Kế hoạch 2345/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 1717/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
| Số hiệu | 2345/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Đoàn Trung Kiên |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2345/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
Tây Ninh là địa phương có hệ thống sông, suối, kênh, rạch, công trình thủy lợi tương đối nhiều, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn, tai nạn đuối nước đối với trẻ em, học sinh, nhất là trong thời gian nghỉ hè, mùa mưa, lũ. Công tác giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước và tổ chức dạy bơi cho học sinh thời gian qua đã được các cấp, các ngành quan tâm triển khai thực hiện và đạt được một số kết quả nhất định.
Các cơ sở giáo dục đã tăng cường công tác tuyên truyền, lồng ghép giáo dục kỹ năng phòng, chống đuối nước trong các hoạt động giáo dục; tổ chức phối hợp triển khai tập huấn kỹ năng dạy bơi an toàn cho giáo viên; từng bước đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy bơi cho học sinh. Toàn tỉnh hiện có một số trường học được đầu tư bể bơi cố định, bể bơi di động; đội ngũ giáo viên giáo dục thể chất cơ bản được tập huấn kỹ năng phòng, chống đuối nước và dạy bơi an toàn.
Tuy nhiên, công tác tổ chức dạy bơi và giáo dục kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh vẫn còn một số khó khăn, hạn chế như: tỷ lệ học sinh biết bơi còn thấp; số lượng trường học có bể bơi còn ít; việc tổ chức dạy bơi tại một số địa phương còn khó khăn do khoảng cách địa lý, thiếu cơ sở vật chất, kinh phí duy trì hoạt động và điều kiện đưa đón học sinh; công tác phối hợp quản lý, giám sát học sinh ngoài giờ học, trong thời gian nghỉ hè tại một số địa phương hiệu quả chưa cao. Do đó, cần có giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao tỷ lệ học sinh biết bơi, kỹ năng an toàn trong môi trường nước và giảm thiểu tai nạn đuối nước học sinh trên địa bàn tỉnh.
Trước yêu cầu tăng cường công tác phòng, chống đuối nước cho học sinh trong tình hình mới, căn cứ Quyết định số 1717/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh giai đoạn 2025-2035, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chung
- Tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh nhằm nâng cao năng lực tự phòng ngừa, tự bảo vệ của học sinh trước nguy cơ bị đuối nước;
- Bảo đảm điều kiện và tổ chức hiệu quả việc dạy bơi an toàn cho học sinh để tăng tỷ lệ học sinh biết bơi và biết kỹ năng phòng, chống đuối nước, góp phần làm giảm tỷ lệ học sinh bị đuối nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường truyền thông về phòng, chống đuối nước học sinh
Phấn đấu đến năm 2030 có 95% cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các cá nhân liên quan được truyền thông nâng cao nhận thức, kiến thức, trách nhiệm về phòng, chống đuối nước học sinh và đạt tỷ lệ 100% vào năm 2035.
b) Giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh trong trường học
Phấn đấu đến năm 2030 có 70% học sinh được dạy kiến thức và thực hành kỹ năng phòng, chống đuối nước và đạt tỷ lệ 90% vào năm 2035.
c) Tổ chức hiệu quả việc dạy bơi an toàn cho học sinh
Phấn đấu đến năm 2030 có tối thiểu 55% học sinh lớp 5, 65% học sinh lớp 9 và 75% học sinh lớp 12 biết bơi an toàn.
Đến năm 2035 có tối thiểu 70% học sinh lớp 5, 80% học sinh lớp 9 và 90% học sinh lớp 12 biết bơi an toàn.
d) Tăng cường đầu tư xây dựng, lắp đặt bể bơi trong trường học và tại cộng đồng
- Đến năm 2030 có tối thiểu 20% trường tiểu học, 15% trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có bể bơi (cố định hoặc di động) và duy trì hoạt động hiệu quả. 50% xã, phường có ít nhất một bể bơi để phục vụ việc dạy bơi an toàn cho trẻ em, học sinh trên địa bàn.
- Đến năm 2035 có tối thiểu 30% trường tiểu học, 25% trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có bể bơi (cố định hoặc di động) và duy trì hoạt động hiệu quả. 70% xã, phường có ít nhất một bể bơi để phục vụ việc dạy bơi an toàn cho trẻ em, học sinh trên địa bàn.
đ) Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên về phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn
- Đến năm 2030 có 70% cán bộ quản lý, giáo viên được bồi dưỡng nâng cao năng lực về phòng, chống đuối nước cho học sinh và đạt tỷ lệ 95% vào năm 2035.
- Đến năm 2030 có 85% người làm công tác y tế trường học được bồi dưỡng nâng cao năng lực về phòng, chống đuối nước, sơ cấp cứu đuối nước và đạt tỷ lệ 100% vào năm 2035.
- Đến năm 2030, mỗi trường có ít nhất 02 giáo viên được bồi dưỡng, cấp chứng nhận và có đầy đủ năng lực để tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh và đạt ít nhất 03 giáo viên vào năm 2035.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Đối tượng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2345/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
Tây Ninh là địa phương có hệ thống sông, suối, kênh, rạch, công trình thủy lợi tương đối nhiều, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn, tai nạn đuối nước đối với trẻ em, học sinh, nhất là trong thời gian nghỉ hè, mùa mưa, lũ. Công tác giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước và tổ chức dạy bơi cho học sinh thời gian qua đã được các cấp, các ngành quan tâm triển khai thực hiện và đạt được một số kết quả nhất định.
Các cơ sở giáo dục đã tăng cường công tác tuyên truyền, lồng ghép giáo dục kỹ năng phòng, chống đuối nước trong các hoạt động giáo dục; tổ chức phối hợp triển khai tập huấn kỹ năng dạy bơi an toàn cho giáo viên; từng bước đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy bơi cho học sinh. Toàn tỉnh hiện có một số trường học được đầu tư bể bơi cố định, bể bơi di động; đội ngũ giáo viên giáo dục thể chất cơ bản được tập huấn kỹ năng phòng, chống đuối nước và dạy bơi an toàn.
Tuy nhiên, công tác tổ chức dạy bơi và giáo dục kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh vẫn còn một số khó khăn, hạn chế như: tỷ lệ học sinh biết bơi còn thấp; số lượng trường học có bể bơi còn ít; việc tổ chức dạy bơi tại một số địa phương còn khó khăn do khoảng cách địa lý, thiếu cơ sở vật chất, kinh phí duy trì hoạt động và điều kiện đưa đón học sinh; công tác phối hợp quản lý, giám sát học sinh ngoài giờ học, trong thời gian nghỉ hè tại một số địa phương hiệu quả chưa cao. Do đó, cần có giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao tỷ lệ học sinh biết bơi, kỹ năng an toàn trong môi trường nước và giảm thiểu tai nạn đuối nước học sinh trên địa bàn tỉnh.
Trước yêu cầu tăng cường công tác phòng, chống đuối nước cho học sinh trong tình hình mới, căn cứ Quyết định số 1717/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh giai đoạn 2025-2035, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chung
- Tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh nhằm nâng cao năng lực tự phòng ngừa, tự bảo vệ của học sinh trước nguy cơ bị đuối nước;
- Bảo đảm điều kiện và tổ chức hiệu quả việc dạy bơi an toàn cho học sinh để tăng tỷ lệ học sinh biết bơi và biết kỹ năng phòng, chống đuối nước, góp phần làm giảm tỷ lệ học sinh bị đuối nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường truyền thông về phòng, chống đuối nước học sinh
Phấn đấu đến năm 2030 có 95% cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và các cá nhân liên quan được truyền thông nâng cao nhận thức, kiến thức, trách nhiệm về phòng, chống đuối nước học sinh và đạt tỷ lệ 100% vào năm 2035.
b) Giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh trong trường học
Phấn đấu đến năm 2030 có 70% học sinh được dạy kiến thức và thực hành kỹ năng phòng, chống đuối nước và đạt tỷ lệ 90% vào năm 2035.
c) Tổ chức hiệu quả việc dạy bơi an toàn cho học sinh
Phấn đấu đến năm 2030 có tối thiểu 55% học sinh lớp 5, 65% học sinh lớp 9 và 75% học sinh lớp 12 biết bơi an toàn.
Đến năm 2035 có tối thiểu 70% học sinh lớp 5, 80% học sinh lớp 9 và 90% học sinh lớp 12 biết bơi an toàn.
d) Tăng cường đầu tư xây dựng, lắp đặt bể bơi trong trường học và tại cộng đồng
- Đến năm 2030 có tối thiểu 20% trường tiểu học, 15% trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có bể bơi (cố định hoặc di động) và duy trì hoạt động hiệu quả. 50% xã, phường có ít nhất một bể bơi để phục vụ việc dạy bơi an toàn cho trẻ em, học sinh trên địa bàn.
- Đến năm 2035 có tối thiểu 30% trường tiểu học, 25% trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có bể bơi (cố định hoặc di động) và duy trì hoạt động hiệu quả. 70% xã, phường có ít nhất một bể bơi để phục vụ việc dạy bơi an toàn cho trẻ em, học sinh trên địa bàn.
đ) Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên về phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn
- Đến năm 2030 có 70% cán bộ quản lý, giáo viên được bồi dưỡng nâng cao năng lực về phòng, chống đuối nước cho học sinh và đạt tỷ lệ 95% vào năm 2035.
- Đến năm 2030 có 85% người làm công tác y tế trường học được bồi dưỡng nâng cao năng lực về phòng, chống đuối nước, sơ cấp cứu đuối nước và đạt tỷ lệ 100% vào năm 2035.
- Đến năm 2030, mỗi trường có ít nhất 02 giáo viên được bồi dưỡng, cấp chứng nhận và có đầy đủ năng lực để tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh và đạt ít nhất 03 giáo viên vào năm 2035.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Đối tượng
- Học sinh phổ thông, học viên giáo dục thường xuyên (gọi chung là học sinh) cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông từ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi.
- Cán bộ quản lý, giáo viên, người làm công tác y tế trường học trong các trường phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; cha mẹ học sinh và các tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Phạm vi
Chương trình được triển khai trong các trường phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh, tập trung ở cấp tiểu học, trung học cơ sở và cộng đồng dân cư cấp xã (nơi đầu tư bể bơi phục vụ giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh trên địa bàn).
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm về phòng, chống đuối nước học sinh.
- Tổ chức thường xuyên hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, nhà giáo, cha mẹ học sinh, các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân, học sinh về phòng, chống đuối nước. Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp truyền thông phù hợp với từng đối tượng, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng địa phương.
- Hàng năm thực hiện đợt cao điểm, lễ phát động triển khai công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức để học sinh biết và tuân thủ các quy định về phòng, chống đuối nước, nhất là nhận biết các địa điểm mất an toàn, tiềm ẩn nguy cơ đuối nước đến từng lớp học trước khi học sinh nghỉ hè, nghỉ lễ, Tết.
- Ưu tiên truyền thông, giáo dục kỹ năng phòng, chống đuối nước đối với học sinh sinh sống tại khu vực ven sông, kênh, hồ chứa nước, công trình thủy lợi và địa bàn có nguy cơ cao xảy ra tai nạn đuối nước.
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm các cơ quan báo chí trong các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành các quy định về an toàn phòng, chống đuối nước cho học sinh.
- Tăng cường công tác phối hợp với Công ty khai thác thủy lợi trong công tác truyền thông, cảnh báo và quản lý an toàn hệ thống kênh thủy lợi.
2. Tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước và dạy bơi an toàn cho học sinh.
- Thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho học sinh trong bài giảng các môn học, hoạt động giáo dục liên quan.
- Triển khai tài liệu giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước trẻ em, học sinh, tài liệu hướng dẫn giáo viên về dạy bơi phù hợp với từng cấp học và tổ chức thực hiện theo các chuyên đề giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ học lên lớp. Tổ chức cho học sinh tham gia các sân chơi, cuộc thi tìm hiểu về kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước.
- Triển khai tài liệu, hướng dẫn cho giáo viên về dạy bơi an toàn trong môn học Giáo dục thể chất. Hướng dẫn tự chọn học bơi trong môn học Giáo dục thể chất và công nhận kết quả học bơi của học sinh ở ngoài nhà trường.
- Thực hiện theo quy định về chương trình, tài liệu, hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả và tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông trong nhà trường ngoài giờ trên lớp. Đối với các trường chưa đủ điều kiện tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh trong nhà trường: Thực hiện việc phối hợp, liên kết dạy bơi theo cụm trường tại địa phương hoặc phối hợp với cha mẹ học sinh, liên kết với các bể bơi ngoài nhà trường để tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh theo chương trình, tài liệu hướng dẫn, có sự phối hợp, giám sát, đánh giá của nhà trường.
- Trang bị tủ sách, học liệu số về giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước tại các trường học, trung tâm học tập cộng đồng.
- Phát huy vai trò và tạo điều kiện để tổ chức Đoàn, Đội trong trường học và tại cộng đồng các cấp tham gia công tác tuyên truyền, giáo dục hướng dẫn học sinh kỹ năng phòng, chống đuối nước trong trường học và tại địa bàn dân cư.
3. Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách cho việc tổ chức dạy bơi an toàn trong trường học.
- Tiếp tục tham mưu đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản, chính sách liên quan về việc đầu tư cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ công tác tổ chức dạy bơi an toàn, phòng, chống đuối nước học sinh trong trường học. Chú trọng chế độ, chính sách ưu đãi về đất đai, khuyến khích thu hút các nguồn lực để đầu tư xây dựng bể bơi, thiết bị đảm bảo tổ chức dạy bơi, cung cấp trang thiết bị, hỗ trợ đào tạo và tổ chức hoạt động dạy bơi trong nhà trường.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về tổ chức dạy bơi an toàn trong trường học; hướng dẫn kinh phí chi cho một khóa học bơi an toàn, phòng chống đuối nước đối với học sinh; hướng dẫn về chế độ bồi dưỡng đặc thù đối với giáo viên dạy bơi, người cứu hộ tại các bể bơi cho học sinh ngoài giờ học trên lớp.
4. Đầu tư cơ sở vật chất, bể bơi và kinh phí chi thường xuyên cho các nhà trường.
- Xây dựng kế hoạch, từng bước đầu tư xây dựng, lắp đặt và duy trì hoạt động hiệu quả các bể bơi trong trường học (bao gồm cả bể bơi cố định hoặc bể bơi di động và trang thiết bị, dụng cụ học bơi, cứu đuối, công trình phụ trợ liên quan) để phục vụ dạy bơi an toàn cho học sinh. Đầu tư theo từng trường, theo cụm trường hoặc đầu tư xây dựng bể bơi tại cộng đồng để phục vụ cho việc dạy bơi an toàn, phòng, chống đuối nước cho trẻ em, học sinh trên địa bàn.
- Bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên cho việc duy trì hoạt động các bể bơi được đầu tư trong nhà trường hoặc cộng đồng, đảm bảo hoạt động thường xuyên, khai thác tối đa công năng sử dụng, đúng mục đích.
- Huy động sự đóng góp của gia đình học sinh khi tổ chức khóa học bơi an toàn dành cho học sinh trong nhà trường theo định mức quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Huy động, thu hút đầu tư của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp để xây dựng bể bơi và phối hợp khai thác, sử dụng hiệu quả bể bơi trong các nhà trường và cộng đồng theo quy định.
- Ưu tiên đầu tư bể bơi tại trường tiểu học, địa bàn khó khăn, vùng có nguy cơ đuối nước cao; khuyến khích mô hình bể bơi di động phù hợp điều kiện thực tế.
- Khuyến khích mô hình cụm trường sử dụng chung bể bơi; liên kết với cơ sở bơi đủ điều kiện; bố trí phương án đưa đón, bảo đảm an toàn học sinh khi tổ chức học bơi ngoài trường học.
- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên, người làm công tác y tế trường học về giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, sơ cấp cứu đuối nước.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng phương pháp, kỹ năng dạy bơi an toàn cho đội ngũ giáo viên giáo dục thể chất và giáo viên kiêm nhiệm, người cứu hộ tại các bể bơi để đảm bảo đủ số lượng, trình độ, năng lực tổ chức thực hiện. Khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng phương pháp dạy bơi, cứu đuối an toàn để hỗ trợ việc tổ chức dạy bơi trong trường học.
6. Tăng cường phối hợp liên ngành giữa nhà trường với các tổ chức, cá nhân liên quan.
- Phối hợp hiệu quả giữa ngành Giáo dục với ngành Y tế, ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành, tổ chức đoàn thể liên quan nhằm gắn kết việc tổ chức giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em và tổ chức luyện tập, thi đấu môn bơi của học sinh phù hợp theo nhóm tuổi.
- Phối hợp khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao tại địa phương để hỗ trợ việc tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh.
- Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan hỗ trợ xây dựng, lắp đặt bể bơi, trang thiết bị luyện tập, cứu đuối; bồi dưỡng, tập huấn giáo viên; tổ chức các hoạt động truyền thông và hỗ trợ xây dựng mô hình điểm về tổ chức dạy bơi an toàn, phòng, chống đuối nước cho học sinh.
7. Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá
- Hàng năm, rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu về thực trạng cơ sở vật chất, số lượng bể bơi đang hoạt động hiệu quả tại các trường học và cộng đồng dân cư; số lượng giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng đủ năng lực để dạy bơi an toàn cho học sinh; số lượng học sinh đạt tiêu chuẩn bơi an toàn, phòng, chống đuối nước; số trẻ em, học sinh bị đuối nước theo từng địa phương, vùng miền.
- Thực hiện thống kê, theo dõi, đánh giá hiệu quả việc tổ chức giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn cho học sinh và tổ chức đánh giá thường xuyên kết quả tổ chức thực hiện tại trường học và các cơ sở dạy bơi.
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch này do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hợp pháp khác.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các Sở, ngành, địa phương có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung vào dự toán của cơ quan, đơn vị, địa phương để trình cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp:
+ Rà soát, xây dựng, sửa đổi, bổ sung và ban hành theo thẩm quyền tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách cần thiết liên quan đến nhiệm vụ tổ chức giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn cho học sinh. Triển khai hiệu quả chương trình, tài liệu, hướng dẫn kiểm tra, đánh giá việc tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh trên địa bàn tỉnh theo quy định.
+ Triển khai thực hiện chương trình, tài liệu và hướng dẫn đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, người làm công tác y tế trường học.
+ Triển khai tài liệu và hướng dẫn thực hiện các hoạt động truyền thông phòng, chống đuối nước học sinh trong trường học đạt hiệu quả và phù hợp theo nhóm tuổi, vùng miền, địa phương. Hướng dẫn thực hiện lồng ghép giáo dục kiến thức về phòng, chống tai nạn đuối nước cho học sinh trong các nội dung giảng dạy các môn học chính khóa, chương trình sinh hoạt ngoại khóa, các cuộc thi, sinh hoạt Đoàn, Đội, sinh hoạt hè.
+ Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan trong quá trình triển khai lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án khác của Chính phủ và của tỉnh.
+ Phối hợp các cơ quan thông tin, truyền thông đẩy mạnh tuyên truyền về mục đích, vai trò, ý nghĩa của việc tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho trẻ em và học sinh.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt định mức thu học phí, các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục; trong đó có quy định, hướng dẫn cụ thể về mức thu, chi khi tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh trong nhà trường và ngoài cộng đồng.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch; rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung kế hoạch nếu cần thiết; tổ chức sơ kết kế hoạch vào năm 2030 và tổng kết vào năm 2035.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với các Sở ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Lễ phát động Tháng hành động Vì trẻ em gắn với Khai mạc hè, Ngày Olympic trẻ em và phát động toàn dân tập luyện môn bơi phòng, chống đuối nước được triển khai thường niên.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai, cụ thể hóa các tiêu chí đánh giá trẻ em, học sinh biết bơi an toàn; quy chuẩn xây dựng bể bơi trong trường học và cộng đồng dân cư; các quy định đảm bảo an toàn khi triển khai tổ chức dạy bơi cho trẻ em, học sinh trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai nội dung, chương trình, tài liệu và phối hợp tổ chức bồi dưỡng, tập huấn và cấp chứng nhận cho giáo viên về dạy bơi an toàn.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông về phòng, chống đuối nước cho trẻ em, học sinh nhằm nâng cao ý thức chấp hành các quy định về an toàn phòng, chống đuối nước cho trẻ em, học sinh trên địa bàn.
- Hướng dẫn các cơ sở kinh doanh thể thao liên quan đến hoạt động bơi, lặn thực hiện đầy đủ các quy định tại Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn; Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định nhằm bảo đảm an toàn trong hoạt động bơi, lặn.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính xây dựng và trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt định mức thu học phí, các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục; trong đó có quy định, hướng dẫn cụ thể về mức thu, chi khi tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh trong nhà trường và ngoài cộng đồng.
3. Sở Y tế
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, triển khai kế hoạch, lồng ghép với các chương trình, dự án về phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em. Tăng cường vai trò điều phối, phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống đuối nước trẻ em.
- Chỉ đạo y tế các tuyến phối hợp với ngành Giáo dục hướng dẫn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, người làm công tác y tế trường học về phòng, chống tai nạn thương tích, sơ cấp cứu ban đầu đuối nước tại các trường học trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn về sơ cấp cứu đuối nước và phương tiện, thiết bị sơ cấp cứu đuối nước tại các bể bơi.
4. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, trên cơ sở đề nghị bố trí dự toán thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị có liên quan, Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trình cấp có thẩm quyền kế hoạch đầu tư công hằng năm, kế hoạch đầu tư công trung hạn và bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt định mức thu học phí, các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục, trong đó quy định, hướng dẫn cụ thể về mức thu, chi khi tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh trong nhà trường và ngoài cộng đồng.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số nhằm hỗ trợ hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước cho trẻ em và học sinh.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc hướng dẫn tiêu chuẩn dữ liệu, thẩm định giải pháp công nghệ và hỗ trợ ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng, kết nối và vận hành phần mềm, cơ sở dữ liệu theo dõi, đánh giá công tác giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước và dạy bơi an toàn cho học sinh trên địa bàn tỉnh.
6. Đề nghị Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Tây Ninh
- Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức Đoàn, Đội các cấp phối hợp với ngành Giáo dục, chính quyền địa phương tổ chức các hoạt động dạy bơi an toàn, phòng, chống đuối nước cho trẻ em, học sinh tại cộng đồng dân cư, đặc biệt trong thời gian nghỉ hè của học sinh.
- Phối hợp với ngành Giáo dục, chính quyền địa phương trong công tác truyền thông phòng, chống đuối nước; quản lý, giám sát học sinh trong dịp nghỉ hè để phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước.
7. Các tổ chức cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, thể dục, thể thao ở trên địa bàn tỉnh
- Phối hợp, hỗ trợ ngành Giáo dục và chính quyền địa phương trong việc huy động các nguồn lực, xã hội hóa thực hiện Kế hoạch; xây dựng các dự án hỗ trợ trực tiếp cho các hoạt động của Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến kiến thức về đảm bảo an toàn, phòng, chống đuối nước đối với học sinh, cha mẹ học sinh và tập huấn nâng cao năng lực về dạy bơi an toàn cho giáo viên.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các can thiệp dạy bơi an toàn, dạy kỹ năng an toàn trong môi trường nước theo tiêu chuẩn và quy định hiện hành; hỗ trợ đánh giá, tổng kết và chia sẻ kinh nghiệm về những mô hình can thiệp hiệu quả và bền vững trong phòng, chống đuối nước trẻ em, học sinh trên địa bàn tỉnh.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện; bố trí kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách, từng bước đầu tư xây dựng bể bơi trong trường học theo phân cấp quản lý và tại cộng đồng có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên đối với trường tiểu học, các trường thuộc vùng khó khăn.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thực hiện việc tổ chức giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn cho học sinh; tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn kỹ năng phòng chống đuối nước; tăng cường quản lý, giám sát trẻ em, học sinh trong thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ. Tạo điều kiện, cử cán bộ, giáo viên, người làm công tác y tế trường học tham gia tập huấn về giáo dục kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước, sơ cấp cứu đuối nước và dạy bơi an toàn cho học sinh.
- Chỉ đạo các đơn vị liên quan phối hợp với ngành Giáo dục tại địa phương xây dựng cơ chế khai thác, sử dụng hiệu quả các bể bơi trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý để tổ chức dạy bơi an toàn cho học sinh.
- Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương trong quản lý, giám sát học sinh trong thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ nhằm bảo đảm an toàn, phòng chống đuối nước.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện kế hoạch tại địa phương, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời thông tin, phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo, giải quyết theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh