Kế hoạch 232/KH-UBND phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Long An năm 2025 và định hướng đến năm 2030
| Số hiệu | 232/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/01/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 21/01/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Long An |
| Người ký | Phạm Tấn Hòa |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 232/KH-UBND |
Long An, ngày 21 tháng 01 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 816/QĐ-BTTTT ngày 18/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông Việt Nam giai đoạn 2024-2025;
Căn cứ Quyết định số 1110/QĐ-BTTTT ngày 02/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch nâng cao chất lượng mạng viễn thông di động Việt Nam đến năm 2025;
Căn cứ Chương trình số 3288/CTr-UBND ngày 08/10/2021 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Long An đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 1660/KH-UBND ngày 04/6/2024 của UBND tỉnh về thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Long An;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Long An năm 2025 và định hướng đến năm 2030, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Hạ tầng số được ưu tiên phát triển để phục vụ chuyển đổi số, phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh.
- Phát triển hạ tầng số góp phần hoàn thành các mục tiêu trong Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024, Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 21-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; đáp ứng yêu cầu thông tin liên lạc phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhu cầu thông tin liên lạc, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông; đảm bảo an toàn an ninh mạng lưới, giảm thiểu các sự cố mất thông tin liên lạc, đảm bảo môi trường, cảnh quan đô thị.
- Cung cấp các dịch vụ viễn thông băng rộng, siêu rộng, đa dạng với chất lượng tốt, giá cước hợp lý theo cơ chế thị trường; bảo đảm môi trường, cảnh quan đô thị.
2. Yêu cầu
- Phát triển hạ tầng số theo quy hoạch, triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm, các hạ tầng kỹ thuật khác. Các doanh nghiệp phối hợp phát triển hạ tầng số có hiệu quả trên cơ sở sử dụng chung, chia sẻ hạ tầng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển hạ tầng số. Tăng cường sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật, cột ăng ten; ngầm hóa cáp viễn thông; sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng của ngành khác.
- Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển hạ tầng số, hạ tầng kỹ thuật viễn thông, nâng cao chất lượng dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đảm bảo hạ tầng sẵn sàng phục vụ khách hàng khi có nhu cầu đăng ký sử dụng; tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định trong việc triển khai xây dựng phát triển hạ tầng số, hạ tầng băng rộng, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
1. Mục tiêu chính năm 2025
- Hạ tầng Internet cáp quang sẵn sàng phục vụ 100% hộ gia đình sử dụng khi có nhu cầu.
- Đảm bảo 100% các cơ quan Đảng, Nhà nước từ tỉnh đến cấp xã được kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
- 100% khu vực thị trấn, đô thị, khu trung tâm có dịch vụ di động 5G.
- Đảm bảo 100% các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng và liên thông 04 cấp hành chính từ Trung ương đến cấp xã. Phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, kết nối, chia sẻ dữ liệu các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Phát triển các nền tảng cung cấp công nghệ số (IoT, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, an ninh mạng...) như dịch vụ, đóng vai trò là hạ tầng mềm để phát triển kinh tế, xã hội.
2. Mục tiêu đến năm 2030
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 232/KH-UBND |
Long An, ngày 21 tháng 01 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 816/QĐ-BTTTT ngày 18/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông Việt Nam giai đoạn 2024-2025;
Căn cứ Quyết định số 1110/QĐ-BTTTT ngày 02/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Kế hoạch nâng cao chất lượng mạng viễn thông di động Việt Nam đến năm 2025;
Căn cứ Chương trình số 3288/CTr-UBND ngày 08/10/2021 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Long An đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 1660/KH-UBND ngày 04/6/2024 của UBND tỉnh về thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Long An;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Long An năm 2025 và định hướng đến năm 2030, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Hạ tầng số được ưu tiên phát triển để phục vụ chuyển đổi số, phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh.
- Phát triển hạ tầng số góp phần hoàn thành các mục tiêu trong Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024, Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 21-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; đáp ứng yêu cầu thông tin liên lạc phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhu cầu thông tin liên lạc, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông; đảm bảo an toàn an ninh mạng lưới, giảm thiểu các sự cố mất thông tin liên lạc, đảm bảo môi trường, cảnh quan đô thị.
- Cung cấp các dịch vụ viễn thông băng rộng, siêu rộng, đa dạng với chất lượng tốt, giá cước hợp lý theo cơ chế thị trường; bảo đảm môi trường, cảnh quan đô thị.
2. Yêu cầu
- Phát triển hạ tầng số theo quy hoạch, triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm, các hạ tầng kỹ thuật khác. Các doanh nghiệp phối hợp phát triển hạ tầng số có hiệu quả trên cơ sở sử dụng chung, chia sẻ hạ tầng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển hạ tầng số. Tăng cường sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật, cột ăng ten; ngầm hóa cáp viễn thông; sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng của ngành khác.
- Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển hạ tầng số, hạ tầng kỹ thuật viễn thông, nâng cao chất lượng dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đảm bảo hạ tầng sẵn sàng phục vụ khách hàng khi có nhu cầu đăng ký sử dụng; tuân thủ theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định trong việc triển khai xây dựng phát triển hạ tầng số, hạ tầng băng rộng, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
1. Mục tiêu chính năm 2025
- Hạ tầng Internet cáp quang sẵn sàng phục vụ 100% hộ gia đình sử dụng khi có nhu cầu.
- Đảm bảo 100% các cơ quan Đảng, Nhà nước từ tỉnh đến cấp xã được kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
- 100% khu vực thị trấn, đô thị, khu trung tâm có dịch vụ di động 5G.
- Đảm bảo 100% các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng và liên thông 04 cấp hành chính từ Trung ương đến cấp xã. Phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, kết nối, chia sẻ dữ liệu các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Phát triển các nền tảng cung cấp công nghệ số (IoT, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, an ninh mạng...) như dịch vụ, đóng vai trò là hạ tầng mềm để phát triển kinh tế, xã hội.
2. Mục tiêu đến năm 2030
- 100% số người sử dụng có khả năng truy nhập Internet cáp quang với tốc độ 01Gbps.
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng ít nhất 99% dân số.
- Đảm bảo năng lực, sẵn sàng triển khai thử nghiệm mạng di động 6G.
- Tiếp tục ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain), Internet vạn vật (IoT) hỗ trợ hiệu quả cho chương trình chuyển đổi số của tỉnh, phát triển kinh tế số, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hệ thống quản trị số địa phương và năng lực quản trị.
(Các chỉ tiêu cụ thể tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
1. Hạ tầng viễn thông và Internet
- Phổ cập kết nối tốc độ cao, độ trễ thấp đến hộ gia đình, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức; bao gồm: cáp quang; Wi-Fi thế hệ mới…
- Tăng cường đầu tư phát triển hệ thống truyền dẫn, cáp quang dung lượng lớn, bảo đảm nhu cầu dự phòng, kết nối đa dạng, an toàn, bền vững.
- Tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có, tiếp tục xây dựng và mở rộng mạng cáp quang băng rộng tốc độ cao đến các ấp, khu vực nông thôn, biên giới trên toàn tỉnh; thực hiện phổ cập sẵn sàng kết nối cáp quang băng rộng đến hộ gia đình có nhu cầu.
- Tập trung mở rộng vùng phủ sóng, nâng cao chất lượng dịch vụ mạng di động 5G tại các khu vực trọng điểm (khu vực hành chính công; trung tâm thương mại; khu đô thị…).
- Triển khai chương trình thúc đẩy sử dụng điện thoại thông minh cho người dân. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sớm triển khai các công nghệ mới trong quá trình phát triển hạ tầng số như mạng di động 6G, Open RAN, mô hình dữ liệu mở…
- Triển khai sử dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6) cho toàn bộ mạng Internet, các hệ thống thông tin.
- Phát triển hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT) đáp ứng được yêu cầu của các lĩnh vực giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị…
- Phối hợp, chia sẻ, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để tăng hiệu quả đầu tư, phát triển, xây dựng hạ tầng của doanh nghiệp, bảo đảm mỹ quan và an toàn cho người dân; triển khai các phương pháp chia sẻ hạ tầng tiên tiến (tích hợp với các hạ tầng liên ngành có tính thiết yếu như điện, nước); triển khai roaming trong tỉnh trên các hạ tầng di động (4G/5G).
- Phát triển mạng truyền số liệu chuyên dùng trở thành hạ tầng truyền dẫn căn bản thống nhất, ổn định, an toàn, thông suốt, kết nối từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã, kết nối các hệ thống thông tin, nền tảng, ứng dụng phục vụ Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh.
- Triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị để chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ tầng số.
- Phát triển hạ tầng vật lý - số bảo đảm sự vận hành rộng khắp, nâng cao năng suất lao động, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, tăng sự linh hoạt trong triển khai các hệ thống giúp giảm thiểu thời gian triển khai, nâng cao hiệu quả.
- Xây dựng, thúc đẩy khả năng tương tác, giao tiếp giữa các thiết bị IoT, mạng lưới thông qua các phần mềm trung gian (Middleware).
- Thúc đẩy phát triển hạ tầng vật lý - số trong các lĩnh vực có tác động lớn như: giao thông thông minh, y tế thông minh, giáo dục thông minh, nhà máy thông minh, nông nghiệp thông minh, du lịch thông minh…
- Phát triển các bản sao kỹ thuật số (Digital Twin) thực hiện mô phỏng và theo dõi hoạt động của vật thể trong thế giới thực thông qua các dữ liệu và thông tin thu thập từ cảm biến, thiết bị IoT và các nguồn dữ liệu khác, tăng cường tính minh bạch, đổi mới và nâng cao hiệu quả lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dịch vụ công, sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải, năng lượng, logistics, xây dựng…
3. Hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số
- Sử dụng các nền tảng cung cấp công nghệ số như dịch vụ sử dụng ít dữ liệu hơn, cần ít sức mạnh tính toán hơn và tiêu thụ ít năng lượng hơn cung cấp công nghệ AI, blockchain, IoT.
- Sử dụng dịch vụ công nghệ số AI, blockchain, IoT để thông minh hóa, tự động hóa các hoạt động kinh tế, xã hội; trở thành nền tảng để xây dựng sức mạnh sản xuất và sức mạnh không gian mạng, phát triển kinh tế số, hệ thống quản trị số quốc gia và năng lực quản trị số.
- Nghiên cứu, đóng góp ý kiến xây dựng Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Viễn thông theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cung cấp dịch vụ viễn thông băng rộng, giá cước phù hợp; bảo đảm cạnh tranh lành mạnh; bảo vệ người sử dụng; thu hút đầu tư trong và ngoài nước; ứng phó, xử lý, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trên hạ tầng viễn thông. Bảo đảm hiệu lực, hiệu quả Nhà nước quản lý.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo hướng dẫn của cơ quan cấp trên để khuyến khích đổi mới, sáng tạo, huy động đa dạng nguồn lực phát triển hạ tầng số tại địa phương.
- Tập trung xử lý, giải quyết các khó khăn, vướng mắc, nhất là về cơ chế, chính sách ưu đãi, thủ tục pháp lý để tăng cường thu hút, đầu tư, xây dựng, triển khai các dự án hạ tầng số trên địa bàn.
- Triển khai xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
2. Ưu tiên phát triển hạ tầng số như hạ tầng giao thông, năng lượng
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách, quy định bảo đảm hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác (giao thông, điện, chiếu sáng…) phải cho hạ tầng viễn thông được chia sẻ, sử dụng chung nhằm hỗ trợ phát triển hạ tầng viễn thông, bảo đảm hiệu quả đầu tư chung của nền kinh tế.
- Hoàn thiện thể chế, chính sách, thúc đẩy, bảo đảm trong quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải sẵn sàng cho phát triển hạ tầng số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để phát triển hạ tầng băng rộng, xây dựng trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm trung chuyển Internet…).
- Khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh có quy mô lớn, hoạt động hiệu quả, có năng lực cạnh tranh quốc tế, đóng vai trò dẫn dắt, trụ cột trong phát triển hạ tầng số.
- Nghiên cứu, xây dựng quy hoạch, kế hoạch tần số bảo đảm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về tần số cho phát triển thông tin di động băng rộng (4G, 5G và thế hệ tiếp theo) cũng như nhu cầu phát triển của hạ tầng IoT.
- Hoàn thiện thể chế, chính sách, bảo đảm khả năng triển khai hạ tầng băng rộng đồng bộ với hạ tầng ngành khác (giao thông, xây dựng, cấp thoát nước, chiếu sáng, năng lượng) theo nguyên tắc tăng cường chia sẻ, sử dụng chung.
- Tăng cường phối hợp, chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông để tăng hiệu quả đầu tư, phát triển; xây dựng hạ tầng của doanh nghiệp bảo đảm mỹ quan và an toàn cho người dân.
- Thúc đẩy chia sẻ hạ tầng mạng dùng chung giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật để mở rộng vùng phủ sóng mạng di động 4G, 5G, cũng như giảm thiểu chi phí đầu tư.
- Đẩy mạnh giám sát và phân tích các chỉ số chất lượng về trải nghiệm của người sử dụng.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển các ứng dụng cho công nghệ di động 5G phục vụ các ngành kinh tế.
3. Huy động nguồn lực, bảo đảm kinh phí, nguồn nhân lực thực hiện
- Nhà nước bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng số do Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu thực hiện.
- Doanh nghiệp bảo đảm kinh phí thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này do doanh nghiệp triển khai.
- Doanh nghiệp viễn thông có phương án nghiên cứu chuyển đổi thành doanh nghiệp hạ tầng số, chuyển đổi nguồn nhân lực, nâng cao tỷ trọng chuyên gia công nghệ số.
- Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia để phát triển công nghệ số, chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm công nghệ số, dịch vụ số, giải pháp phát triển hạ tầng số và các nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ hạ tầng số.
- Hỗ trợ, thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khu vực tư nhân tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng số.
- Ứng dụng các công nghệ mới trong triển khai mạng truy nhập Internet băng rộng để phục vụ nhu cầu của người dân trong việc sử dụng các dịch vụ truy nhập băng rộng ở các khu vực nông thông, biên giới; đồng thời, bảo đảm hạ tầng cho các ứng dụng kết nối IoT (phòng, chống thiên tai, cảnh báo thảm họa).
- Thúc đẩy ứng dụng, sử dụng các hạ tầng công nghệ số như trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, IoT, dữ liệu lớn.
- Tăng cường phối hợp nghiên cứu khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực: tính toán và lưu trữ phân tán, thuật toán mã hoá, cơ chế đồng thuận, hợp đồng thông minh… Nghiên cứu, phát triển nền tảng cơ bản của AI, blockchain, IoT.
- Rà soát, đóng góp ý kiến trong xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ băng rộng di động, cố định...
- Đóng góp ý kiến xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các thành phần của hạ tầng số (hạ tầng viễn thông, Internet, trung tâm dữ liệu…) bảo đảm chất lượng, an toàn, áp dụng công nghệ xanh, thân thiện với môi trường.
6. Đo lường, quản lý, giám sát
- Triển khai thực hiện các chỉ số phát triển hạ tầng số của địa phương; hệ thống đo lường, giám sát, quản lý của Nhà nước về hạ tầng số.
- Thực hiện khảo sát, thu thập số liệu, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng số đặt ra Kế hoạch này tại địa phương.
7. Hợp tác trong nước và hợp tác quốc tế
- Hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp trong, ngoài nước (nếu có) để thu hút nguồn lực, tri thức, chuyển giao công nghệ số.
- Các doanh nghiệp tổ chức học tập kinh nghiệm quốc tế, tìm cơ hội hợp tác phát triển công nghệ số, ứng dụng, giải pháp số, hạ tầng số.
- Hợp tác giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp, đơn vị có liên quan trong việc nghiên cứu, phát triển hạ tầng số, công nghệ số.
8. Tuyên truyền, nâng cao năng lực khai thác hạ tầng số
- Truyền thông về “Phát triển hạ tầng số với hệ sinh thái mở, tạo niềm tin số” tạo sự đồng thuận xã hội, sự ủng hộ với Nhà nước.
- Tuyên truyền, phổ biến những đặc tính, khả năng đáp ứng, cung cấp dịch vụ của hạ tầng Internet băng rộng cố định, Internet băng rộng di động chất lượng cao (5G, 6G) để các cá nhân, tổ chức nắm bắt, xác định nhu cầu (về tốc độ, độ trễ…) theo từng mục đích sử dụng (y tế, giáo dục, thương mại điện tử…); từ đó, đặt hàng doanh nghiệp hạ tầng số thiết lập cung cấp.
- Truyền thông, phổ biến các kiến thức, kỹ năng số cơ bản cho người dân; bao gồm, kỹ năng cơ bản như truy cập và sử dụng Internet, thư điện tử, dịch vụ công trực tuyến, mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử, đặt lịch khám bệnh, bảo đảm an toàn thông tin cá nhân.
- Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu lực, hiệu quả các văn bản quy định trong lĩnh vực hạ tầng số, viễn thông.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các sở, ngành tỉnh, địa phương, doanh nghiệp, đơn vị có liên quan; bảo đảm thực hiện thường xuyên, đồng bộ, kịp thời và hiệu quả.
- Phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông tiếp tục tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hạ tầng số, viễn thông.
- Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông, mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân.
- Nâng cấp hạ tầng viễn thông quan trọng, thiết yếu đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, trước hết là hạ tầng trọng yếu.
- Ứng dụng có hiệu quả phần mềm quản lý hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Sử dụng trong dự toán ngân sách của sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình, đề án, kế hoạch khác có liên quan; các nguồn huy động hợp pháp khác.
- Các doanh nghiệp bố trí kinh phí và các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này.
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Theo dõi, đôn đốc việc triển khai của các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp viễn thông để thực hiện hoàn thành các nội dung theo Kế hoạch này.
- Phối hợp các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác quản lý nhà nước về viễn thông, triển khai các giải pháp định hướng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ, năng lực cạnh tranh.
- Phối hợp với các sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông trong tỉnh thông tin, tuyên truyền về nội dung kế hoạch này và kết quả phát triển hạ tầng viễn thông phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
2. Sở Tài chính
Phối hợp các đơn vị liên quan rà soát các hoạt động có thể lồng ghép với các nhiệm vụ thường xuyên, chủ động sắp xếp trong bố trí ngân sách nhà nước được giao hàng năm và các nguồn tài chính hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch này trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả, thiết thực.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh giải pháp thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Xây dựng
- Hỗ trợ phát triển, tích hợp các thành phần của hạ tầng số vào trong các công trình xây dựng dân dụng. Tạo điều kiện trong việc cấp giấy phép xây dựng công trình xây dựng thuộc hạ tầng số.
- Triển khai việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh (cống cáp, hào và tuy nen kỹ thuật…) theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (khoản 2 Điều 8 và khoản 6 Điều 9).
5. Sở Giao thông vận tải
Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xây dựng hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động sao cho phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, thực hiện và giải quyết vấn đề về sử dụng đất xây dựng hạ tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
7. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, ngăn chặn kịp thời các hành vi phá hoại, cố tình cản trở việc xây dựng, phát triển hạ tầng số, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
8. Các sở, ngành tỉnh
- Theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp, hỗ trợ phát triển hạ tầng số, sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật liên ngành.
- Hỗ trợ bảo vệ hạ tầng số, xử lý vụ việc phá hoại hạ tầng số, cản trở xây dựng các công trình viễn thông trên địa bàn.
- Phối hợp, hỗ trợ giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có) liên quan đến lĩnh vực của đơn vị mình quản lý.
9. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương có phương án quản lý, thúc đẩy phát triển hạ tầng số.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông triển khai nhiệm vụ phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông; triển khai rà soát đảm bảo tốc độ Internet 4G tối thiểu đạt 40Mbps.
- Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính, phát triển hạ tầng số; bố trí không gian, địa điểm để lắp đặt thiết bị, nhà trạm, công trình viễn thông; hỗ trợ, thúc đẩy sử dụng chung hạ tầng viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác.
- Chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong việc phát triển hạ tầng số trên địa bàn quản lý (đặc biệt trạm BTS).
10. Các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng công nghệ số
- Căn cứ Kế hoạch này, các doanh nghiệp xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch của đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong việc phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông.
- Phối hợp thực hiện nội dung có liên quan; mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này. Tuân thủ hướng dẫn, yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông, chính quyền địa phương trong hoạt động phát triển hạ tầng số.
- Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan, doanh nghiệp viễn thông khác đàm phán cùng đầu tư xây dựng, sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
11. Báo Long An, Đài Phát thanh và Truyền hình Long An
- Thực hiện tốt, nâng cao chất lượng thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của người dân và xã hội, hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc phát triển hạ tầng số, chung tay xây dựng cùng các cấp chính quyền phát triển hạ tầng số; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảm đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.
- Duy trì chuyên trang, chuyên mục thông tin, tuyên truyền, phổ biến kết quả, thành tựu của các địa phương, doanh nghiệp tiêu biểu trong hỗ trợ, xây dựng, phát triển hạ tầng số.
Trên đây là Kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Long An năm 2025 và định hướng đến năm 2030, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện. Chậm nhất ngày 15/11 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) để tổng hợp, đánh giá, báo cáo theo quy định. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 2570/KH-UBND ngày 11/9/2023 của UBND tỉnh về phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2023-2025./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TỈNH LONG AN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 232/KH-UBND ngày 21/01/2025 của UBND tỉnh Long An)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Mục tiêu năm 2025 |
Mục tiêu đến năm 2030 |
|
I |
HẠ TẦNG VIỄN THÔNG BĂNG RỘNG |
|
|
|
1 |
Tỷ lệ số ấp, khu phố được phủ sóng Internet băng rộng di động |
100% |
100% |
|
2 |
Tỷ lệ số ấp, khu phố được phủ Internet băng rộng cố định |
100% |
100% |
|
3 |
Tỷ lệ sử dụng chung cột ăng ten |
33% |
37% |
|
4 |
Tỷ lệ sử dụng chung cột treo cáp |
35% |
40% |
|
5 |
Tỷ lệ sử dụng chung cống, bể, cáp |
30% |
35% |
|
6 |
Tỷ lệ UBND cấp xã kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng |
100% |
100% |
|
II |
HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ SỐ |
|
|
|
1 |
Sử dụng công nghệ AI như dịch vụ trong công tác chuyển đổi số tại địa phương |
Có |
Có |
|
2 |
Sử dụng công nghệ Blockchain như dịch vụ trong công tác chuyển đổi số tại địa phương |
Có |
Có |
|
3 |
Sử dụng công nghệ IoT như dịch vụ trong công tác chuyển đổi số tại địa phương |
Có |
Có |
|
III |
SỬ DỤNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG |
|
|
|
1 |
Số lượng thuê bao Internet băng rộng/100 dân |
118 |
125 |
|
2 |
Số lượng thuê bao Internet băng rộng di động/100 dân |
105 |
110 |
|
3 |
Số lượng thuê bao Internet băng rộng cố định/100 dân |
27 |
30 |
|
4 |
Tỷ lệ thuê bao điện thoại thông minh/tổng số thuê bao điện thoại di động |
90% |
99% |
|
5 |
Tỷ lệ số người sử dụng Internet |
105% |
110% |
|
6 |
Tỷ lệ hộ gia đình có đường Internet cáp quang |
92% |
97% |
|
7 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành có điện thoại thông minh |
90% |
95% |
|
8 |
Tốc độ tải dữ liệu xuống Internet băng rộng di động 4G (Mbps) |
70 |
150 |
|
9 |
Tốc độ tải dữ liệu xuống Internet băng rộng di động 5G (Mbps) |
400 |
700 |
|
10 |
Tốc độ tải dữ liệu xuống Internet băng rộng cố định (Mbps) |
300 |
1.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh