Kế hoạch 243/KH-UBND năm 2026 tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án tồn đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 243/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Văn Được |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 243/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
VỀ TIẾP TỤC THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC CHO CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TỒN ĐỌNG KÉO DÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Kết luận số 24-KL/TW ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài;
Căn cứ Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ triển khai tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài;
Căn cứ Công điện số 14/CĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài, khẩn trương hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế những tháng đầu năm 2026;
Căn cứ Công văn số 293-CV/TU ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Kết luận số 24-KL/TW ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Chỉ thị số 45/CT-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc khẩn trương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách, trọng tâm nhằm triển khai Kết luận số 18-KL/TW và Kết luận số 27-KL/TW, bảo đảm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân công công tác Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026-2031.
Nhằm triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài vì mục tiêu phát triển kinh tế, chống lãng phí, thất thoát; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tiếp tục thực hiện tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án tồn đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, MỤC TIÊU
- Tổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải quyết khó khăn, vướng mắc đối với các công trình, dự án tồn đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố để sớm hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng, khơi thông nguồn lực, chống lãng phí, thất thoát, vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; nỗ lực, quyết tâm hành động cao nhất để hoàn thành mục tiêu giải quyết 100% công trình, dự án tồn đọng, khó khăn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thuộc phạm vi theo dõi của Ban Chỉ đạo 751 để các dự án sớm được tiếp tục triển khai thực hiện, hoàn thành, đưa vào sử dụng.
- Tập trung tháo gõ các vướng mắc về quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, nghĩa vụ tài chính, thanh tra, kiểm tra và các thủ tục pháp lý có liên quan đề tạo điều kiện cho doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp tục triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định; kịp thời kiến nghị Trung ương ban hành giải pháp, cơ chế xử lý vướng mắc mang tính tổng thể và toàn diện, đồng thời xem xét sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật chưa thống nhất, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn; tạo niềm tin của nhà đầu tư, người dân đối với môi trường đầu tư kinh doanh.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm, sai phạm trước, trong và sau khi giải quyết các dự án khó khăn, vướng mắc, tồn đọng; bảo đảm không hợp pháp hóa sai phạm, không để phát sinh sai phạm mới và có phương án khắc phục thiệt hại.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; xử lý nghiêm tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, gây chậm trễ trong giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính.
2. Yêu cầu
- Xác định công tác tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án tồn đọng kéo dài là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên, liên tục của Thành phố; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số.
- Tiếp tục thu thập, rà soát, thống kê cơ sở dữ liệu về các công trình, dự án tồn đọng, khó khăn, vướng mắc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; xác định các nguyên nhân, khó khăn, vướng mắc làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án; phân loại thẩm quyền và từng lĩnh vực cụ thể để chủ động giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét tháo gỡ, không để xảy ra trường hợp còn có dự án tồn đọng nhưng không được tổng hợp, xem xét xử lý, tháo gỡ; lập danh sách phân loại, phân nhóm và xây dựng phương án tổ chức giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc dứt điểm và thời gian thực hiện.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ được giao phải chủ động giải quyết, xử lý các nội dung vướng mắc chung, điển hình, đặc thù hoặc cụ thể... thuộc thẩm quyền, lĩnh vực quản lý, không được né tránh trách nhiệm; thực hiện nhiệm vụ với quyết tâm chính trị cao nhất, phát huy tinh thần trách nhiệm, khẩn trương cùng sự đồng lòng, đoàn kết, phối hợp tích cực thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở chuyển từ nền hành chính quản lý sang hành chính phục vụ với tinh thần “rõ người rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thời gian, rõ thẩm quyền”; chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về tiến độ, chất lượng và kết quả xử lý đối với từng công trình, dự án thuộc phạm vi phụ trách.
- Việc áp dụng chính sách để tháo gỡ cho các dự án khó khăn, vướng mắc bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm nguyên tắc nhà đầu tư, chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không ảnh hưởng tới quốc phòng, an ninh; bảo đảm năng lực, điều kiện thực hiện dự án theo quy định của pháp luật; phân định rõ việc xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân vi phạm với các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, khắc phục hậu quả (nếu có) đối với từng dự án, công trình để sớm hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí.
- Đối với các khó khăn, vướng mắc khi xem xét giải quyết cần phải xác định yếu tố “lỗi” (của cơ quan nhà nước hay của doanh nghiệp; chủ quan hay khách quan; trực tiếp hay gián tiếp ...); nghiên cứu cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, hoàn cảnh lịch sử cụ thể để nhìn nhận, đánh giá tường tận vấn đề trên nhiều khía cạnh; xác định rõ nguyên nhân tồn đọng, trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân liên quan để đề xuất, lựa chọn phương án xử lý tối ưu, khả thi, đúng chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, bảo đảm phù hợp với thực tiễn khách quan, hài hòa lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của các chủ thể có liên quan, quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba ngay tình, không gây lãng phí, thiệt hại, thất thoát cho ngân sách Nhà nước, không hợp thức hóa các sai phạm, không làm phát sinh sai phạm mới và có phương án khắc phục thiệt hại; hạn chế tối đa tranh chấp, khiếu kiện, nhất là các dự án có yếu tố nước ngoài; nghiêm cấm việc lợi dụng chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để trục lợi, tư lợi.
- Đối với các vụ việc trình Tổ Công tác hoặc Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, Cơ quan chủ trì phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan, có ý kiến chính thức bằng văn bản; nêu rõ quan điểm, chính kiến, căn cứ pháp lý, đề xuất phương án xử lý cụ thể, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời hạn hoàn thành.
- Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án tồn đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố đồng thời với quá trình xử lý trách nhiệm theo Kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện; xử lý nghiêm các trường hợp né tránh trách nhiệm, đùn đẩy công việc, chậm phối hợp hoặc lợi dụng chủ trương tháo gỡ khó khăn để trục lợi.
- Thực hiện miễn trừ, loại trừ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cá nhân tham gia tham mưu, giải quyết xử lý các tồn đọng đã tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy định liên quan và không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo Kết luận số 24-KL/TW ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 và Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 243/KH-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
VỀ TIẾP TỤC THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC CHO CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TỒN ĐỌNG KÉO DÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Kết luận số 24-KL/TW ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị về tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài;
Căn cứ Nghị định số 147/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài quy định tại Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ triển khai tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài;
Căn cứ Công điện số 14/CĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng kéo dài, khẩn trương hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế những tháng đầu năm 2026;
Căn cứ Công văn số 293-CV/TU ngày 22 tháng 4 năm 2026 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về thực hiện Kết luận số 24-KL/TW ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Chỉ thị số 45/CT-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc khẩn trương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách, trọng tâm nhằm triển khai Kết luận số 18-KL/TW và Kết luận số 27-KL/TW, bảo đảm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phân công công tác Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026-2031.
Nhằm triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài vì mục tiêu phát triển kinh tế, chống lãng phí, thất thoát; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tiếp tục thực hiện tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án tồn đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, MỤC TIÊU
- Tổ chức thực hiện đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ giải quyết khó khăn, vướng mắc đối với các công trình, dự án tồn đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố để sớm hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng, khơi thông nguồn lực, chống lãng phí, thất thoát, vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; nỗ lực, quyết tâm hành động cao nhất để hoàn thành mục tiêu giải quyết 100% công trình, dự án tồn đọng, khó khăn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thuộc phạm vi theo dõi của Ban Chỉ đạo 751 để các dự án sớm được tiếp tục triển khai thực hiện, hoàn thành, đưa vào sử dụng.
- Tập trung tháo gõ các vướng mắc về quy hoạch, đầu tư, đất đai, xây dựng, nghĩa vụ tài chính, thanh tra, kiểm tra và các thủ tục pháp lý có liên quan đề tạo điều kiện cho doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp tục triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định; kịp thời kiến nghị Trung ương ban hành giải pháp, cơ chế xử lý vướng mắc mang tính tổng thể và toàn diện, đồng thời xem xét sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật chưa thống nhất, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn; tạo niềm tin của nhà đầu tư, người dân đối với môi trường đầu tư kinh doanh.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm, sai phạm trước, trong và sau khi giải quyết các dự án khó khăn, vướng mắc, tồn đọng; bảo đảm không hợp pháp hóa sai phạm, không để phát sinh sai phạm mới và có phương án khắc phục thiệt hại.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; xử lý nghiêm tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, gây chậm trễ trong giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính.
2. Yêu cầu
- Xác định công tác tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án tồn đọng kéo dài là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên, liên tục của Thành phố; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số.
- Tiếp tục thu thập, rà soát, thống kê cơ sở dữ liệu về các công trình, dự án tồn đọng, khó khăn, vướng mắc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; xác định các nguyên nhân, khó khăn, vướng mắc làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai dự án; phân loại thẩm quyền và từng lĩnh vực cụ thể để chủ động giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét tháo gỡ, không để xảy ra trường hợp còn có dự án tồn đọng nhưng không được tổng hợp, xem xét xử lý, tháo gỡ; lập danh sách phân loại, phân nhóm và xây dựng phương án tổ chức giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc dứt điểm và thời gian thực hiện.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan khi thực hiện nhiệm vụ được giao phải chủ động giải quyết, xử lý các nội dung vướng mắc chung, điển hình, đặc thù hoặc cụ thể... thuộc thẩm quyền, lĩnh vực quản lý, không được né tránh trách nhiệm; thực hiện nhiệm vụ với quyết tâm chính trị cao nhất, phát huy tinh thần trách nhiệm, khẩn trương cùng sự đồng lòng, đoàn kết, phối hợp tích cực thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở chuyển từ nền hành chính quản lý sang hành chính phục vụ với tinh thần “rõ người rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thời gian, rõ thẩm quyền”; chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về tiến độ, chất lượng và kết quả xử lý đối với từng công trình, dự án thuộc phạm vi phụ trách.
- Việc áp dụng chính sách để tháo gỡ cho các dự án khó khăn, vướng mắc bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm nguyên tắc nhà đầu tư, chủ đầu tư phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không ảnh hưởng tới quốc phòng, an ninh; bảo đảm năng lực, điều kiện thực hiện dự án theo quy định của pháp luật; phân định rõ việc xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân vi phạm với các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, khắc phục hậu quả (nếu có) đối với từng dự án, công trình để sớm hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí.
- Đối với các khó khăn, vướng mắc khi xem xét giải quyết cần phải xác định yếu tố “lỗi” (của cơ quan nhà nước hay của doanh nghiệp; chủ quan hay khách quan; trực tiếp hay gián tiếp ...); nghiên cứu cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, hoàn cảnh lịch sử cụ thể để nhìn nhận, đánh giá tường tận vấn đề trên nhiều khía cạnh; xác định rõ nguyên nhân tồn đọng, trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân liên quan để đề xuất, lựa chọn phương án xử lý tối ưu, khả thi, đúng chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, bảo đảm phù hợp với thực tiễn khách quan, hài hòa lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của các chủ thể có liên quan, quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba ngay tình, không gây lãng phí, thiệt hại, thất thoát cho ngân sách Nhà nước, không hợp thức hóa các sai phạm, không làm phát sinh sai phạm mới và có phương án khắc phục thiệt hại; hạn chế tối đa tranh chấp, khiếu kiện, nhất là các dự án có yếu tố nước ngoài; nghiêm cấm việc lợi dụng chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để trục lợi, tư lợi.
- Đối với các vụ việc trình Tổ Công tác hoặc Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, Cơ quan chủ trì phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan, có ý kiến chính thức bằng văn bản; nêu rõ quan điểm, chính kiến, căn cứ pháp lý, đề xuất phương án xử lý cụ thể, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời hạn hoàn thành.
- Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án tồn đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố đồng thời với quá trình xử lý trách nhiệm theo Kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện; xử lý nghiêm các trường hợp né tránh trách nhiệm, đùn đẩy công việc, chậm phối hợp hoặc lợi dụng chủ trương tháo gỡ khó khăn để trục lợi.
- Thực hiện miễn trừ, loại trừ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cá nhân tham gia tham mưu, giải quyết xử lý các tồn đọng đã tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy định liên quan và không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo Kết luận số 24-KL/TW ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 và Nghị quyết số 29/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội.
3. Mục tiêu
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc nhằm khơi thông nguồn lực đầu tư xã hội; thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công, vốn đầu tư ngoài ngân sách; thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số, góp phần hoàn thành nhiệm vụ chung của Thành phố.
- Hoàn thành việc rà soát, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu toàn bộ các công trình, dự án tồn đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố trong Quý II năm 2026.
- Hoàn thành cơ bản việc tháo gỡ hoặc có phương án xử lý khó khăn, vướng mắc đối với các công trình, dự án thuộc thẩm quyền giải quyết của Thành phố trong năm 2026.
- Tiếp tục theo dõi, đôn đốc, triển khai và hoàn thành các công trình, dự án đã có hướng xử lý tháo gỡ theo Kế hoạch số 34/KH-TCT ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành về xử lý vướng mắc cho các công trình, dự án, khu đất tồn đọng năm 2025 của Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 34/KH-TCT).
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Rà soát, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu các công trình, dự án tồn đọng trên địa bàn Thành phố
1.1. Nguồn cơ sở dữ liệu được thu thập, rà soát
Các công trình, dự án có khó khăn, vướng mắc tồn đọng kéo dài được thu thập từ các nguồn sau:
(i) 421 dự án đã có định hướng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhưng chưa hoàn thành việc tháo gỡ theo kết quả tổng kết Kế hoạch số 34/KH-TCT;
(ii) Các công trình, dự án được thu thập, cập nhật, bổ sung mới theo kiến nghị của các cơ quan, đơn vị, tổ chức chưa được tổng hợp, thống kê theo Kế hoạch số 34/KH-TCT[1];
(iii) Các công trình, dự án tiếp tục tháo gỡ sau khi có kết luận, kết quả giải quyết của cơ quan thanh tra, kiểm tra, điều tra, thi hành án hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm quyền cần tiếp tục xử lý;
(iv) Các dự án được cơ quan cấp trên chuyển về Thành phố để theo dõi, xử lý theo thẩm quyền.
1.2. Phân loại cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu các công trình, dự án có khó khăn, vướng mắc tồn đọng kéo dài được phân loại theo nhóm và lĩnh vực để theo dõi, phân công, tổ chức thực hiện, nhằm đảm bảo “rõ người, rõ việc” như sau:
a) Phân nhóm theo nguồn vốn đầu tư, gồm 03 nhóm:
- Nhóm 1: Công trình, dự án đầu tư công;
- Nhóm 2: Công trình, dự án đầu tư PPP;
- Nhóm 3: Công trình, dự án đầu tư tư nhân;
b) Phân loại theo lĩnh vực, gồm 05 lĩnh vực:
Các công trình, dự án có khó khăn, vướng mắc tồn đọng kéo dài, sau khi được phân loại theo 03 nhóm nêu tại điểm a nêu trên sẽ được tiếp tục phân loại theo từng lĩnh vực như sau:
- Đất đai: Dự án có vướng mắc về thủ tục hành chính đất đai; về thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai; việc bồi thường, hỗ trợ; tái định cư;...;
- Quy hoạch: Dự án có vướng mắc về công tác lập/điều chỉnh quy hoạch;.
- Thủ tục đầu tư: Dự án có vướng mắc về quá trình thực hiện thủ tục cấp mới/điều chỉnh/chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo Luật Đầu tư[2];
- Xây dựng: Công trình, dự án có vướng mắc về thủ tục đầu tư theo Luật Nhà ở, Luật Xây dựng; thi công xây dựng, nhà ở, giao thông; nghĩa vụ nhà ở xã hội; công trình hạ tầng; vi phạm trật tự xây dựng...;
- Thanh tra, kiểm tra, điều tra, thi hành án: Các công trình, dự án đã, đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra, thi hành án.
1.3. Thu thập, xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu
a) Giao Sở Tài chính:
(i) Có Văn bản thông báo về đường Link trên trang thông tin điện tử của Sở Tài chính để các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhập thông tin, cơ sở dữ liệu các công trình, dự án tồn đọng kéo dài cần tháo gỡ.
(ii) Tổng hợp 421 dự án đã có định hướng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhưng đến nay chưa hoàn thành việc tháo gỡ theo kết quả tổng kết Kế hoạch số 34/KH-TCT.
(iii) Căn cứ thông tin, cơ sở dữ liệu thu thập được, Sở Tài chính làm việc với đơn vị tư vấn để xây dựng, vận hành Hệ thống cơ sở dữ liệu của Thành phố (Hệ thống 45, đặt tên theo Chỉ thị số 45/CT-UBND) đảm bảo phục vụ công tác quản lý, theo dõi, thống kê, tổng hợp báo cáo tình hình xử lý các công trình, dự án tồn đọng kéo dài trên địa bàn Thành phố và cơ chế tiếp nhận thông tin phản hồi của nhà đầu tư, chủ đầu tư, doanh nghiệp có liên quan trong quá trình thực hiện các kết luận tháo gỡ vướng mắc để kịp thời có biện pháp xử lý; phân loại khó khăn, vướng mắc của các công trình, dự án theo nhóm và lĩnh vực nêu tại điểm 1.2 trên nhằm xác định cơ quan chủ trì giải quyết, cơ quan phối hợp theo nguyên tắc cơ bản như sau:
- Công trình, dự án có 01 nội dung vướng mắc thì cơ quan chủ trì là cơ quan xử lý nội dung vướng mắc.
- Công trình, dự án có nhiều hơn 01 nội dung vướng mắc thì xác định cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp giải quyết như sau:
+ Công trình, dự án có nội dung vướng mắc về lĩnh vực đầu tư (nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế) theo Luật Đầu tư và các nội dung vướng mắc khác thì Sở Tài chính là cơ quan chủ trì. Cơ quan phối hợp xác định theo lĩnh vực vướng mắc.
+ Công trình, dự án có nội dung vướng mắc về lĩnh vực đầu tư (nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế) và các nội dung vướng mắc khác thì Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố là cơ quan chủ trì. Cơ quan phối hợp xác định theo lĩnh vực vướng mắc.
+ Công trình, dự án có nội dung vướng mắc về lĩnh vực đầu tư theo Luật Nhà ở, Luật Xây dựng,... và các nội dung vướng mắc khác thì Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì. Cơ quan phối hợp xác định theo lĩnh vực vướng mắc.
+ Công trình, dự án có nội dung vướng mắc về lĩnh vực quy hoạch và đất đai hoặc xây dựng thì Sở Quy hoạch-Kiến trúc là cơ quan chủ trì. Cơ quan phối hợp xác định theo lĩnh vực vướng mắc.
+ Công trình, dự án có nội dung vướng mắc về lĩnh vực đất đai và xây dựng thì Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì. Cơ quan phối hợp xác định theo lĩnh vực vướng mắc.
- Các công trình, dự án có Kết luận thanh tra, Điều tra, Kiểm tra, Bản án thi Thanh tra Thành phố là cơ quan chủ trì theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện. Cơ quan phối hợp xác định căn cứ nội dung của Kết luận thanh tra, Điều tra, Kiểm tra, Bản án.
- Các trường hợp phát sinh khác (nếu có), giao Sở Tài chính đề xuất cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp xử lý vướng mắc, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị thuận tiện, đạt hiệu quả cao nhất.
(iv) Thời gian thực hiện:
- Thu thập dữ liệu Đợt 1: Từ ngày 21 tháng 5 năm 2026 đến trước 15 giờ 00 phút ngày 24 tháng 5 năm 2026 theo Công văn số 13225/STC-KTĐN ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Sở Tài chính.
- Thu thập dữ liệu Đợt 2: Sau Hội nghị tổng kết việc thực hiện Kế hoạch số 34/KH-TCT ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố đến hết ngày 10 tháng 06 năm 2026.
- Trong quá trình triển khai, nếu phát hiện các dự án và khu đất còn tồn đọng, vướng mắc thi kịp thời xem xét, cập nhật để tháo gỡ.
- Hoàn thành việc thống kê, phân loại, phê duyệt danh mục các công trình, dự án có vướng mắc và dưa Hệ thống 45 vào hoạt động trong Quý II/2026.
b) Phân công các Sở chuyên ngành: (Tài chính, Quy hoạch - Kiến trúc, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Thanh tra Thành phố...) và Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố tiếp nhận phần mềm (Hệ thống 45) kèm theo cơ sở dữ liệu các công trình, dự án khó khăn, vướng mắc theo lĩnh vực quản lý, cụ thể:
(1) Sở Quy hoạch - Kiến trúc: Lĩnh vực quy hoạch.
(2) Sở Tài chính: Lĩnh vực thủ tục đầu tư (đối với các công trình, dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế).
(3) Sở Xây dựng: Lĩnh vực thủ tục đầu tư (đối với các công trình, dự án có vướng mắc lĩnh vực đầu tư theo Luật Nhà ở, Luật Xây dựng,...); Lĩnh vực xây dựng.
(4) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Lĩnh vực đất đai.
(5) Thanh tra Thành phố: Các công trình, dự án dã, đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra, thi hành án: Thanh tra Thành phố chủ trì đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.
(6) Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố: Lĩnh vực thủ tục đầu tư (đối với các công trình, dự án năm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế).
1.4. Trách nhiệm nhập, theo dõi, cập nhật cơ sở dữ liệu
- Các cơ quan được giao chủ trì của từng Nhóm/Lĩnh vực phụ trách chịu trách nhiệm nhập, theo dõi, cập nhật cơ sở dữ liệu về các công trình, dự án do đơn vị mình chủ trì tại Hệ thống cơ sở dữ liệu của Ban chỉ đạo 751 (Hệ thống 751) đối với 838 dự án đã được thống kê, báo cáo theo Kế hoạch số 34/KH-TCT.
- Các cơ quan được giao chủ trì của từng Nhóm/Lĩnh vực chịu trách nhiệm nhập liệu và theo dõi dữ liệu về các công trình, dự án do đơn vị mình chủ trì tại Hệ thống cơ sở dữ liệu của Thành phố (Hệ thống 45) đối với các công trình, dự án được thống kê, báo cáo theo Kế hoạch này.
- Cơ quan được giao chủ trì chịu trách nhiệm cập nhật thường xuyên, liên tục tình hình giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án thuộc Kế hoạch này tại Hệ thống 45 sau khi vận hành.
2. Tổ chức thực hiện xử lý giải quyết khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án thuộc nhóm, lĩnh vực theo thẩm quyền
2. 1. Về kiện toàn nhân sự và phương thức hoạt động của Tổ công tác đặc biệt giải quyết khó khăn, vướng mắc
- Tổ trưởng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Tổ phó: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Trần Văn Bảy;
- Các thành viên Tổ công tác: Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc; Chánh Thanh tra Thành phố, Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Cơ quan thường trực Tổ công tác: Sở Tài chính.
2.2. Phương thức hoạt động
- Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc Nhóm/Lĩnh được phân công phụ trách và các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị đang công tác; đồng thời, có trách nhiệm trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, chủ động giải quyết các tồn đọng, vướng mắc thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của đơn vị; trường hợp các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền của Cơ quan chủ trì hoặc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhiều cơ quan, đơn vị nhưng các cơ quan, đơn vị chậm phối hợp hoặc phối hợp không nghiêm túc, thì Cơ quan chủ trì tổng hợp báo cáo, đề xuất Tổ phó Tổ Công tác xem xét, xử lý.
- Tổ phó Tổ Công tác trực tiếp chỉ đạo, điều hành công việc cụ thể, được quyền mời các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phụ trách các lĩnh vực chuyên môn có liên quan vụ việc cùng tham gia chủ trì họp hoặc cho ý kiến cụ thể để giải quyết công việc; trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo, đề xuất Tổ trưởng Tổ Công tác chỉ đạo xử lý.
- Trường hợp đề xuất Tổ trưởng hoặc Tổ phó Tổ công tác đặc biệt xem xét, chỉ đạo xử lý tháo gỡ vướng mắc, yêu cầu cơ quan được giao chủ trì phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan, có ý kiến chính thức bằng văn bản; nội dung báo cáo phải nêu rõ cơ sở chính trị, tình hình thực tiễn, căn cứ pháp lý, các quy định pháp luật áp dụng, quan điểm chính kiến để đề xuất phương án xử lý cụ thể, khả thi và xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời hạn dự kiến hoàn thành từng công việc, nhiệm vụ theo báo cáo đề xuất.
- Nhóm giúp việc của Tổ Công tác chịu trách nhiệm rà soát, chuẩn bị nội dung báo cáo Tổ trưởng hoặc Tổ phó Tổ Công tác trước khi họp Tổ Công tác.
2.3. Trách nhiệm thực hiện
a) Tổ trưởng Tổ Công tác đặc biệt
- Chỉ đạo chung về hoạt động và kết quả tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của Tổ Công tác đặc biệt.
- Chủ trì cuộc họp của Tổ Công tác đặc biệt cùng với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phụ trách lĩnh vực chuyên môn để nghe báo cáo, đề xuất của Tổ phó Tổ Công tác đặc biệt về việc giải quyết khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án.
- Chịu trách nhiệm về việc giải quyết khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án cần xin ý kiến của Trung ương, các dự án chiến lược, trọng điểm, đặc biệt quan trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; các vụ việc vượt thẩm quyền của Tổ phó, cần xin ý kiến chỉ đạo, định hướng xử lý.
b) Tổ phó Tổ Công tác đặc biệt
- Chủ trì họp Tổ Công tác đặc biệt được quyền mời Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phụ trách lĩnh vực chuyên môn[3] để nghe báo cáo, đề xuất của các đơn vị về việc tháo gỡ, giải quyết khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án.
- Kết luận về phương án tháo gỡ, giải quyết khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về kết luận này.
- Theo dõi, chỉ đạo báo cáo tiến độ, kết quả giải quyết khó khăn, vướng mắc các công trình, dự án cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
c) Giám đốc Sở Tài chính, Thành viên thường trực Tổ Công tác đặc biệt
- Thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Tổ Công tác, xây dựng kế hoạch, tổng hợp, đề xuất các nội dung cần giải quyết, tháo gỡ của Tổ Công tác; là đầu mối, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả giải quyết khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án trên địa bàn Thành phố cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định (định kỳ hoặc đột xuất).
- Chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ được phân công và lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị đang công tác; đồng thời, có trách nhiệm trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, chủ động giải quyết các tồn đọng, vướng mắc liên quan Lĩnh vực thủ tục đầu tư (đối với các công trình, dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế) và các công trình, dự án đã có định hướng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhưng đến nay chưa hoàn thành việc tháo gỡ theo kết quả tổng kết Kế hoạch số 34/KH-TC thuộc thẩm quyền giải quyết (đính kèm Phụ lục 1).
d) Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Thành viên Tổ Công tác đặc biệt
Chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ được phân công và lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị đang công tác; đồng thời, có trách nhiệm trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, chủ động giải quyết các tồn đọng, vướng mắc liên quan Lĩnh vực quy hoạch và các công trình, dự án đã có định hướng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhưng đến nay chưa hoàn thành việc tháo gỡ theo kết quả tổng kết Kế hoạch số 34/KH-TC thuộc thẩm quyền giải quyết (đính kèm Phụ lục 2).
đ) Giám đốc Nông nghiệp và Môi trường, Thành viên Tổ Công tác đặc biệt
Chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ được phân công và lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị đang công tác; đồng thời, có trách nhiệm trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, chủ động giải quyết các tồn đọng, vướng mắc liên quan Lĩnh vực đất đai và các công trình, dự án đã có định hướng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhưng đến nay chưa hoàn thành việc tháo gỡ theo kết quả tổng kết Kế hoạch số 34/KH-TC thuộc thẩm quyền giải quyết (đính kèm Phụ lục 3).
e) Giám đốc Sở Xây dựng, Thành viên Tổ Công tác đặc biệt
Chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ được phân công và lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị đang công tác; đồng thời, có trách nhiệm trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, chủ động giải quyết các tồn đọng, vướng mắc liên quan Lĩnh vực thủ tục đầu tư (đối với các công trình, dự án có vướng mắc lĩnh vực đầu tư theo Luật Nhà ở, Luật Xây dựng,...); Lĩnh vực xây dựng và các công trình, dự án đã có định hướng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhưng đến nay chưa hoàn thành việc tháo gỡ theo kết quả tổng kết Kế hoạch số 34/KH-TC thuộc thẩm quyền giải quyết (đính kèm Phụ lục 4).
g) Chánh Thanh tra Thành phố, Thành viên Tổ Công tác đặc biệt
Chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ được phân công và lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị đang công tác; đồng thời, có trách nhiệm trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết các tồn đọng, vướng mắc liên quan các công trình, dự án đã, đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra, thi hành án và các công trình, dự án đã có định hướng tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhưng đến nay chưa hoàn thành việc tháo gỡ theo kết quả tổng kết Kế hoạch số 34/KH-TC thuộc thẩm quyền giải quyết (đính kèm Phụ lục 5).
(h) Thủ trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp Thành phố, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố
Chịu trách nhiệm về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ được phân công và lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị đang công tác; đồng thời, có trách nhiệm trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, chủ động giải quyết các tồn đọng, vướng mắc liên quan Lĩnh vực thủ tục đầu tư (đối với các công trình, dự án nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế) tại Kế hoạch này. Chuẩn bị nội dung và tham dự các cuộc họp của Tổ Công tác đặc biệt đối với các nội dung thuộc lĩnh vực được phân công.
h) Thủ trưởng các Sở, ngành là Thành viên Tổ Công tác
- Chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết trong đó căn cứ vào mục tiêu của Kế hoạch này để xác định các mục tiêu cụ thể của đơn vị để theo dõi, kiểm soát tiến độ, kết quả thực hiện và phân công nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc; phối hợp với các Sở, ngành liên quan để xem xét giải quyết tháo gỡ các công trình, dự án có khó khản, vướng mắc tồn đọng, kéo dài thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của đơn vị; chịu trách nhiệm chính trong toàn bộ quá trình rà soát, đề xuất, phối hợp và tổ chức thực hiện tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với công trình, dự án thuộc Nhóm/Lĩnh vực được phân công.
- Tổng hợp, báo cáo, đề xuất có chính kiến cụ thể về phương án xử lý trình Tổ trưởng, Tổ phó Tổ công tác đặc biệt xem xét, chỉ đạo xử lý đối với các vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhiều cơ quan, đơn vị nhưng các cơ quan, đơn vị chậm phối hợp hoặc phối hợp không nghiêm túc.
- Tham gia đầy đủ các cuộc họp, có chính kiến và đề xuất cụ thể phương án xử lý nội dung vướng mắc. Trường hợp cừ người dự họp thay thế thì phải báo cáo người chủ trì cuộc họp và chịu trách nhiệm về nội dung tham gia của người được cử dự họp thay thế. Trường hợp không thể tham gia dự họp thì thành viên phải báo cáo người chủ trì cuộc họp và có ý kiến bằng văn bản đối với nội dung thuộc chức năng, lĩnh vực và chuyên ngành quản lý.
i) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
- Trực tiếp thẩm định, tham mưu Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố công tác chỉ đạo, điều hành Tổ Công tác; chủ động kiện toàn Nhóm giúp việc để tổng hợp, rà soát hồ sơ nhằm phục vụ các cuộc họp của Tổ Công tác; theo dõi, đôn đốc tiến độ, kết quả thực hiện các kết luận, ý kiến của Tổ Công tác.
- Căn cứ đề xuất của các Sở, ngành, tham mưu, đề xuất các nội dung liên quan, Nhóm giúp việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp, tham mưu trình Tổ trưởng, Tổ phó sắp xếp lịch làm việc của Tổ Công tác để nghe báo cáo của từng nhóm dự án; ban hành hoặc trình ban hành Văn bản kết luận của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Công tác gửi các Sở, ngành, đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện.
3. Báo cáo tiến độ thực hiện
3.1. Nguyên tắc báo cáo
- Các đơn vị chủ trì xây dựng, ban hành Kế hoạch chi tiết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án thuộc nhóm mình phụ trách, đảm bảo mục tiêu thực hiện theo Kế hoạch này.
- Hình thức báo cáo: Kết quả thực hiện được báo cáo thông qua Hệ thống cơ sở dữ liệu của Thành phố (Hệ thống 45) và Hệ thống cơ sở dữ liệu của Ban chỉ đạo 751.
- Thời gian báo cáo: Kết quả thực hiện được cập nhật liên tục khi có kết quả giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất, cụ thể:
+ Định kỳ: Báo cáo được thực hiện vào các ngày 15, 30 hàng tháng.
+ Đột xuất: Báo cáo theo đề nghị của Ban Chỉ đạo 751, Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3.2. Triển khai thực hiện
- Sở Tài chính tổng hợp thông tin từ các đơn vị chủ trì, báo cáo định kỳ kết quả tổng thể giải quyết của Kế hoạch này cho Ủy ban nhân dân Thành phố vào ngày 05 và ngày 20 hàng tháng.
- Căn cứ báo cáo của Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố đăng ký lịch làm việc của Chủ tịch/Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố để tổ chức họp nghe báo cáo kết quả tổng thể giải quyết của Kế hoạch này để kịp thời xem xét có hướng chỉ đạo tiếp theo.
- Trung tâm chuyển đổi số của Thành phố phối hợp với Sở Tài chính xây dựng đầy đủ các tính năng của Hệ thống cơ sở dữ liệu của Thành phố (Hệ thống 45) để đảm bảo phục vụ nhu cầu thống kê kết quả thực hiện Kế hoạch này và trích xuất dữ liệu đánh giá, phân tích.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Tài chính:
- Là đầu mối chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan hoàn thiện danh mục các công trình, dự án cập nhật, bổ sung mới theo kiến nghị của các cơ quan, đơn vị, tổ chức chưa được tổng hợp, thống kê theo Kế hoạch số 34/KH-TCT[4]; thực hiện phân Nhóm/Lĩnh vực, xác định cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ thực hiện trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét trong Quý II năm 2026.
- Thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Tổ công tác; theo dõi, tổng hợp chung về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này.
2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra Thành phố, Thủ trưởng các Ban Quản lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan tập trung nguồn lực, chủ động, quyết liệt giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án, công trình tồn đọng trên địa bàn Thành phố theo Kế hoạch này.
3. Giao Sở Tư pháp phối hợp, hỗ trợ các vấn đề về pháp lý của các dự án theo đề nghị của các đơn vị chủ trì; đảm bảo việc tháo gỡ, khó khăn vướng mắc cho các dự án tuân thủ quy định của pháp luật, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và Doanh nghiệp, bảo đảm không làm phát sinh sai phạm mới.
4. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài chính tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn triển khai, kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, biểu dương các cá nhân, tổ chức có thành tích, sáng kiến trong thực hiện Kế hoạch này; đồng thời kiến nghị xử lý trách nhiệm của cá nhân, tổ chức có hành vi né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, chậm trễ trong giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính.
Trên đây là Kế hoạch tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các công trình, dự án tồn đọng kéo dài để sớm hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng, chống lãng phí, thất thoát trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn phát sinh, các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Tài chính, Sở Tư pháp) để được xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
|
CHỦ TỊCH |
[1] Thực hiện các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Văn bản số 3658/UBND-ĐT ngày 06/05/2026 về việc tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài.
[2] Dự án đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đầu tư, không bao gồm các dự án đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội về thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
[3] Phân công theo Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy han nhân dân Thành phố về phân công công tác Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2026 - 2031
[4] Thực hiện các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại văn bản số 3658/UBND-ĐT ngày 06/05/2026 về việc tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh