1.008 |
53.424.000 |
|
133 |
Xã Đất Đỏ |
0 |
0 |
0 |
|
134 |
Xã Đông Thạnh |
4 |
142 |
7.526.000 |
|
135 |
Xã Hiệp Phước |
6 |
121 |
6.413.000 |
|
136 |
Xã Hòa Hiệp |
0 |
0 |
0 |
|
137 |
Xã Hòa Hội |
0 |
0 |
0 |
|
138 |
Xã Hóc Môn |
8 |
256 |
13.568.000 |
|
139 |
Xã Hồ Tràm |
0 |
0 |
0 |
|
140 |
Xã Hưng Long |
3 |
80 |
4.240.000 |
|
141 |
Xã Kim Long |
0 |
0 |
0 |
|
142 |
Xã Long Điền |
25 |
1.089 |
57.717.000 |
|
143 |
Xã Long Hải |
0 |
0 |
0 |
|
144 |
Xã Long Hòa |
14 |
384 |
20.352.000 |
|
145 |
Xã Long Sơn |
10 |
330 |
17.490.000 |
|
146 |
Xã Minh Thạnh |
18 |
527 |
27.931.000 |
|
147 |
Xã Ngãi Giao |
0 |
0 |
0 |
|
148 |
Xã Nghĩa Thành |
15 |
439 |
23.267.000 |
|
149 |
Xã Nhà Bè |
9 |
292 |
15.476.000 |
|
150 |
Xã Nhuận Đức |
5 |
265 |
14.045.000 |
|
151 |
Xã Phú Giáo |
25 |
1.117 |
59.201.000 |
|
152 |
Xã Phú Hòa Đông |
7 |
195 |
10.335.000 |
|
153 |
Xã Phước Hải |
0 |
0 |
0 |
|
154 |
Xã Phước Hòa |
17 |
584 |
30.952.000 |
|
155 |
Xã Phước Thành |
15 |
354 |
18.762.000 |
|
156 |
Xã Tân An Hội |
6 |
394 |
20.882.000 |
|
157 |
Xã Tân Nhựt |
9 |
332 |
17.596.000 |
|
158 |
Xã Tân Vĩnh Lộc |
3 |
88 |
4.664.000 |
|
159 |
Xã Thái Mỹ |
5 |
218 |
11.554.000 |
|
160 |
Xã Thanh An |
21 |
481 |
25.493.000 |
|
161 |
Xã Thạnh An |
3 |
48 |
2.544.000 |
|
162 |
Xã Thường Tân |
15 |
381 |
20.193.000 |
|
163 |
Xã Trừ Văn Thố |
13 |
385 |
20.405.000 |
|
164 |
Xã Vĩnh Lộc |
3 |
81 |
4.293.000 |
|
165 |
Xã Xuân Sơn |
0 |
0 |
0 |
|
166 |
Xã Xuân Thới Sơn |
8 |
158 |
8.374.000 |
|
167 |
Xã Xuyên Mộc |
0 |
0 |
0 |
|
168 |
Đặc khu Côn Đảo |
0 |
0 |
0 |
|
Tổng cộng |
1.975 |
155.078 |
8.219.134.000 |
|
BẢNG TỔNG HỢP DANH SÁCH LAO ĐỘNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NỘP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 248/KH-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân Thành phố)
|
STT |
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN |
SỐ ĐƠN VỊ |
SỐ LAO ĐỘNG |
SỐ TIỀN DỰ KIẾN THU QUỸ (đồng) |
|
I |
Vùng I: gồm 144 phường/xã; mức lương tối thiểu vùng: 5.310.000 đồng/tháng; mức thu 100.000 đồng/người/năm) |
|
|
|
|
1 |
Phường Sài Gòn |
5.964 |
287.165 |
28.716.500.000 |
|
2 |
Phường Tân Định |
4.030 |
131.176 |
13.117.600.000 |
|
3 |
Phường Bến Thành |
3.072 |
81.903 |
8.190.300.000 |
|
4 |
Phường Cầu Ông Lãnh |
1.611 |
30.067 |
3.006.700.000 |
|
5 |
Phường Bàn Cờ |
2.091 |
51.982 |
5.198.200.000 |
|
6 |
Phường Xuân Hòa |
3.825 |
116.365 |
11.636.500.000 |
|
7 |
Phường Nhiêu Lộc |
1.383 |
22.261 |
2.226.100.000 |
|
8 |
Phường Xóm Chiếu |
1.034 |
34.116 |
3.411.600.000 |
|
9 |
Phường Khánh Hội |
804 |
7.061 |
706.100.000 |
|
10 |
Phường Vĩnh Hội |
488 |
10.705 |
1.070.500.000 |
|
11 |
Phường Chợ Quán |
821 |
12.738 |
1.273.800.000 |
|
12 |
Phường An Đông |
827 |
19.464 |
1.946.400.000 |
|
13 |
Phường Chợ Lớn |
1.303 |
23.311 |
2.331.100.000 |
|
14 |
Phường Bình Tây |
626 |
5.706 |
570.600.000 |
|
15 |
Phường Bình Tiên |
645 |
4.350 |
435.000.000 |
|
16 |
Phường Bình Phú |
1.187 |
11.937 |
1.193.700.000 |
|
17 |
Phường Phú Lâm |
790 |
9.742 |
974.200.000 |
|
18 |
Phường Tân Thuận |
1.918 |
77.861 |
7.786.100.000 |
|
19 |
Phường Phú Thuận |
842 |
7.625 |
762.500.000 |
|
20 |
Phường Tân Mỹ |
1.975 |
38.016 |
3.801.600.000 |
|
21 |
Phường Tân Hưng |
3.795 |
63.453 |
6.345.300.000 |
|
22 |
Phường Chánh Hưng |
1.773 |
17.654 |
1.765.400.000 |
|
23 |
Phường Phú Định |
1.025 |
9.457 |
945.700.000 |
|
24 |
Phường Bình Đông |
1.132 |
10.779 |
1.077.900.000 |
|
25 |
Phường Diên Hồng |
1.183 |
19.308 |
1.930.800.000 |
|
26 |
Phường Vườn Lài |
1.066 |
11.756 |
1.175.600.000 |
|
27 |
Phường Hòa Hưng |
2.268 |
41.537 |
4.153.700.000 |
|
28 |
Phường Minh Phụng |
789 |
5.943 |
594.300.000 |
|
29 |
Phường Bình Thới |
702 |
6.862 |
686.200.000 |
|
30 |
Phường Hòa Bình |
545 |
4.851 |
485.100.000 |
|
31 |
Phường Phú Thọ |
777 |
13.724 |
1.372.400.000 |
|
32 |
Phường Đông Hưng Thuận |
2.643 |
27.437 |
2.743.700.000 |
|
33 |
Phường Trung Mỹ Tây |
2.228 |
22.717 |
2.271.700.000 |
|
34 |
Phường Tân Thới Hiệp |
2.311 |
24.307 |
2.430.700.000 |
|
35 |
Phường Thới An |
2.368 |
16.814 |
1.681.400.000 |
|
36 |
Phường An Phú Đông |
2.284 |
18.368 |
1.836.800.000 |
|
37 |
Phường An Lạc |
2.877 |
31.893 |
3.189.300.000 |
|
38 |
Phường Bình Tân |
2.442 |
23.641 |
2.364.100.000 |
|
39 |
Phường Tân Tạo |
1.485 |
70.019 |
7.001.900.000 |
|
40 |
Phường Bình Trị Đông |
2.429 |
15.195 |
1.519.500.000 |
|
41 |
Phường Bình Hưng Hòa |
3.159 |
20.596 |
2.059.600.000 |
|
42 |
Phường Gia Định |
2.412 |
48.108 |
4.810.800.000 |
|
43 |
Phường Bình Thạnh |
2.303 |
48.588 |
4.858.800.000 |
|
44 |
Phường Bình Lợi Trung |
1.828 |
17.215 |
1.721.500.000 |
|
45 |
Phường Thạnh Mỹ Tây |
4.221 |
68.843 |
6.884.300.000 |
|
46 |
Phường Bình Quới |
297 |
2.513 |
251.300.000 |
|
47 |
Phường Hạnh Thông |
1.818 |
14.037 |
1.403.700.000 |
|
48 |
Phường An Nhơn |
1.324 |
13.827 |
1.382.700.000 |
|
49 |
Phường Gò Vấp |
2.131 |
16.605 |
1.660.500.000 |
|
50 |
Phường An Hội Đông |
1.174 |
8.641 |
864.100.000 |
|
51 |
Phường Thông Tây Hội |
1.813 |
16.587 |
1.658.700.000 |
|
52 |
Phường An Hội Tây |
1.901 |
16.627 |
1.662.700.000 |
|
53 |
Phường Đức Nhuận |
1.328 |
33.423 |
3.342.300.000 |
|
54 |
Phường Cầu Kiệu |
1.429 |
21.327 |
2.132.700.000 |
|
55 |
Phường Phú Nhuận |
2.190 |
31.720 |
3.172.000.000 |
|
56 |
Phường Tân Sơn Hòa |
2.842 |
67.204 |
6.720.400.000 |
|
57 |
Phường Tân Sơn Nhất |
2.149 |
38.225 |
3.822.500.000 |
|
58 |
Phường Tân Hòa |
830 |
6.350 |
635.000.000 |
|
59 |
Phường Bảy Hiền |
2.466 |
35.122 |
3.512.200.000 |
|
60 |
Phường Tân Bình |
1.341 |
45.735 |
4.573.500.000 |
|
61 |
Phường Tân Sơn |
1.465 |
7.914 |
791.400.000 |
|
62 |
Phường Tây Thạnh |
1.766 |
29.377 |
2.937.700.000 |
|
63 |
Phường Tân Sơn Nhì |
2.012 |
19.578 |
1.957.800.000 |
|
64 |
Phường Phú Thọ Hòa |
2.133 |
14.837 |
1.483.700.000 |
|
65 |
Phường Tân Phú |
1.426 |
16.038 |
1.603.800.000 |
|
66 |
Phường Phú Thạnh |
2.074 |
15.019 |
1.501.900.000 |
|
67 |
Phường Hiệp Bình |
5.006 |
46.653 |
4.665.300.000 |
|
68 |
Phường Thủ Đức |
1.627 |
18.348 |
1.834.800.000 |
|
69 |
Phường Tam Bình |
1.782 |
33.149 |
3.314.900.000 |
|
70 |
Phường Linh Xuân |
1.666 |
43.878 |
4.387.800.000 |
|
71 |
Phường Tăng Nhơn Phú |
2.432 |
76.166 |
7.616.600.000 |
|
72 |
Phường Long Bình |
762 |
4.169 |
416.900.000 |
|
73 |
Phường Long Phước |
547 |
4.793 |
479.300.000 |
|
74 |
Phường Long Trường |
1.513 |
9.244 |
924.400.000 |
|
75 |
Phường Cát Lái |
1.228 |
19.318 |
1.931.800.000 |
|
76 |
Phường Bình Trưng |
3.253 |
34.821 |
3.482.100.000 |
|
77 |
Phường Phước Long |
2.408 |
18.655 |
1.865.500.000 |
|
78 |
Phường An Khánh |
3.564 |
80.818 |
8.081.800.000 |
|
79 |
Phường Đông Hòa |
1.643 |
36.461 |
3.646.100.000 |
|
80 |
Phường Dĩ An |
3.096 |
84.745 |
8.474.500.000 |
|
81 |
Phường Tân Đông Hiệp |
2.201 |
45.090 |
4.509.000.000 |
|
82 |
Phường An Phú |
2.726 |
58.317 |
5.831.700.000 |
|
83 |
Phường Bình Hòa |
1.346 |
103.062 |
10.306.200.000 |
|
84 |
Phường Lái Thiêu |
1.218 |
11.009 |
1.100.900.000 |
|
85 |
Phường Thuận An |
539 |
11.945 |
1.194.500.000 |
|
86 |
Phường Thuận Giao |
2.008 |
51.932 |
5.193.200.000 |
|
87 |
Phường Thủ Dầu Một |
1.600 |
17.038 |
1.703.800.000 |
|
88 |
Phường Phú Lợi |
2.210 |
17.954 |
1.795.400.000 |
|
89 |
Phường Chánh Hiệp |
667 |
5.541 |
554.100.000 |
|
90 |
Phường Bình Dương |
2.801 |
102.947 |
10.294.700.000 |
|
91 |
Phường Hòa Lợi |
715 |
17.296 |
1.729.600.000 |
|
92 |
Phường Thới Hòa |
1.126 |
49.720 |
4.972.000.000 |
|
93 |
Phường Phú An |
421 |
4.611 |
461.100.000 |
|
94 |
Phường Tây Nam |
577 |
41.424 |
4.142.400.000 |
|
95 |
Phường Long Nguyên |
352 |
10.466 |
1.046.600.000 |
|
96 |
Phường Bến Cát |
914 |
57.747 |
5.774.700.000 |
|
97 |
Phường Chánh Phú Hòa |
314 |
12.776 |
1.277.600.000 |
|
98 |
Phường Vĩnh Tân |
789 |
50.808 |
5.080.800.000 |
|
99 |
Phường Bình Cơ |
474 |
18.049 |
1.804.900.000 |
|
100 |
Phường Tân Uyên |
818 |
39.271 |
3.927.100.000 |
|
101 |
Phường Tân Hiệp |
1.903 |
70.357 |
7.035.700.000 |
|
102 |
Phường Tân Khánh |
2.000 |
33.218 |
3.321.800.000 |
|
103 |
Phường Vũng Tàu |
47 |
6.103 |
610.300.000 |
|
104 |
Phường Tam Thắng |
33 |
4.870 |
487.000.000 |
|
105 |
Phường Rạch Dừa |
43 |
11.604 |
1.160.400.000 |
|
106 |
Phường Phước Thắng |
16 |
686 |
68.600.000 |
|
107 |
Phường Tân Hải |
1 |
73 |
7.300.000 |
|
108 |
Phường Tân Phước |
20 |
7.150 |
715.000.000 |
|
109 |
Phường Phú Mỹ |
72 |
23.377 |
2.337.700.000 |
|
110 |
Phường Tân Thành |
207 |
531 |
53.100.000 |
|
111 |
Xã Vĩnh Lộc |
1.497 |
17.390 |
1.739.000.000 |
|
112 |
Xã Tân Vĩnh Lộc |
2.147 |
12.150 |
1.215.000.000 |
|
113 |
Xã Bình Lợi |
767 |
10.887 |
1.088.700.000 |
|
114 |
Xã Tân Nhựt |
1.203 |
13.625 |
1.362.500.000 |
|
115 |
Xã Bình Chánh |
568 |
4.612 |
461.200.000 |
|
116 |
Xã Hưng Long |
388 |
3.915 |
391.500.000 |
|
117 |
Xã Bình Hưng |
2.051 |
15.779 |
1.577.900.000 |
|
118 |
Xã Củ Chi |
997 |
28.269 |
2.826.900.000 |
|
119 |
Xã Tân An Hội |
541 |
21.549 |
2.154.900.000 |
|
120 |
Xã Thái Mỹ |
173 |
1.680 |
168.000.000 |
|
121 |
Xã An Nhơn Tây |
129 |
1.831 |
183.100.000 |
|
122 |
Xã Nhuận Đức |
222 |
3.433 |
343.300.000 |
|
123 |
Xã Phú Hòa Đông |
545 |
11.907 |
1.190.700.000 |
|
124 |
Xã Bình Mỹ |
631 |
34.042 |
3.404.200.000 |
|
125 |
Xã Đông Thạnh |
1.739 |
13.694 |
1.369.400.000 |
|
126 |
Xã Hóc Môn |
1.105 |
11.158 |
1.115.800.000 |
|
127 |
Xã Xuân Thới Sơn |
1.120 |
18.047 |
1.804.700.000 |
|
128 |
Xã Bà Điểm |
2.264 |
17.473 |
1.747.300.000 |
|
129 |
Xã Nhà Bè |
1.711 |
14.814 |
1.481.400.000 |
|
130 |
Xã Hiệp Phước |
668 |
14.437 |
1.443.700.000 |
|
131 |
Xã Thường Tân |
95 |
1.302 |
130.200.000 |
|
132 |
Xã Bắc Tân Uyên |
281 |
10.450 |
1.045.000.000 |
|
133 |
Xã Phú Giáo |
242 |
1.771 |
177.100.000 |
|
134 |
Xã Phước Hòa |
328 |
4.583 |
458.300.000 |
|
135 |
Xã Phước Thành |
92 |
1.097 |
109.700.000 |
|
136 |
Xã An Long |
70 |
622 |
62.200.000 |
|
137 |
Xã Trừ Văn Thố |
115 |
2.612 |
261.200.000 |
|
138 |
Xã Bàu Bàng |
477 |
33.258 |
3.325.800.000 |
|
139 |
Xã Long Hòa |
71 |
2.757 |
275.700.000 |
|
140 |
Xã Thanh An |
58 |
1.505 |
150.500.000 |
|
141 |
Xã Dầu Tiếng |
142 |
3.959 |
395.900.000 |
|
142 |
Xã Minh Thạnh |
69 |
689 |
68.900.000 |
|
143 |
Xã Long Sơn |
44 |
584 |
58.400.000 |
|
144 |
Xã Châu Pha |
2 |
95 |
9.500.000 |
|
II |
Vùng II: gồm 14 phường/xã; mức lương tối thiểu vùng: 4.730.000 đồng/tháng; mức thu 90.000 đồng/người/năm) |
|
|
|
|
145 |
Phường Long Hương |
205 |
1.739 |
156.510.000 |
|
146 |
Phường Bà Rịa |
600 |
6.078 |
547.020.000 |
|
147 |
Phường Tam Long |
260 |
1.689 |
152.010.000 |
|
148 |
Xã Bình Khánh |
74 |
1.068 |
96.120.000 |
|
149 |
Xã An Thới Đông |
49 |
606 |
54.540.000 |
|
150 |
Xã Cần Giờ |
96 |
1.180 |
106.200.000 |
|
151 |
Xã Long Hải |
- |
- |
- |
|
152 |
Xã Long Điền |
187 |
3.139 |
282.510.000 |
|
153 |
Xã Nghĩa Thành |
133 |
10.358 |
932.220.000 |
|
154 |
Xã Ngãi Giao |
7 |
6.137 |
552.330.000 |
|
155 |
Xã Kim Long |
1 |
1 |
90.000 |
|
156 |
Xã Châu Đức |
- |
- |
- |
|
157 |
Đặc khu Côn Đảo |
- |
- |
- |
|
158 |
Xã Thạnh An |
- |
- |
- |
|
III |
Vùng III: gồm 10 phường/xã; mức lương tối thiểu vùng: 4.140.000 đồng/tháng; mức thu 80.000 đồng/người/năm) |
|
|
|
|
159 |
Xã Phước Hải |
- |
- |
- |
|
160 |
Xã Đất Đỏ |
- |
- |
- |
|
161 |
Xã Bình Giã |
1 |
37 |
2.960.000 |
|
162 |
Xã Xuân Sơn |
1 |
3 |
240.000 |
|
163 |
Xã Hồ Tràm |
- |
- |
- |
|
164 |
Xã Xuyên Mộc |
- |
- |
- |
|
165 |
Xã Hòa Hội |
- |
- |
- |
|
166 |
Xã Bàu Lâm |
- |
- |
- |
|
167 |
Xã Hòa Hiệp |
2 |
17 |
1.360.000 |
|
168 |
Xã Bình Châu |
- |
- |
- |
|
Tổng cộng |
204.043 |
3.877.540 |
387.432.910.000 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh