Kế hoạch 232/KH-UBND năm 2026 tổng thể thực hiện Đề án xây dựng và quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch do tỉnh Bắc Ninh ban hành
| Số hiệu | 232/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Phạm Văn Thịnh |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 232/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 21 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Quyết định số 06/QĐ- TTg, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch tổng thể để triển khai thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
- Cụ thể hóa Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng và quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch (sau đây gọi tắt là Đề án) và Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg.
- Xây dựng, mở rộng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Đề án để triển khai khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch của tỉnh bảo đảm vận hành ổn định và an toàn. Đầu tư đầy đủ, kịp thời hệ thống trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin và ứng dụng những phần mềm, giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về quy hoạch; nhu cầu tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
- Hình thành Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo hướng tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước, phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số và tuân theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch thuộc phạm vi quản lý và trách nhiệm của tỉnh; tích hợp đầy đủ, toàn diện thông tin, dữ liệu về quy hoạch đã và đang được các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc phạm vi quản lý của tỉnh quản lý vào cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch của tỉnh để tích hợp vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. Cập nhật thường xuyên, đầy đủ, kịp thời và thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý với Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định của pháp luật.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2026
- 100% cơ sở dữ liệu hồ sơ Quy hoạch được thu thập, xây dựng trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, đồng thời cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- 100% văn bản điện tử của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định được thu thập, tạo lập để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, đồng thời được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- 30% cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) thuộc phạm vi quản lý và trách nhiệm của tỉnh theo quy định được xây dựng trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, đồng thời được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- Rà soát, đầu tư đồng bộ, đầy đủ trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin và các phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch, đồng thời tổ chức đào tạo, tập huấn để đảm bảo: 100% sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường có đầy đủ hạ tầng công nghệ thông tin cần thiết và phần mềm chuyên dụng phục cho công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch; 100% sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, có công chức được cử làm đầu mối phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch được đào tạo, tập huấn để xây dựng, khai thác và vận hành Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
b) Đến năm 2030
- 100% cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) của tỉnh hoặc thuộc trách nhiệm của tỉnh theo quy định được thu thập, xây dựng trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; đồng thời được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- Hoàn thành đầu tư 100% các phần mềm, ứng dụng cho phép các cơ quan nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh kết nối Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch để cung cấp dịch vụ thông tin quy hoạch theo nhu cầu.
c) Đến năm 2035
100% cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) của tỉnh được thu thập, xây dựng trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; đồng thời được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
3. Phạm vi
Kế hoạch được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh, áp dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước về quy hoạch; Dữ liệu được thu thập, tổng hợp, xử lý và cập nhật trong Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch bao gồm toàn bộ cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch của các quy hoạch thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý của tỉnh (bao gồm cả các quy hoạch kỹ thuật, chuyên ngành và quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia) theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật chuyên ngành khác có liên quan. Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch liên quan đến bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt các nội dung Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính và nội dung Kế hoạch này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý bằng các hình thức phù hợp.
b) Các sở, ban ngành, Ủy ban dân dân xã, phường, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện:
- Xây dựng, quản lý và cập nhật các cơ sở dữ liệu quy hoạch thuộc phạm vi quản lý của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý phù hợp với quy định về chuẩn dữ liệu, bảo mật dữ liệu; thực hiện chia sẻ các cơ sở dữ liệu quy hoạch do sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý với Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; khai thác, sử dụng số liệu, thông tin của Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phục vụ công tác quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực và địa phương; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin, dữ liệu được cung cấp và bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
- Rà soát, đánh giá, đề xuất xây dựng, mở rộng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Đề án để triển khai cơ sở dữ liệu quy hoạch bảo đảm vận hành ổn định và an toàn.
- Rà soát, tham mưu đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến quy hoạch thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường dựa trên việc khai thác, tái sử dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 232/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 21 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Quyết định số 06/QĐ- TTg, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch tổng thể để triển khai thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
- Cụ thể hóa Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng và quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch (sau đây gọi tắt là Đề án) và Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg.
- Xây dựng, mở rộng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Đề án để triển khai khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch của tỉnh bảo đảm vận hành ổn định và an toàn. Đầu tư đầy đủ, kịp thời hệ thống trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin và ứng dụng những phần mềm, giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về quy hoạch; nhu cầu tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh.
- Hình thành Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo hướng tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước, phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số và tuân theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch thuộc phạm vi quản lý và trách nhiệm của tỉnh; tích hợp đầy đủ, toàn diện thông tin, dữ liệu về quy hoạch đã và đang được các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc phạm vi quản lý của tỉnh quản lý vào cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch của tỉnh để tích hợp vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. Cập nhật thường xuyên, đầy đủ, kịp thời và thực hiện việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý với Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo quy định của pháp luật.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2026
- 100% cơ sở dữ liệu hồ sơ Quy hoạch được thu thập, xây dựng trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, đồng thời cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- 100% văn bản điện tử của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định được thu thập, tạo lập để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, đồng thời được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- 30% cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) thuộc phạm vi quản lý và trách nhiệm của tỉnh theo quy định được xây dựng trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, đồng thời được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- Rà soát, đầu tư đồng bộ, đầy đủ trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin và các phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch, đồng thời tổ chức đào tạo, tập huấn để đảm bảo: 100% sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường có đầy đủ hạ tầng công nghệ thông tin cần thiết và phần mềm chuyên dụng phục cho công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch; 100% sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, có công chức được cử làm đầu mối phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch được đào tạo, tập huấn để xây dựng, khai thác và vận hành Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
b) Đến năm 2030
- 100% cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) của tỉnh hoặc thuộc trách nhiệm của tỉnh theo quy định được thu thập, xây dựng trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; đồng thời được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
- Hoàn thành đầu tư 100% các phần mềm, ứng dụng cho phép các cơ quan nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, người dân trên địa bàn tỉnh kết nối Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch để cung cấp dịch vụ thông tin quy hoạch theo nhu cầu.
c) Đến năm 2035
100% cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) của tỉnh được thu thập, xây dựng trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; đồng thời được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định.
3. Phạm vi
Kế hoạch được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh, áp dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước về quy hoạch; Dữ liệu được thu thập, tổng hợp, xử lý và cập nhật trong Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch bao gồm toàn bộ cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch của các quy hoạch thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý của tỉnh (bao gồm cả các quy hoạch kỹ thuật, chuyên ngành và quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia) theo quy định của pháp luật về quy hoạch và pháp luật chuyên ngành khác có liên quan. Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch liên quan đến bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, quán triệt các nội dung Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính và nội dung Kế hoạch này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý bằng các hình thức phù hợp.
b) Các sở, ban ngành, Ủy ban dân dân xã, phường, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ triển khai thực hiện:
- Xây dựng, quản lý và cập nhật các cơ sở dữ liệu quy hoạch thuộc phạm vi quản lý của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý phù hợp với quy định về chuẩn dữ liệu, bảo mật dữ liệu; thực hiện chia sẻ các cơ sở dữ liệu quy hoạch do sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý với Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; khai thác, sử dụng số liệu, thông tin của Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phục vụ công tác quản lý, điều hành và thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực và địa phương; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin, dữ liệu được cung cấp và bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng.
- Rà soát, đánh giá, đề xuất xây dựng, mở rộng và nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Đề án để triển khai cơ sở dữ liệu quy hoạch bảo đảm vận hành ổn định và an toàn.
- Rà soát, tham mưu đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến quy hoạch thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường dựa trên việc khai thác, tái sử dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
- Phân công, bố trí cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có năng lực, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn làm đầu mối phối hợp để triển khai thực hiện các nội dung của Đề án và nội dung của Kế hoạch này.
- Nghiên cứu thực hiện chia sẻ, đồng bộ dữ liệu về quy hoạch của tỉnh với Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của tỉnh; giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến có liên quan đến quy hoạch.
- Tích cực, chủ động phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính.
Thực hiện theo Phụ lục (kèm theo).
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường và đơn vị có liên quan:
- Căn cứ các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này và Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính lồng ghép, cụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ của kế hoạch này trong các kế hoạch, chương trình công tác để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân xã, phường và đơn vị mình quản lý để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất, chính xác về dữ liệu với Hệ thống thông tin và cơ sở quốc gia về quy hoạch.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và đơn vị có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, chỉ đạo.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 10/12) hoặc đột xuất (khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền), tổ chức kiểm tra, đánh giá, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) về kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Giao Sở Tài chính chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Triển khai các nhiệm vụ có liên quan thuộc Đề án thuộc phạm vi, trách nhiệm của tỉnh; tham mưu trong công tác chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan tổ thức thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án và nội dung của kế hoạch này.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bố trí kinh phí để thực hiện nội dung có liên quan trong Đề án và nội dung của kế hoạch này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công.
- Tham mưu bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án do địa phương chủ trì theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; huy động nguồn lực trong và ngoài nước để triển khai thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án và của kế hoạch này để thực hiện trên địa bàn của tỉnh.
- Định kỳ hằng năm (trước ngày 20/12) hoặc đột xuất (theo yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền), chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan tổng hợp nội dung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025, Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 và nội dung của kế hoạch này; đề xuất, kiến nghị các biện pháp cần thiết để triển khai thực hiện hiệu quả Đề án và Kế hoạch này để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch và Quyết định số 3103/QĐ- BTC ngày 05/9/2025 của Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này đảm bảo tiến độ, hiệu quả và chất lượng./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ TRONG KẾ HOẠCH TỔNG THỂ ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ QUY
HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 232/KH-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
A. NHIỆM VỤ CỤ THỂ THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TRÌ THỰC HIỆN
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian dự kiến hoàn thành |
Kết quả dự kiến |
Nguồn kinh phí |
|
1 |
Rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến quy hoạch dựa trên việc khai thác, tái sử dụng Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch |
Sở Tài chính |
Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Quý II/2027; định kỳ đến năm 2035 |
Báo cáo |
|
|
2 |
Thu thập, biên tập, xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch tỉnh trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để cập nhật vào Hệ thống theo quy định |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Năm 2026 (chậm nhất quý IV/2026 phải hoàn thành theo tiến độ chung của cả nước) |
Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch đã được chuẩn hóa |
Ngân sách Nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) |
|
3 |
Thu thập, biên tập, tạo lập các văn bản điện tử và cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định để cập nhật vào Hệ thống theo quy định |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Sở Tài chính |
Năm 2026 |
Văn bản điện tử của hồ sơ quy hoạch đã được số hóa |
|
|
4 |
Thu thập, biên tập, xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch các loại (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đã được chuẩn hóa trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để cập nhật vào Hệ thống theo quy định. |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Sở Tài chính |
Năm 2027 - Quý I/2030 |
Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch đã được chuẩn hóa |
|
|
5 |
Thu thập, biên tập, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch còn lại đang có hiệu lực nhưng chưa được thực hiện ở giai đoạn 2026- 2030 hoặc điều chỉnh, lập mới (bao gồm cả cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành) thuộc phạm vi quản lý của các sở, ban, ngành, địa phương trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để cập nhật vào Hệ thống theo quy định. |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường |
Sở Tài chính |
Quý II/2030 và cả giai đoạn 2030 - 2035 |
Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch đã được chuẩn hóa |
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian dự kiến hoàn thành |
Kết quả dự kiến |
Nguồn kinh phí |
|
1 |
Phối hợp xây dựng nội dung quy định việc xây dựng, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch trong Nghị định hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Quy hoạch sửa đổi (khi có đề nghị của Bộ Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền).. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có) |
Năm 2026 |
Ý kiến tham gia đối với dự thảo Nghị định |
|
|
2 |
Phối hợp xây dựng Thông tư quy định yêu cầu về cấu trúc, kỹ thuật, giải pháp công nghệ và về thu thập, xử lý, chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật, quản lý, vận hành, kết nối, cung cấp, chia sẻ và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) của Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch (khi có đề nghị của Bộ Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền). |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có) |
Năm 2026 |
Ý kiến tham gia đối với dự thảo Thông tư |
|
|
1 |
Phối hợp xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin để quản trị, vận hành, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch đáp ứng an toàn hệ thống thông tin tối thiểu đạt cấp độ 3; đồng thời xây dựng hạ tầng kỹ thuật dự phòng phục vụ triển khai cơ sở dữ liệu quốc gia hoạt động song song, bảo đảm năng lực sao lưu dữ liệu và có khả năng phục hồi sau sự cố (nếu có đề nghị của Bộ Tài chính hoặc cơ quan có thẩm quyền). |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có) |
Quý IV/2026 |
Cổng thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch |
Ngân sách Nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) |
|
2 |
Phối hợp đầu tư trang thiết bị hiện đại, công cụ tiện ích bảo đảm việc xây dựng, thu thập, cập nhật, xử lý, phân tích dữ liệu của Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. |
Sở Tài chính |
Quý IV/2026 |
Các thiết bị phần cứng, phần mềm ứng dụng |
||
|
3 |
Phối hợp xây dựng phần mềm của Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch đáp ứng yêu cầu về quản lý nhà nước về quy hoạch, phục vụ chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp và nhu cầu khai thác, chia sẻ thông tin quy hoạch của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định. |
Sở Tài chính |
Quý IV/2026 |
Phần mềm ứng dụng |
||
|
1 |
Phối hợp thu thập, biên tập, xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành quốc gia và các quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành khác thuộc phạm vi trách nhiệm của tỉnh trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để cập nhật vào Hệ thống theo quy định (khi có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền). |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có) |
Sở Tài chính |
Quý IV/2026 |
Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) tổng thể quốc gia, cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) vùng |
Ngân sách Nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) |
|
2 |
Phối hợp đồng bộ hoá cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) đảm bảo thống nhất trên toàn quốc trên cơ sở chuẩn hóa trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (khi có đề nghị của Bộ Tài chính). |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có) |
Quý IV/2026 |
Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch (cơ sở dữ liệu về quy hoạch) đã được đồng bộ hóa |
|
|
Quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch |
||||||
|
1 |
Phối hợp xây dựng và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng đối với cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch khi kết nối, chia sẻ dữ liệu cho các cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương (khi có đề nghị của Bộ Tài chính và Bộ, ngành có liên quan). |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có) |
Quý IV/2026 |
Bảo đảm an toàn, an ninh và quản lý, duy trì, kết nối, chia sẻ, sử dụng và khai thác Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch |
Ngân sách Nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) |
|
2 |
Phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch bảo đảm hoạt động thông suốt, liên tục 24/7; thực hiện sao lưu dữ liệu và có khả năng phục hồi sau sự cố. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có) |
Quý IV/2026 |
||
|
3 |
Phối hợp cập nhật, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo đúng cơ chế phân cấp dữ liệu bảo đảm phù hợp với quy định về dữ liệu. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có) |
Quý IV/2026 |
Cơ sở dữ liệu được chia sẻ và đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia theo đúng quy định. |
|
|
4 |
Phân công, bố trí cán bộ, công chức để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, thu thập, xử lý, đồng bộ dữ liệu, cập nhật, quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ và khai thác Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có) |
Năm 2026 |
Bảo đảm bố trí cán bộ, công chức có đủ năng lực quản lý, duy trì, kết nối, chia sẻ, sử dụng và khai thác Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch |
Ngân sách Nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) |
|
1 |
Phối hợp trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến quy hoạch, khoa học dữ liệu, GIS, công nghệ thông tin, thu thập, xử lý, đồng bộ hóa dữ liệu, cập nhật, quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ và khai thác Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có) |
Năm 2025- 2030 |
Các khoá đào tạo, lớp tập huấn, các đoàn công tác học tập kinh nghiệm nhằm tăng cường năng lực người làm công tác quản lý quy hoạch thực hiện việc xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ và khai thác Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch |
Chi thường xuyên hoặc nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) |
|
2 |
Phối hợp trong đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có) |
Năm 2025- 2030 |
||
|
3 |
Phối hợp trong tổ chức học tập kinh nghiệm nước ngoài, tăng cường hợp tác với các nước và tổ chức quốc tế nhằm tiếp thu kinh nghiệm, nguồn lực, kỹ thuật để triển khai, thực hiện Đề án và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có) |
Năm 2025- 2030 |
||
|
1 |
Phối hợp trong tuyên truyền, nâng cao nhận thức về xây dựng và quản lý Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường (nếu có) |
Hằng năm |
Kế hoạch hoặc nội dung lồng ghép trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật hoặc kế hoạch tuyên truyền về cải cách hành chính hoặc văn bản thể hiện nội dung tuyên truyền khác |
|
|
2 |
Phối hợp trong việc tổng hợp kế hoạch thực hiện Đề án. |
Hằng năm |
Văn bản tham gia ý kiến hoặc kế hoạch hằng năm của UBND tỉnh |
|
||
|
3 |
Phối hợp trong việc tổng hợp thông tin, bao cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Đề án. |
Hằng năm |
Báo cáo tình hình thực hiện nội dung Đề án hoặc văn bản tham gia ý kiến |
|
||
|
4 |
Phối hợp trong đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ thực hiện Đề án. |
Khi có phát sinh |
Báo cáo tình hình thực hiện nội dung Đề án hoặc văn bản tham gia ý kiến |
|
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh