Kế hoạch 242/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số và phát triển các cấp” trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 242/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 02/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 02/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 242/KH-UBND |
Sơn La, ngày 02 tháng 09 năm 2026 |
Căn cứ Luật Dân số ngày 10/12/2025; Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày
20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số số 113/2025/QH15; Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 441/QĐ-BYT ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030; Theo Quyết định số 473/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp" giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Xây dựng đội ngũ làm công tác dân số và phát triển có phẩm chất, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới; nâng cao năng lực tham mưu, quản lý, tổ chức triển khai công tác dân số từ cấp tỉnh đến cơ sở, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Phân tích thực trạng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ làm công tác dân số các cấp ở địa phương. Đề xuất giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số phù hợp với địa phương.
- Nội dung đào tạo, bồi dưỡng phải cập nhật các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác dân số. Đề cao trách nhiệm của chính quyền, đoàn thể các cấp trong việc tổ chức, triển khai thực hiện.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng về dân số và công tác dân số, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên dân số có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác dân số đã được đề ra trong Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng về công tác dân số và phát triển cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và người làm công tác dân số tại cơ sở.
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bao gồm năng lực quản lý, tổ chức, triển khai công tác dân số trong tình hình mới cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp.
2.1. Đào tạo đội ngũ làm công tác dân số các cấp
Tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên dân số đáp ứng yêu cầu công tác dân số trong tình hình mới.
2.2. Công tác bồi dưỡng đội ngũ làm công tác dân số các cấp
a) Đối với công chức
- 100% công chức được bồi dưỡng kiến thức dân số cơ bản (lớp dân số 2 tháng).
- 100% công chức trực tiếp tham mưu công tác dân số được cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
- 100% báo cáo viên, giảng viên kiêm nhiệm được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về dân số và phát triển.
- Phấn đấu hằng năm có công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số trong lĩnh vực dân số.
b) Đối với Lãnh đạo và viên chức Trạm Y tế xã, phường thực hiện công tác dân số
- Phấn đấu 100% lãnh đạo Trạm Y tế xã, phường được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về quản lý, tổ chức triển khai công tác dân số và phát triển theo nhiệm vụ được giao.
- 100% viên chức dân số được bồi dưỡng lớp bồi dưỡng nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chức dân số (lớp 3 tháng).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 242/KH-UBND |
Sơn La, ngày 02 tháng 09 năm 2026 |
Căn cứ Luật Dân số ngày 10/12/2025; Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày
20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số số 113/2025/QH15; Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 441/QĐ-BYT ngày 28/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030; Theo Quyết định số 473/QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp" giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Xây dựng đội ngũ làm công tác dân số và phát triển có phẩm chất, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ trong tình hình mới; nâng cao năng lực tham mưu, quản lý, tổ chức triển khai công tác dân số từ cấp tỉnh đến cơ sở, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Phân tích thực trạng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ làm công tác dân số các cấp ở địa phương. Đề xuất giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số phù hợp với địa phương.
- Nội dung đào tạo, bồi dưỡng phải cập nhật các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác dân số. Đề cao trách nhiệm của chính quyền, đoàn thể các cấp trong việc tổ chức, triển khai thực hiện.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng về dân số và công tác dân số, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên dân số có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác dân số đã được đề ra trong Chiến lược dân số Việt Nam đến năm 2030.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng về công tác dân số và phát triển cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và người làm công tác dân số tại cơ sở.
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bao gồm năng lực quản lý, tổ chức, triển khai công tác dân số trong tình hình mới cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp.
2.1. Đào tạo đội ngũ làm công tác dân số các cấp
Tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên dân số đáp ứng yêu cầu công tác dân số trong tình hình mới.
2.2. Công tác bồi dưỡng đội ngũ làm công tác dân số các cấp
a) Đối với công chức
- 100% công chức được bồi dưỡng kiến thức dân số cơ bản (lớp dân số 2 tháng).
- 100% công chức trực tiếp tham mưu công tác dân số được cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
- 100% báo cáo viên, giảng viên kiêm nhiệm được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về dân số và phát triển.
- Phấn đấu hằng năm có công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số trong lĩnh vực dân số.
b) Đối với Lãnh đạo và viên chức Trạm Y tế xã, phường thực hiện công tác dân số
- Phấn đấu 100% lãnh đạo Trạm Y tế xã, phường được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về quản lý, tổ chức triển khai công tác dân số và phát triển theo nhiệm vụ được giao.
- 100% viên chức dân số được bồi dưỡng lớp bồi dưỡng nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chức dân số (lớp 3 tháng).
- 100% viên chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác dân số được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.
- 100% viên chức được cập nhật văn bản quy phạm pháp luật mới.
- 100% viên chức được tập huấn sử dụng các phần mềm chuyên ngành.
c) Cộng tác viên dân số
100% cộng tác viên dân số thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn theo hướng dẫn của Bộ Y tế được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và phát triển phù hợp với nhiệm vụ được giao; ưu tiên cộng tác viên mới được tuyển chọn, cộng tác viên kiêm nhiệm và cộng tác viên chưa được bồi dưỡng, tập huấn theo chương trình, nội dung do Bộ Y tế hướng dẫn.
III. PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh Sơn La.
2. Đối tượng
- Lãnh đạo cấp ủy, chính quyền các cấp và những người có uy tín trong cộng đồng liên quan đến công tác dân số.
- Đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tuyến tỉnh, xã.
- Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp.
- Người cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số.
- Người làm công tác dân số tại cơ sở.
- Các đối tượng khác có liên quan theo quy định.
IV. NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kịp thời cập nhật kiến thức và kỹ năng quản lý về dân số và phát triển, các chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số, người làm công tác dân số tại cơ sở với các nội dung sau:
1. Kiến thức về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định chuyên ngành về dân số và phát triển.
2. Kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và phát triển, bao gồm công tác truyền thông, tư vấn, thống kê, báo cáo, quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án về dân số.
3. Kiến thức, kỹ năng quản lý, lãnh đạo, điều hành và tổ chức thực hiện công tác dân số, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ theo vị trí việc làm.
4. Kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn và làm việc với cộng đồng, nâng cao năng lực của đội ngũ làm công tác dân số và cộng tác viên dân số.
5. Kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dân số, bao gồm khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu, phần mềm chuyên ngành, ứng dụng công nghệ số và bảo đảm an toàn thông tin.
6. Kiến thức về nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, hợp tác và hội nhập trong lĩnh vực dân số và phát triển.
7. Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cộng tác viên dân số
Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cộng tác viên dân số theo hướng dẫn của Bộ Y tế và phù hợp với nhiệm vụ được giao. Nội dung bồi dưỡng, tập huấn tập trung cập nhật chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và phát triển; kiến thức, kỹ năng về quy mô dân số, mức sinh, giảm mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số, thích ứng với già hóa dân số; kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn, quản lý đối tượng, thu thập, cập nhật thông tin, thống kê, báo cáo và phối hợp thực hiện công tác dân số tại cộng đồng.
Việc xác định đối tượng, nội dung, chương trình, thời gian, hình thức bồi dưỡng, tập huấn và các điều kiện bảo đảm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế và các quy định hiện hành.
1. Tăng cường và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về dân số
1.1. Xây dựng các chương trình, tổ chức khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác dân số và người làm công tác dân số tại cơ sở phù hợp với vị trí việc làm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế; UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
1.2. Cử công chức, viên chức làm công tác dân số (nhất là tuyến xã) tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác dân số cơ bản và bồi dưỡng nghiệp vụ đạt chuẩn viên chức dân số.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế; UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
1.3. Khuyến khích tự học và tạo điều kiện đào tạo trình độ sau đại học cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác dân số phù hợp với chuyên môn, gắn với quy hoạch sử dụng lâu dài. Từng bước chuẩn hóa trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác dân số và người làm công tác dân số tại cơ sở.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế; UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
1.4. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cộng tác viên dân số
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Y tế và nhu cầu thực tế của địa phương, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác viên dân số, bảo đảm đúng đối tượng, nội dung, chương trình và yêu cầu chuyên môn; ưu tiên cộng tác viên mới được tuyển chọn, cộng tác viên kiêm nhiệm và cộng tác viên chưa được bồi dưỡng, tập huấn. Kết hợp các hình thức đào tạo trực tiếp, trực tuyến phù hợp với điều kiện thực tế; chú trọng phương pháp thực hành, hướng dẫn trực tiếp tại địa bàn và kỹ năng xử lý các tình huống phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ tại cộng đồng.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: UBND các xã, phường; các cơ sở đào tạo, cơ quan, đơn vị có liên quan.
2. Hoàn thiện chương trình, tài liệu, đào tạo, bồi dưỡng
2.1. Thường xuyên bổ sung, cập nhật, hoàn thiện tài liệu bồi dưỡng về dân số và phát triển cho người làm công tác dân số tại cơ sở và các đối tượng khác làm công tác dân số.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường, các đơn vị liên quan.
2.2. Lồng ghép, đưa nội dung dân số và phát triển vào chương trình bồi dưỡng, tập huấn vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng vào chương trình giảng dạy trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và lồng ghép các nội dung về dân số vào các hoạt động của các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan.
3. Nâng cao năng lực các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về dân số
3.1. Nâng cao năng lực đào tạo, bồi dưỡng về dân số và phát triển của các cơ sở đào tạo bồi dưỡng y tế hiện có của tỉnh. Tăng cường phối hợp với các trường đại học, cao đẳng trong công tác đào tạo, bồi dưỡng về công tác dân số và phát triển.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: UBND các xã, phường, các cơ sở đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan.
3.2. Xây dựng đội ngũ báo cáo viên có chất lượng để đáp ứng nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác dân số và người làm công tác dân số tại cơ sở.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: UBND các xã, phường; các cơ sở đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan.
3.3. Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý về dân số ở địa phương trở thành báo cáo viên tuyến tỉnh để tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và phát triển cho cán bộ của địa phương.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế; UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ sở đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan.
3.4. Đẩy mạnh hợp tác, huy động nguồn lực về tài chính, kiến thức, kinh nghiệm triển khai công tác dân số.
Tăng cường hợp tác, huy động các nguồn lực về tài chính hợp pháp; tích cực trao đổi, học tập kinh nghiệm thực tiễn về đào tạo, bồi dưỡng dân số với các địa phương có điều kiện tương đồng để vận dụng hiệu quả vào công tác dân số và phát triển của tỉnh.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế, UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.
4. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện
Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất việc triển khai kế hoạch đảm bảo chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng về dân số và phát triển.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế
- Cơ quan phối hợp: UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác dân số.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và nền tảng số trong tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng; phát triển và khai thác hiệu quả hệ thống học liệu điện tử, tài liệu số, bài giảng trực tuyến, ngân hàng câu hỏi và các nền tảng học tập trực tuyến nhằm đa dạng hóa hình thức đào tạo, tạo điều kiện cho đội ngũ làm công tác dân số học tập, cập nhật kiến thức thường xuyên. Khuyến khích tổ chức các lớp tập huấn trực tiếp kết hợp trực tuyến; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng, theo dõi, quản lý quá trình học tập, kết quả đào tạo của đội ngũ làm công tác dân số; tăng cường chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong lĩnh vực dân số và phát triển.
- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan.
1. Ngân sách nhà nước theo khả năng cân đối ngân sách, phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương đề triển khai thực hiện theo quy định; kinh phí lồng ghép trong các chương trình, dự án có liên quan; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các nguồn lực khác theo quy định của pháp luật; lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án có liên quan để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí.
- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm trên cơ sở nhu cầu thực tế của các cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định đối tượng, nội dung, hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, cập nhật chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng; tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡng báo cáo viên, giảng viên kiêm nhiệm và đội ngũ làm công tác dân số các cấp.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng, quản lý và khai thác học liệu điện tử, tài liệu số; tổ chức các lớp đào tạo trực tiếp kết hợp trực tuyến; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác dân số.
- Chủ trì rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung nội dung đào tạo phù hợp với quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có đủ điều kiện theo quy định để tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ làm công tác dân số.
- Chủ trì sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; biểu dương các tập thể, cá nhân có thành tích và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng trong giai đoạn tiếp theo.
- Hằng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị, địa phương và căn cứ khả năng cân đối ngân sách Sở Tài chính phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách và đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định hiện hành.
- Phối hợp với Sở Y tế triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dân số và phát triển trong các cơ sở giáo dục phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh lồng ghép nội dung giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe sinh sản vị thành niên, bình đẳng giới, hôn nhân và gia đình, nâng cao chất lượng dân số vào các hoạt động giáo dục phù hợp với chương trình giáo dục và điều kiện thực tế.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, học viên về dân số và phát triển; tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên tham gia các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng khi có nội dung liên quan đến lĩnh vực giáo dục.
4. Các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Y tế tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch; tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số và phát triển; lồng ghép các nội dung của Kế hoạch với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan.
- Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ làm công tác dân số và cộng tác viên dân số; tổng hợp, đề xuất nhu cầu và lập danh sách cộng tác viên thuộc đối tượng cần được bồi dưỡng, tập huấn hằng năm; phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức hoặc cử cộng tác viên dân số tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và kế hoạch của cơ quan có thẩm quyền.
- Bố trí, tạo điều kiện về thời gian và các điều kiện cần thiết để công chức, viên chức, cộng tác viên dân số tham gia đầy đủ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn do cấp có thẩm quyền tổ chức.
- Chủ động bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách và huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương.
- Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường theo dõi, quản lý hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác dân số tại địa phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế theo quy định.
1. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12), các cơ quan, đơn vị xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này, gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan; UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ LÀM CÔNG TÁC DÂN
SỐ VÀ PHÁT TRIỂN CÁC CẤP” GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
TT |
Mục tiêu cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Đào tạo đội ngũ làm công tác dân số các cấp |
|
|
|
|
|
Tiếp tục đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên dân số đáp ứng yêu cầu công tác dân số trong tình hình mới. |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
2 |
Công tác bồi dưỡng đội ngũ làm công tác dân số các cấp |
|
|
|
|
2.1 |
Đối với công chức |
|
|
|
|
|
- 100% công chức được bồi dưỡng kiến thức dân số cơ bản (lớp dân số 2 tháng). |
Sở Y tế |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
- 100% công chức trực tiếp tham mưu công tác dân số được cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm. |
|||
|
|
- 100% báo cáo viên, giảng viên kiêm nhiệm được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về dân số và phát triển. |
|||
|
|
- Phấn đấu hằng năm có công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số trong lĩnh vực dân số. |
|||
|
2.2 |
Đối với Lãnh đạo và viên chức Trạm Y tế xã, phường thực hiện công tác dân số |
|
|
|
|
|
- Phấn đấu 100% lãnh đạo Trạm Y tế xã, phường được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng về quản lý, tổ chức triển khai công tác dân số và phát triển theo nhiệm vụ được giao. |
UBND các xã, phường |
Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
- 100% viên chức dân số được bồi dưỡng lớp bồi dưỡng nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình đạt chuẩn viên chức dân số (lớp 3 tháng). |
|||
|
|
- 100% viên chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác dân số được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu vị trí việc làm. |
|||
|
|
- 100% viên chức được cập nhật văn bản quy phạm pháp luật mới. |
|||
|
|
- 100% viên chức được tập huấn sử dụng các phần mềm chuyên ngành. |
|||
|
2.3 |
Cộng tác viên dân số |
|
|
|
|
|
100% cộng tác viên dân số thuộc đối tượng bồi dưỡng, tập huấn theo hướng dẫn của Bộ Y tế được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về dân số và phát triển phù hợp với nhiệm vụ được giao./. |
UBND các xã, phường |
Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan |
2026 - 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh