Kế hoạch 233/KH-UBND năm 2026 đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 233/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Lâm Hải Giang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 233/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 441/QĐ-BYT ngày 28/02/2022 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030; trên cơ sở kế thừa các Kế hoạch đã ban hành (Quyết định số 1818/QĐ-UBND ngày 08/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trước sắp xếp; Kế hoạch số 2017/KH-UBND ngày 08/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trước sắp xếp) và phù hợp với tình hình thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số các cấp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 và Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
- Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
- Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030;
- Quyết định số 441/QĐ-BYT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030;
- Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;
- Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Công văn số 3904/BYT-TCDS ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ;
- Công văn số 1097/BYT-CDS ngày 14 tháng 02 năm 2026 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện công tác dân số năm 2026.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
1. Kết quả đạt được
Trong giai đoạn 2021-2025, công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số trên địa bàn tỉnh đã được quan tâm triển khai. Hai tỉnh Bình Định và Gia Lai trước khi sắp xếp đơn vị hành chính đều đã ban hành kế hoạch, văn bản chỉ đạo thực hiện; qua đó tạo cơ sở tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên dân số các cấp.
Kết quả bước đầu cho thấy đội ngũ làm công tác dân số từng bước được củng cố về chuyên môn, nghiệp vụ, cụ thể:
- Tuyến tỉnh (Chi cục Dân số): Hiện có 15/19 biên chế; 05/15 (tỷ lệ 33%) công chức đã được bồi dưỡng nghiệp vụ dân số cơ bản, 04/15 (tỷ lệ 27%) công chức được bồi dưỡng về báo cáo viên, tuyên truyền viên dân số và phát triển.
- Trung tâm Y tế: Hiện có 109/142 viên chức dân số; trong đó 98/109 (tỷ lệ 90%) viên chức đã được bồi dưỡng kiến thức dân số đạt chuẩn, 86/109 (tỷ lệ 79%) viên chức đã được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức dân số.
- Tuyến xã (Trạm Y tế): Hiện có 333/373 (tỷ lệ 89%) viên chức dân số; trong đó 293/333 (tỷ lệ 88%) viên chức đã được bồi dưỡng kiến thức dân số đạt chuẩn, 237/333 (tỷ lệ 71%) viên chức đã được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức dân số.
- Đội ngũ cộng tác viên: Toàn tỉnh có 2.533 cộng tác viên và 805 nhân viên y tế thôn kiêm nhiệm cộng tác viên dân số; giai đoạn 2021- 2024 đã bồi dưỡng về công tác dân số và phát triển cho 2.645 lượt người.
Việc duy trì hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng thời gian qua đã góp phần ổn định hoạt động chuyên môn từ tuyến tỉnh đến cơ sở, hỗ trợ đắc lực việc thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu chiến lược về dân số và phát triển trên địa bàn.
2. Khó khăn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 233/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 441/QĐ-BYT ngày 28/02/2022 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030; trên cơ sở kế thừa các Kế hoạch đã ban hành (Quyết định số 1818/QĐ-UBND ngày 08/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trước sắp xếp; Kế hoạch số 2017/KH-UBND ngày 08/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trước sắp xếp) và phù hợp với tình hình thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số các cấp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
- Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2025 và Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
- Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
- Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030;
- Quyết định số 441/QĐ-BYT ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp giai đoạn 2021-2030;
- Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;
- Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
- Công văn số 3904/BYT-TCDS ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 520/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ;
- Công văn số 1097/BYT-CDS ngày 14 tháng 02 năm 2026 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện công tác dân số năm 2026.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
1. Kết quả đạt được
Trong giai đoạn 2021-2025, công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số trên địa bàn tỉnh đã được quan tâm triển khai. Hai tỉnh Bình Định và Gia Lai trước khi sắp xếp đơn vị hành chính đều đã ban hành kế hoạch, văn bản chỉ đạo thực hiện; qua đó tạo cơ sở tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên dân số các cấp.
Kết quả bước đầu cho thấy đội ngũ làm công tác dân số từng bước được củng cố về chuyên môn, nghiệp vụ, cụ thể:
- Tuyến tỉnh (Chi cục Dân số): Hiện có 15/19 biên chế; 05/15 (tỷ lệ 33%) công chức đã được bồi dưỡng nghiệp vụ dân số cơ bản, 04/15 (tỷ lệ 27%) công chức được bồi dưỡng về báo cáo viên, tuyên truyền viên dân số và phát triển.
- Trung tâm Y tế: Hiện có 109/142 viên chức dân số; trong đó 98/109 (tỷ lệ 90%) viên chức đã được bồi dưỡng kiến thức dân số đạt chuẩn, 86/109 (tỷ lệ 79%) viên chức đã được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức dân số.
- Tuyến xã (Trạm Y tế): Hiện có 333/373 (tỷ lệ 89%) viên chức dân số; trong đó 293/333 (tỷ lệ 88%) viên chức đã được bồi dưỡng kiến thức dân số đạt chuẩn, 237/333 (tỷ lệ 71%) viên chức đã được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức dân số.
- Đội ngũ cộng tác viên: Toàn tỉnh có 2.533 cộng tác viên và 805 nhân viên y tế thôn kiêm nhiệm cộng tác viên dân số; giai đoạn 2021- 2024 đã bồi dưỡng về công tác dân số và phát triển cho 2.645 lượt người.
Việc duy trì hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng thời gian qua đã góp phần ổn định hoạt động chuyên môn từ tuyến tỉnh đến cơ sở, hỗ trợ đắc lực việc thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu chiến lược về dân số và phát triển trên địa bàn.
2. Khó khăn
Tỷ lệ công chức tuyến tỉnh được bồi dưỡng nghiệp vụ dân số cơ bản, bồi dưỡng báo cáo viên, tuyên truyền viên về dân số và phát triển nhìn chung còn thấp; một bộ phận viên chức dân số tại Trung tâm Y tế và Trạm Y tế chưa được bồi dưỡng đầy đủ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp.
Năng lực tham mưu, quản lý số liệu, truyền thông thay đổi hành vi, tư vấn dân số và phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số chưa đồng đều giữa các tuyến, các địa phương. Một số nội dung đào tạo, bồi dưỡng chưa được thiết kế riêng theo nhóm đối tượng, vị trí việc làm và đặc thù địa bàn.
Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính quy mô lớn, đội ngũ làm công tác dân số ở cơ sở có sự biến động mạnh; một số viên chức mới tiếp nhận nhiệm vụ chưa được đào tạo bài bản. Đội ngũ cộng tác viên dân số tuy đông nhưng chất lượng hoạt động không đồng đều; việc cập nhật kiến thức tại cộng đồng chưa mang tính thường xuyên.
Địa bàn tỉnh sau khi sáp nhập có diện tích rất rộng, địa hình đồi núi, giao thông đi lại khó khăn, nhiều xã cách xa trung tâm gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng tập trung.
Những hạn chế trên đặt ra yêu cầu cấp thiết phải ban hành một kế hoạch mang tính tổng thể nhằm đổi mới, chuẩn hóa và nâng cao năng lực toàn diện cho đội ngũ làm công tác dân số giai đoạn 2026 - 2030.
1. Mục tiêu chung
a) Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng đối với công tác dân số và phát triển, góp phần xây dựng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được đề ra trong Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
b) Nâng cao kiến thức, kỹ năng về dân số và phát triển cho đội ngũ lãnh đạo hoạch định chính sách và lực lượng trực tiếp làm công tác dân số từ tỉnh đến cơ sở.
c) Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực quản lý, tổ chức điều hành và triển khai các mô hình, đề án dân số trong tình hình mới cho đội ngũ công chức, viên chức chuyên trách.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Về công tác đào tạo
Nâng cao toàn diện trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực tham mưu, quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp, bảo đảm chuyển đổi kịp thời từ công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển.
b) Về công tác bồi dưỡng
- Đối với công chức (Tuyến tỉnh):
+ 100% công chức được bồi dưỡng kiến thức dân số cơ bản (chương trình 02 tháng);
+ Tối thiểu 60% công chức được bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới về dân số, chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao;
+ 100% công chức được tham gia bồi dưỡng giảng viên tuyến tỉnh về công tác dân số và phát triển;
+ Phấn đấu 40% công chức được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiên cứu khoa học chuyên sâu về dân số và phát triển.
- Đối với viên chức (Trung tâm Y tế và Trạm Y tế):
+ Phấn đấu 100% viên chức làm công tác dân số được bồi dưỡng kiến thức dân số cơ bản đạt chuẩn viên chức dân số (chương trình 03 tháng);
+ Phấn đấu 100% viên chức làm công tác dân số được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số (dùng chung cho các hạng chức danh nghề nghiệp);
+ 100% viên chức làm công tác dân số được tham gia tập huấn, cập nhật nội dung liên quan đến các đề án, chương trình, kế hoạch dân số triển khai trên địa bàn.
- Đối với lãnh đạo và nhân viên y tế cung cấp dịch vụ:
+ Tối thiểu 90% nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại Trung tâm Y tế và Trạm Y tế được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cung cấp các dịch vụ dân số và phát triển;
+ Tối thiểu 80% lãnh đạo Trung tâm Y tế và Trạm Y tế được bồi dưỡng về quản lý dân số và phát triển để nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành tại địa phương.
- Đối với cộng tác viên dân số:
Hằng năm, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cộng tác viên, đảm bảo tối thiểu 90% cộng tác viên dân số được tập huấn về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số, kỹ năng truyền thông, vận động và quản lý đối tượng tại địa bàn phụ trách.
IV. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên phạm vi toàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng thực hiện
a) Công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp. b) Lãnh đạo quản lý công tác y tế - dân số các cấp.
c) Đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tuyến tỉnh.
d) Nhân viên y tế thực hiện nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ liên quan đến sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng dân số, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
3. Lộ trình thực hiện
a) Năm 2026: Tập trung rà soát, thống nhất chương trình; biên tập, bổ sung kiến thức vào giáo trình, tài liệu quy chuẩn; bắt đầu triển khai các lớp bồi dưỡng theo kế hoạch năm.
b) Giai đoạn 2027 - 2029: Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho tất cả các nhóm đối tượng theo mục tiêu đề ra.
c) Năm 2030: Hoàn thành các chỉ tiêu bồi dưỡng còn lại; tổ chức đánh giá hiệu quả, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030.
V. NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác dân số các cấp, tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
a) Kiến thức chung về dân số và phát triển, bao gồm: quy mô, cơ cấu, chất lượng, phân bố dân số; dân số học; thống kê dân số; quản lý nhà nước về lĩnh vực dân số và các nội dung cơ bản về dân số và phát triển.
b) Cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý chuyên ngành dân số; kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao theo vị trí việc làm và yêu cầu thực tiễn tại địa phương.
c) Kiến thức, kỹ năng tư vấn, truyền thông, vận động và cung ứng các dịch vụ dân số; chú trọng kỹ năng tiếp cận, tư vấn, hỗ trợ người dân trong thực hiện các chính sách, chương trình, đề án về dân số và phát triển.
d) Kiến thức, kỹ năng về thông tin, thống kê chuyên ngành dân số; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sử dụng phần mềm chuyên ngành dân số; phương pháp kiểm tra, thẩm định, phúc tra, phân tích và sử dụng số liệu dân số phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
đ) Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học về dân số và phát triển, bao gồm: kỹ năng thực hành phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng; chọn mẫu; chuẩn hóa bộ công cụ, thang đo; thiết kế nghiên cứu; thu thập, xử lý, phân tích số liệu; phân tích hồi quy và các kỹ năng nghiên cứu khác phù hợp với yêu cầu công tác dân số.
e) Nội dung liên quan đến các đề án, chương trình, kế hoạch về công tác dân số, như: tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn; mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số; chuyển đổi số trong lĩnh vực truyền thông dân số.
g) Cơ chế, chính sách, quy định pháp luật về dân số; Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh về công tác dân số trong tình hình mới.
2. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
a) Hình thức cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng
- Bồi dưỡng nghiệp vụ dân số cơ bản cho công chức dân số tuyến tỉnh; bồi dưỡng nghiệp vụ dân số đạt chuẩn cho viên chức dân số;
- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số;
- Bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu khoa học về dân số và phát triển cho công chức dân số tuyến tỉnh;
- Cập nhật kiến thức về dân số và phát triển, chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tuyến tỉnh về công tác dân số và phát triển.
b) Hình thức tổ chức bồi dưỡng, tập huấn và nội dung thực hiện tại địa phương
- Kiến thức về dân số học, dân số và phát triển, thống kê dân số, quản lý nhà nước về lĩnh vực dân số;
- Tư vấn, truyền thông, vận động và cung cấp các dịch vụ nâng cao chất lượng dân số; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cung cấp các dịch vụ dân số và phát triển;
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý dân số và phát triển cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý công tác y tế - dân số các cấp;
- Tập huấn, cập nhật kiến thức liên quan đến các đề án, chương trình, kế hoạch về công tác dân số, như: tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; chuyển đổi số trong lĩnh vực truyền thông dân số.
VI. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
- Căn cứ khung chương trình và hướng dẫn của Bộ Y tế để chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo có uy tín tổ chức các khóa bồi dưỡng bài bản, chất lượng.
- Tổ chức các lớp tập huấn sát với vị trí việc làm, chú trọng kỹ năng thực hành, xử lý tình huống thực tế tại cơ sở; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác đào tạo (kết hợp linh hoạt giữa trực tiếp và trực tuyến).
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho công chức, viên chức tham gia đào tạo trình độ sau đại học phù hợp với chuyên môn chuyên ngành gắn với quy hoạch, sử dụng lâu dài, từng bước chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp theo quy định.
2. Hoàn thiện chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
- Thường xuyên cập nhật các chủ trương, chính sách mới của Đảng, Nhà nước và số liệu thực tế của địa phương vào tài liệu giảng dạy để đảm bảo tính thời sự và thực tiễn.
- Rà soát, biên soạn và chuẩn hóa nội dung tài liệu tập huấn theo hướng tinh gọn, thiết thực, dễ hiểu, dễ áp dụng đối với từng nhóm đối tượng, đặc biệt là tài liệu dành cho tuyến xã và cộng tác viên dân số.
- Chú trọng xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên, báo cáo viên tuyến tỉnh có năng lực, kinh nghiệm, được đào tạo bài bản từ các khóa tập huấn của Trung ương.
3. Đẩy mạnh hợp tác, huy động nguồn lực triển khai
- Tăng cường hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước để thu hút nguồn lực tài chính, kỹ thuật và chia sẻ kinh nghiệm triển khai các chương trình đào tạo về dân số và phát triển.
- Tích cực trao đổi, học tập các mô hình đào tạo, bồi dưỡng có hiệu quả của các tỉnh, thành để vận dụng phù hợp vào điều kiện thực tế của tỉnh Gia Lai.
- Khuyến khích thu hút hỗ trợ kỹ thuật từ các chuyên gia, nguồn viện trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác nhằm bổ sung kinh phí cho Kế hoạch.
- Kinh phí thực hiện kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác dân số theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Khuyến khích thu hút và đa dạng hóa nguồn kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và cộng tác viên dân số.
- Nguồn vốn viện trợ và nguồn hợp pháp khác được sử dụng có hiệu quả theo đề xuất của nhà tài trợ và nhu cầu thực tế của công tác đào tạo, bồi dưỡng.
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Chủ trì rà soát, tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác dân số các cấp; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm bảo đảm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, nhóm đối tượng và điều kiện thực tiễn của địa phương.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ sở đào tạo, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về dân số và phát triển; cập nhật, chuẩn hóa nội dung, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo hướng dẫn của Trung ương và yêu cầu thực tiễn của tỉnh.
d) Chủ trì lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch hằng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí theo quy định; hướng dẫn các đơn vị sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định hiện hành.
đ) Rà soát, nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm củng cố, nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác dân số các cấp; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và bảo đảm các điều kiện cần thiết phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng.
e) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Y tế rà soát vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp.
b) Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành và địa phương có liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền các nội dung liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các đơn vị liên quan xây dựng gửi Sở Tài chính theo đúng quy định, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan lồng ghép nội dung truyền thông, giáo dục về dân số và phát triển trong các hoạt động phù hợp tại các cơ sở giáo dục theo hướng dẫn của Trung ương, quy định của pháp luật và điều kiện thực tiễn của địa phương.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này và điều kiện thực tế của địa phương, phối hợp với Sở Y tế, Trung tâm Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ viên chức, nhân viên y tế, cộng tác viên làm công tác dân số trên địa bàn.
b) Tạo điều kiện để viên chức dân số, nhân viên y tế và cộng tác viên dân số tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo kế hoạch; lồng ghép các nguồn lực hợp pháp tại địa phương để hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ phù hợp theo quy định.
c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng, truyền thông, vận động công tác dân số và phát triển tại địa phương.
d) Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh