Kế hoạch 232/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quyết định 1012/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 232/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 22/11/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 22/11/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Mai Xuân Liêm |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 232/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1012/QĐ-TTG NGÀY 20/9/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Thực hiện Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030; UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chuyển đổi toàn bộ hoạt động của các cơ quan chính quyền lên môi trường số và thực hiện an toàn trên môi trường số; dựa vào phân tích dữ liệu để đưa ra quyết định kịp thời và giải quyết hiệu quả những vấn đề lớn trong phát triển và quản lý kinh tế - xã hội.
- Hình thành kho dữ liệu tổng hợp, tích hợp tập trung; kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tương tác trên môi trường điện tử với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Chính phủ và các bộ, ngành trung ương.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định và phân công tại Kế hoạch.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, cần tăng cường công tác phối hợp, lồng ghép các nội dung nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, đảm bảo gắn kết chặt chẽ với những nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số của tỉnh.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Xây dựng, hình thành, thu thập, tổng hợp các nhóm chỉ số về kinh tế - xã hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành hằng ngày, hằng tháng; nhóm chỉ số theo dõi nhiệm vụ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm theo quy định tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX.
- 50% chỉ tiêu thống kê của tỉnh được cung cấp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành dưới dạng dữ liệu số.
- Kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu trực tuyến thời gian thực hai chiều với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện (trước mắt tập trung vào các dữ liệu hành chính của các lĩnh vực tài nguyên và môi trường, công thương, giáo dục, văn hóa, an ninh trật tự; giải quyết thủ tục hành chính; gửi/nhận văn bản điện tử).
- Phấn đấu 100% chỉ tiêu về đo lường chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến; 100% các chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công được kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia và kết nối, tích hợp phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Phấn đấu 100% nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số.
2. Định hướng đến 2030
- Hoàn thành Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh với đầy đủ các chức năng để thực hiện chỉ đạo, điều hành trực tuyến, dựa trên dữ liệu.
- Hoàn thành kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu trực tuyến theo thời gian thực với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.
- Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ phân tích dữ liệu để dự báo, cảnh báo, đề xuất các giải pháp giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành kịp thời, linh hoạt, hiệu quả.
III. Nội dung nhiệm vụ
1. Về công tác hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách
- Ban hành các chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trên môi trường số phù hợp với nhu cầu thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Rà soát các chế độ báo cáo bảo đảm chỉ ban hành những chế độ báo cáo thật sự cần thiết; cắt giảm các chế độ báo cáo đã được thay thế bằng dữ liệu số có sẵn từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
2. Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành
- Xây dựng Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phục vụ công tác tham mưu, tổng hợp, giải quyết công việc và chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trên môi trường số.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 232/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 22 tháng 11 năm 2024 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1012/QĐ-TTG NGÀY 20/9/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Thực hiện Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030; UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
- Triển khai kịp thời, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chuyển đổi toàn bộ hoạt động của các cơ quan chính quyền lên môi trường số và thực hiện an toàn trên môi trường số; dựa vào phân tích dữ liệu để đưa ra quyết định kịp thời và giải quyết hiệu quả những vấn đề lớn trong phát triển và quản lý kinh tế - xã hội.
- Hình thành kho dữ liệu tổng hợp, tích hợp tập trung; kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tương tác trên môi trường điện tử với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Chính phủ và các bộ, ngành trung ương.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định và phân công tại Kế hoạch.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, cần tăng cường công tác phối hợp, lồng ghép các nội dung nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, đảm bảo gắn kết chặt chẽ với những nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số của tỉnh.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Xây dựng, hình thành, thu thập, tổng hợp các nhóm chỉ số về kinh tế - xã hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành hằng ngày, hằng tháng; nhóm chỉ số theo dõi nhiệm vụ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm theo quy định tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX.
- 50% chỉ tiêu thống kê của tỉnh được cung cấp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành dưới dạng dữ liệu số.
- Kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu trực tuyến thời gian thực hai chiều với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện (trước mắt tập trung vào các dữ liệu hành chính của các lĩnh vực tài nguyên và môi trường, công thương, giáo dục, văn hóa, an ninh trật tự; giải quyết thủ tục hành chính; gửi/nhận văn bản điện tử).
- Phấn đấu 100% chỉ tiêu về đo lường chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến; 100% các chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công được kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia và kết nối, tích hợp phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Phấn đấu 100% nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số.
2. Định hướng đến 2030
- Hoàn thành Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh với đầy đủ các chức năng để thực hiện chỉ đạo, điều hành trực tuyến, dựa trên dữ liệu.
- Hoàn thành kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu trực tuyến theo thời gian thực với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.
- Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ phân tích dữ liệu để dự báo, cảnh báo, đề xuất các giải pháp giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành kịp thời, linh hoạt, hiệu quả.
III. Nội dung nhiệm vụ
1. Về công tác hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách
- Ban hành các chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trên môi trường số phù hợp với nhu cầu thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Rà soát các chế độ báo cáo bảo đảm chỉ ban hành những chế độ báo cáo thật sự cần thiết; cắt giảm các chế độ báo cáo đã được thay thế bằng dữ liệu số có sẵn từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
2. Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành
- Xây dựng Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phục vụ công tác tham mưu, tổng hợp, giải quyết công việc và chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trên môi trường số.
- Hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh nhằm kết nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Phát triển dữ liệu số, thúc đẩy kết nối, chia sẻ phục vụ chỉ đạo, điều hành
- Tổ chức tạo lập, kết nối, chia sẻ, tổng hợp, phân tích, đánh giá, giám sát chất lượng thông tin, dữ liệu các chỉ số, nhóm chỉ số về phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và các thông tin, dữ liệu khác theo yêu cầu để phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Rà soát, hoàn thiện các dữ liệu dùng chung của tỉnh, dữ liệu chuyên ngành của các sở, ban, ngành; kết nối, tích hợp, chia sẻ với kho dữ liệu tổng hợp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) để kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh với hệ thống thông tin của các cơ quan Trung ương phục vụ chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và lãnh đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện trên môi trường điện tử.
4. Xây dựng các kịch bản chỉ đạo, điều hành trực tuyến
Xây dựng các kịch bản và tổ chức triển khai chỉ đạo, điều hành trực tuyến của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về: phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy; phòng, chống dịch bệnh khẩn cấp; họp, làm việc, kiểm tra, thị sát trực tuyến các công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải và các vấn đề phát sinh theo yêu cầu về chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
5. Bồi dưỡng, phát triển nhân lực
Hợp tác với các doanh nghiệp và tổ chức trong và ngoài nước để tổ chức các lớp bồi dưỡng về thu thập, quản trị, phân tích dữ liệu, đảm bảo an ninh thông tin mạng cho đội ngũ cán bộ, công chức; trao đổi về kỹ thuật, tiếp cận với những công nghệ và phương pháp mới về dữ liệu, phân tích dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành.
6. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
Rà soát, đánh giá và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.
(Chi tiết nhiệm vụ, phân công thực hiện, tiến độ và kết quả cụ thể theo Phụ lục kèm theo).
IV. Tổ chức thực hiện
1. Văn phòng UBND tỉnh
- Chủ trì, hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và cơ quan, tổ chức liên quan xác định các chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành; kết nối liên thông, điều phối chia sẻ thông tin dữ liệu các chỉ số, nhóm chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định pháp luật.
- Hoàn thiện các yêu cầu, tính năng của Hệ thống thông tin báo cáo của UBND tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp huyện liên quan xây dựng các kịch bản và tổ chức triển khai thực hiện nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trực tuyến dựa trên dữ liệu số của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Tổ chức giám sát, đánh giá chất lượng thông tin, dữ liệu được kết nối, tích hợp một cách đầy đủ, chính xác, nhất quán, kịp thời; tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với thông tin, dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao cho các sở, ngành, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan dựa trên dữ liệu số; kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực hiện, khắc phục tồn tại, hạn chế, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật hành chính và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Sở Thông tin và Truyền thông
- Hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh để kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Phối hợp, hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về ứng dụng, phân tích dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu.
- Chuẩn bị hạ tầng, công nghệ, dữ liệu để sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành trực tuyến của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo kịch bản khi có yêu cầu.
- Rà soát, đánh giá và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.
3. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình chuyển đổi số, gắn chuyển đổi số với thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện thu thập, tổng hợp, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành về phòng, chống thiên tai với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh xây dựng kịch bản, kết nối hệ thống và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành trực tuyến về phòng, chống thiên tai.
5. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tình hình dịch bệnh khẩn cấp với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh xây dựng kịch bản, phục vụ chỉ đạo, điều hành trực tuyến về phòng, chống dịch bệnh khẩn cấp.
6. Sở Giao thông vận tải
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu về các dự án quan trọng quốc gia, các công trình trọng điểm ngành giao thông vận tải; tìm kiếm, cứu nạn với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh xây dựng kịch bản họp, làm việc, kiểm tra, thị sát trực tuyến về các công trình, dự án quan trọng quốc gia, công trình trọng điểm ngành giao thông vận tải, tìm kiếm cứu nạn, an toàn giao thông.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu về hệ thống các cơ sở giáo dục, học sinh, giáo viên… với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh xây dựng kịch bản họp, làm việc, kiểm tra, thị sát trực tuyến về các cơ sở giáo dục, điều phối, phân bổ giáo viên…
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh cung cấp, kết nối, chia sẻ các thông tin, dữ liệu về tình hình kinh tế - xã hội hàng tháng. Tùy theo yêu cầu của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương (nếu có) và nội dung, cách thức triển khai của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, xem xét đề xuất việc xây dựng ấn phẩm đồ họa thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phiên họp UBND tỉnh thường kỳ hàng tháng về kinh tế - xã hội, phù hợp với điều kiện thực tế tại tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh cung cấp, kết nối, chia sẻ các thông tin, dữ liệu của các chỉ số theo dõi, giám sát về tình hình kết quả thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển Kinh tế - Xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2024; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc gia năm 2024.
9. Sở Tài chính
Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và dự toán được duyệt của các đơn vị thực hiện nhiệm vụ, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cho các cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai Kế hoạch.
10. Các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định và phân công tại Kế hoạch.
UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện có phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC:
NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI SỐ HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA UBND TỈNH, CHỦ
TỊCH UBND TỈNH TRỰC TUYẾN VÀ DỰA TRÊN DỮ LIỆU GIAI ĐOẠN 2024 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG
ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 232/KH-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2024 của
UBND tỉnh Thanh Hóa)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Kết quả thực hiện |
Thời hạn hoàn thành |
Cơ quan thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
|
I |
XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN THỂ CHẾ |
||||
|
1 |
Ban hành các chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trên môi trường điện tử |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Tháng 02/2025 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện |
|
2 |
Rà soát các chế độ báo cáo bảo đảm chỉ ban hành những chế độ báo cáo thật sự cần thiết; cắt giảm các chế độ báo cáo đã được thay thế bằng báo cáo trực tuyến |
Văn bản rà soát |
Thường xuyên |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện |
|
3 |
Thực hiện rà soát, đơn giản hóa, tái cấu trúc quy trình giải quyết công việc, theo dõi, kiểm tra, giám sát phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử |
Văn bản rà soát |
Thường xuyên |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện |
|
II |
XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH |
||||
|
1 |
Xây dựng Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh kết nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trong đó bảo đảm các chỉ tiêu được theo dõi, giám sát dưới dạng dữ liệu số. |
Phần mềm |
Lộ trình theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
|
2 |
Đầu tư, xây dựng và quản trị, vận hành kỹ thuật, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đối với các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh kết nối, chia sẻ với Trung tâm dữ liệu quốc gia |
Hạ tầng công nghệ số và các công nghệ nền tảng được bảo đảm |
2024 - 2025 (theo lộ trình tại Nghị quyết số 175/NQ-CP của Chính phủ) |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
3 |
Hoàn thiện phần mềm theo dõi nhiệm vụ UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh |
Phần mềm |
2025 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
|
4 |
Quản lý, vận hành Hệ thống báo cáo của UBND tỉnh, Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh |
Phần mềm |
Thường xuyên |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
|
5 |
Hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) |
Phần mềm |
2025 |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh |
|
III |
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU SỐ, THÚC ĐẨY KẾT NỐI, CHIA SẺ PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH |
||||
|
1 |
Tổ chức tạo lập, kết nối, chia sẻ, tổng hợp, phân tích, đánh giá, giám sát chất lượng thông tin, dữ liệu về phát triển kinh tế xã hội của tỉnh |
Thông tin, dữ liệu về các chỉ số, nhóm chỉ số |
Thường xuyên |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
2 |
Kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu trực tuyến thời gian thực hai chiều với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện (trước mắt tập trung vào các dữ liệu hành chính của các ngành: tài nguyên và môi trường, công thương, giáo dục, văn hóa, an ninh trật tự; giải quyết thủ tục hành chính; gửi/nhận văn bản điện tử) |
Thông tin, dữ liệu trực tuyến được kết nối, chia sẻ. |
2025 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
|
3 |
Thực hiện khai thác, sử dụng theo yêu cầu của lãnh đạo UBND tỉnh đối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ, Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ |
Dữ liệu hiển thị trực quan, bảo đảm khai thác, sử dụng trên đa nền tảng, đa thiết bị |
Thường xuyên |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
|
4 |
Kết nối, liên thông, điều phối chia sẻ thông tin dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh |
Dữ liệu các chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành |
Thường xuyên |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
|
IV |
XÂY DỰNG KỊCH BẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH TRỰC TUYẾN DỰA TRÊN DỮ LIỆU |
||||
|
1 |
Xây dựng kịch bản, kết nối hệ thống và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành về an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và tìm kiếm cứu nạn |
Kịch bản được xây dựng |
2025 |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
|
2 |
Xây dựng kịch bản, kết nối hệ thống và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành về phòng, chống thiên tai |
Kịch bản được xây dựng |
2025 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
|
3 |
Xây dựng kịch bản, kết nối hệ thống và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành trực tuyến về phòng, chống dịch bệnh khẩn cấp |
Kịch bản được xây dựng |
2025 |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
|
4 |
Xây dựng kịch bản họp, làm việc, kiểm tra, thị sát trực tuyến về dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải và tìm kiếm, cứu nạn hàng hải |
Kịch bản được xây dựng |
2025 |
Sở Giao thông vận tải |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
|
V |
BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN, AN NINH MẠNG |
||||
|
1 |
Rà soát, đánh giá tình hình bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh |
Đưa ra cảnh báo với các đơn vị |
Thường xuyên |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
|
2 |
Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh |
Đưa ra cảnh báo với các đơn vị |
Thường xuyên |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
|
VI |
TRUYỀN THÔNG, BỒI DƯỠNG, PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC |
||||
|
1 |
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến về công tác hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh |
Thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng |
Thường xuyên |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
2 |
Phối hợp, hợp tác để triển khai các hoạt động bồi dưỡng về thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu |
Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn |
Thường xuyên |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Tổ chức, doanh nghiệp |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh