Kế hoạch 244/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quyết định 1894/QĐ-TTg phê duyệt chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 244/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 25/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Nguyễn Thành Công |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 244/KH-UBND |
Sơn La, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025.
Căn cứ Quyết định số 1894/QĐ-TTg ngày 04/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình);
Thực hiện Quyết định số 2678/QĐ-BCT ngày 29/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường.
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 355/TTr-SCT ngày 16/12/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch Triển khai thực hiện Quyết định số 1894/QĐ-TTg ngày 04/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:
1. Quan điểm
- Triển khai thực hiện Quyết định số 1894/QĐ-TTg phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Phát triển ngành công nghiệp môi trường (CNMT) là một nội dung quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, lồng ghép, thực hiện các nội dung tại Quyết định 1894/QĐ-TTg vào các chương trình, đề án, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển đồng bộ các lĩnh vực cung cấp công nghệ, thiết bị, dịch vụ và sản phẩm phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường phù hợp với nhu cầu, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và xu hướng của quốc gia.
- Khuyến khích tạo điều kiện để mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển ngành CNMT trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, ngành CNMT cơ bản đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; thu hút, kêu gọi đầu tư, phát triển các doanh nghiệp CNMT, các tổ chức nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Rà soát, hoàn thiện các chính sách phát triển ngành CNMT, tạo khung pháp lý để hình thành và phát triển các khu, cụm công nghiệp tái chế làm nền tảng dẫn dắt, thúc đẩy phát triển ngành CNMT, hướng tới mục tiêu xây dựng quy định về phát triển ngành CNMT trên địa bàn tỉnh.
- Kêu gọi doanh nghiệp CNMT đầu tư, phát triển các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng cơ bản nhu cầu bảo vệ môi trường trong tỉnh; thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả; nâng cao năng lực sản xuất năng lượng tái tạo.
- Phát triển dịch vụ môi trường cơ bản đáp ứng được nhu cầu của tỉnh về thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải; cải tạo, phục hồi môi trường, hệ sinh thái các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; nhu cầu phân tích, quan trắc môi trường; các dịch vụ tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ về môi trường.
- Nâng cao nhận thức và nhu cầu sử dụng năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật, tổ chức về CNMT
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
- Rà soát sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách và văn bản pháp luật về ngành CNMT. Rà soát sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp công nghiệp môi trường; hình thành, bố trí các doanh nghiệp hoạt động tái chế chất thải.
- Ban hành cơ chế khuyến khích hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng làm chủ và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại phù hợp với điều kiện của tỉnh và cả nước.
- Ban hành cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các dự án đầu tư nghiên cứu phát triển, ứng dụng làm chủ và chuyển giao công nghệ phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng.
- Lồng ghép nội dung phát triển ngành CNMT vào các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 244/KH-UBND |
Sơn La, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025.
Căn cứ Quyết định số 1894/QĐ-TTg ngày 04/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình);
Thực hiện Quyết định số 2678/QĐ-BCT ngày 29/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường.
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 355/TTr-SCT ngày 16/12/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch Triển khai thực hiện Quyết định số 1894/QĐ-TTg ngày 04/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:
1. Quan điểm
- Triển khai thực hiện Quyết định số 1894/QĐ-TTg phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương nhằm đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- Phát triển ngành công nghiệp môi trường (CNMT) là một nội dung quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội nhằm giải quyết các vấn đề về môi trường trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, lồng ghép, thực hiện các nội dung tại Quyết định 1894/QĐ-TTg vào các chương trình, đề án, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển đồng bộ các lĩnh vực cung cấp công nghệ, thiết bị, dịch vụ và sản phẩm phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường phù hợp với nhu cầu, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và xu hướng của quốc gia.
- Khuyến khích tạo điều kiện để mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển ngành CNMT trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030, ngành CNMT cơ bản đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; thu hút, kêu gọi đầu tư, phát triển các doanh nghiệp CNMT, các tổ chức nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Rà soát, hoàn thiện các chính sách phát triển ngành CNMT, tạo khung pháp lý để hình thành và phát triển các khu, cụm công nghiệp tái chế làm nền tảng dẫn dắt, thúc đẩy phát triển ngành CNMT, hướng tới mục tiêu xây dựng quy định về phát triển ngành CNMT trên địa bàn tỉnh.
- Kêu gọi doanh nghiệp CNMT đầu tư, phát triển các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng cơ bản nhu cầu bảo vệ môi trường trong tỉnh; thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả; nâng cao năng lực sản xuất năng lượng tái tạo.
- Phát triển dịch vụ môi trường cơ bản đáp ứng được nhu cầu của tỉnh về thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải; cải tạo, phục hồi môi trường, hệ sinh thái các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; nhu cầu phân tích, quan trắc môi trường; các dịch vụ tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ về môi trường.
- Nâng cao nhận thức và nhu cầu sử dụng năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật, tổ chức về CNMT
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
- Rà soát sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách và văn bản pháp luật về ngành CNMT. Rà soát sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp công nghiệp môi trường; hình thành, bố trí các doanh nghiệp hoạt động tái chế chất thải.
- Ban hành cơ chế khuyến khích hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng làm chủ và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại phù hợp với điều kiện của tỉnh và cả nước.
- Ban hành cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các dự án đầu tư nghiên cứu phát triển, ứng dụng làm chủ và chuyển giao công nghệ phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng.
- Lồng ghép nội dung phát triển ngành CNMT vào các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Phát triển thị trường hàng hóa CNMT
- Xây dựng và mở rộng nhu cầu thị trường đối với thiết bị, công nghệ, sản phẩm hàng hóa CNMT thông qua hình thức đặt hàng, chỉ định thầu cho các doanh nghiệp trong nước.
- Phát triển năng lực cung cấp thiết bị, công nghệ, sản phẩm hàng hóa CNMT cho các doanh nghiệp.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết hợp với thiết lập mạng lưới vườn ươm doanh nghiệp CNMT tại các khu, cụm công nghiệp và cơ sở đào tạo trọng điểm.
- Triển khai các hoạt động ưu tiên về dán nhãn đối với sản phẩm hàng hóa của ngành CNMT, thúc đẩy phát triển bền vững thị trường sản phẩm hàng hóa và các chính sách quy định tiêu chuẩn chất lượng và phát triển bền vững. Tổ chức xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư vào ngành CNMT.
- Khuyến khích, thúc đẩy hợp tác công - tư trong nghiên cứu và sản xuất thiết bị, sản phẩm CNMT mới: Nhà nước hỗ trợ vốn, hạ tầng và đào tạo nhân lực; doanh nghiệp triển khai thực tế, vận hành, thương mại hóa sản phẩm.
3. Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển ngành CNMT
a) Phát triển khoa học công nghệ:
- Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp CNMT nghiên cứu, áp dụng các công nghệ, thiết bị, sản phẩm thuộc danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành CNMT ban hành kèm theo Quyết định số 980/QĐ-TTg phục vụ xử lý chất thải, bảo vệ môi trường đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến, công nghệ sản xuất sản phẩm, chế phẩm giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải, cải tạo môi trường và yêu cầu kỹ thuật về hàng hóa ngành CNMT.
- Nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ tiên tiến cho một số doanh nghiệp và cơ sở nghiên cứu trong lĩnh vực CNMT.
- Ban hành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mua bán quyền sáng chế, phần mềm, thuê chuyên gia trong, ngoài nước.
- Hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
- Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ xử lý chất thải, đặc biệt là từ công nghiệp năng lượng tái tạo theo nguyên tắc giảm thiểu, thu hồi, tái sử dụng, tái chế để giảm tối đa lượng chất thải, tận dụng vật liệu thải bỏ làm nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác.
- Đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, nhất là các công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh vào doanh nghiệp.
b) Tăng cường đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số:
- Hỗ trợ kỹ thuật để doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ngành CNMT áp dụng các mô hình bền vững, các mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững; mô hình kinh tế tuần hoàn.
4. Đào tạo, tập huấn, phát triển nguồn nhân lực phát triển ngành CNMT
- Lồng ghép nội dung, chương trình đào tạo về ngành CNMT trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp; xây dựng, triển khai chương trình đào tạo nhân viên kỹ thuật vận hành các hệ thống xử lý môi trường.
- Tổ chức tập huấn, đào tạo cho cán bộ các cấp, doanh nghiệp, hiệp hội và các bên có liên quan về phát triển ngành CNMT.
5. Cập nhật thông tin điện tử về CNMT
- Cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp về hàng hóa hoàn chỉnh trong các lĩnh vực của ngành CNMT.
- Hướng dẫn các doanh nghiệp cập nhật cơ sở dữ liệu môi trường; Cập nhật hàng năm dữ liệu về phát triển ngành CNMT.
6. Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến về ngành CNMT
- Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về CNMT.
- Xây dựng và tổ chức các chương trình truyền thông, các cuộc thi tìm hiểu về CNMT; phổ biến, nhân rộng các kết quả, công trình nghiên cứu về các công nghệ, thiết bị, sản phẩm của ngành CNMT.
- Tăng cường trao đổi thông tin, phổ biến kinh nghiệm từ các mô hình phát triển CNMT thành công trên địa bàn trên các báo, tạp chí chuyên ngành, phương tiện thông tin đại chúng.
- Tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích cao trong hoạt động phát triển ngành CNMT. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động của Chương trình thương hiệu quốc gia Việt Nam.
Kinh phí thực hiện Chương trình được đảm bảo từ các nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn huy động từ các nguồn khác (vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín dụng, từ quỹ bảo vệ môi trường và các nguồn vốn hợp pháp khác), trong đó:
- Kinh phí thực hiện các nội dung phục vụ quản lý nhà nước được bố trí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (sự nghiệp bảo vệ môi trường, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học và công nghệ) theo quy định;
- Kinh phí thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển ngành CNMT được huy động từ các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp, vốn vay của các tổ chức tín dụng, quỹ bảo vệ môi trường và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương kết quả thực hiện.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về CNMT; sử dụng năng lượng tái tạo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Rà soát các doanh nghiệp CNMT; phối hợp đề xuất thu hút đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ và phát triển các dự án CNMT: Dự án sản xuất máy móc thiết bị, vật tư ngành môi trường, xử lý chất thải, nước cấp; dự án sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có công nghệ thu hồi và lưu giữ các-bon thấp; sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng thu hồi từ xử lý chất thải; dự án tái chế, tái sử dụng chất thải.
- Phối hợp kêu gọi thu hút, hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp CNMT trong và ngoài nước trao đổi thông tin, tài liệu nghiên cứu, phát triển các dự án CNMT; thu hút đầu tư các doanh nghiệp phát triển các hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tạo áp lực phát triển thị trường hàng hóa công nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, tham mưu, ban hành các chính sách giao đất, cho thuê đất, để thu hút đầu tư phát triển CNMT (đối với các nội dung giao, phân cấp cho UBND tỉnh quy định); hướng dẫn chủ đầu tư, UBND cấp xã thực hiện và phối hợp tháo gỡ khó khăn vướng mắc đối với các thủ tục về môi trường, thu hồi đất, giao, cho thuê đất.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, triển khai các nhiệm vụ có liên quan đến công tác khuyến khích hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng làm chủ và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ mới, sản phẩm mới trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có hiệu quả.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp CNMT nghiên cứu phát triển, ứng dụng, làm chủ và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại; công nghệ sản xuất vật liệu, chế phẩm xử lý ô nhiễm môi trường thông qua tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tham gia Chương trình, kế hoạch, các cơ chế, chính sách hỗ trợ ứng dụng chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng của tỉnh.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn tài trợ từ các nước, tổ chức quốc tế thực hiện các dự án bảo vệ môi trường, trong nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận, chuyển giao và làm chủ công nghệ xử lý môi trường.
- Lồng ghép đưa nội dung phát triển CNMT vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn và hằng năm để tổ chức thực hiện hiệu quả.
- Chủ trì nghiên cứu, khuyến khích cộng đồng khởi nghiệp tham gia phát triển CNMT; hỗ trợ các dự án đầu tư gắn với phát triển CNMT.
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, phối hợp với sở, ngành liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Đôn đốc UBND các xã, phường rà soát, bổ sung vào quy hoạch, triển khai lập đề xuất chủ trương đầu tư các dự án thu gom, xử lý nước thải theo Quyết định số 2927/QĐ-UBND ngày 31/12/2023 của UBND tỉnh về Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước thải đô thị trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng các hệ thống thoát nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao và phạm vi quản lý nhà nước.
6. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
- Huy động các nguồn lực; tăng cường thu hút đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật môi trường; hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung tại các khu công nghiệp.
- Phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp ngành CNMT, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ môi trường đầu tư, hoạt động tại các khu công nghiệp.
7. Các sở, ban, ngành và UBND xã, phường
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, lồng ghép việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển CNMT trong Kế hoạch này vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển bền vững.
(Chi tiết phân công nhiệm vụ thực hiện Đề án theo Phụ lục đính kèm).
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1894/QĐ-TTg ngày 04/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc cần phải cập nhật, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp thực tiễn, các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1894/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
|
|
|
||
|
1 |
Phổ biến chính sách, pháp luật ngành CNMT; sử dụng năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; sản xuất và tiêu dùng bền vững. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Hằng năm |
|
2 |
Chủ trì, tham mưu, ban hành các chính sách giao đất, cho thuê đất, để thu hút đầu tư phát triển CNMT (đối với các nội dung giao, phân cấp cho UBND tỉnh quy định); hướng dẫn chủ đầu tư, UBND cấp xã thực hiện và phối hợp tháo gỡ khó khăn vướng mắc đối với các thủ tục về môi trường, thu hồi đất, giao, cho thuê đất. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Năm 2026 |
|
3 |
Tham mưu ban hành cơ chế khuyến khích hỗ trợ nghiên cứu phát triển, ứng dụng làm chủ và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Năm 2026 |
|
4 |
Lồng ghép đưa nội dung phát triển CNMT vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn và hằng năm để tổ chức thực hiện hiệu quả |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Năm 2026 |
|
5 |
Chủ trì nghiên cứu, khuyến khích cộng đồng khởi nghiệp tham gia phát triển CNMT; hỗ trợ các dự án đầu tư gắn với phát triển CNMT. |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Hằng năm |
|
Phát triển công nghệ bảo vệ môi trường, sử dụng bền vững tài nguyên và phục hồi môi trường |
|
|
|
|
|
1 |
Triển khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tạo áp lực phát triển thị trường hàng hóa công nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Hằng năm |
|
2 |
Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp CNMT nghiên cứu phát triển, ứng dụng, làm chủ và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại; công nghệ sản xuất vật liệu, chế phẩm xử lý ô nhiễm môi trường thông qua tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tham gia Chương trình, kế hoạch, các cơ chế, chính sách hỗ trợ ứng dụng chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Hằng năm |
|
3 |
Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ mới, sản phẩm mới trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có hiệu quả. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Hằng năm |
|
|
|
|
||
|
1 |
Rà soát, phân loại các doanh nghiệp CNMT trên địa bàn tỉnh; đề xuất thu hút đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ và phát triển các dự án CNMT. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Hằng năm |
|
2 |
Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp CNMT trong và ngoài nước trao đổi thông tin, tài liệu nghiên cứu, phát triển các dự án CNMT. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Hằng năm |
|
3 |
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn tài trợ từ các nước, tổ chức quốc tế thực hiện các dự án bảo vệ môi trường, trong nghiên cứu, ứng dụng, tiếp nhận, chuyển giao và làm chủ công nghệ xử lý môi trường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Hằng năm |
|
4 |
Thu hút đầu tư phát triển các hệ thống thu gom, xử lý nước thải công nghiệp tập trung tại các cụm công nghiệp. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Hằng năm |
|
5 |
Thu hút đầu tư phát triển các hệ thống thu gom, xử lý nước thải công nghiệp tập trung tại các khu công nghiệp. |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Hằng năm |
|
6 |
Tham mưu phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện, huy động các nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị tập trung trên địa bàn thuộc trách nhiệm đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường; các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh