Kế hoạch 2288/KH-UBND năm 2026 tiếp tục thực hiện Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
| Số hiệu | 2288/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Nguyễn Minh Lâm |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2288/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1384/QĐ-BNN-QLCL ngày 15/4/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc phê duyệt Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản giai đoạn 2021-2030”.
Trên cơ sở hợp nhất 02 kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; nhằm đảm bảo tính kế thừa, thống nhất, không gián đoạn trong tổ chức thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 như sau:
1. Quan điểm
Tiếp tục quán triệt và thực hiện thống nhất các quan điểm của Đề án và các Kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trước đây; trong đó xác định bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành nhằm bảo vệ sức khỏe, quyền lợi của Nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Việc đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản tiếp tục được thực hiện đồng bộ, xuyên suốt trong toàn bộ chuỗi giá trị từ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến đến tiêu thụ; gắn với truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
Tăng cường huy động, lồng ghép hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển hạ tầng, tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung, liên kết chuỗi, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản giai đoạn 2021-2030”, đảm bảo hoàn thành đầy đủ các mục tiêu, chỉ tiêu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh đề ra; góp phần bảo vệ sức khỏe Nhân dân, nâng cao chất lượng, giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh Tây Ninh trên thị trường trong nước và quốc tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu của Đề án theo lộ trình đã được xác định tại Kế hoạch của hai tỉnh trước khi sáp nhập, cụ thể:
Giai đoạn đến năm 2025, duy trì và phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu về phát triển sản xuất nông nghiệp an toàn như: Diện tích trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, số cơ sở chăn nuôi được chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt (GAP) tăng bình quân 10%/năm; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản thuộc diện quản lý được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đúng quy định; tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến đạt các tiêu chuẩn quản lý chất lượng tiên tiến tăng từ 10% đến 15%/năm; tỷ lệ sản phẩm chế biến sâu tăng khoảng 10%/năm; tỷ lệ mẫu vi phạm quy định an toàn thực phẩm giảm khoảng 10%/năm.
Giai đoạn 2026 - 2030, tiếp tục duy trì và nâng cao các chỉ tiêu đã đạt được, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu theo Đề án, trong đó diện tích và cơ sở sản xuất đạt chứng nhận GAP tăng bình quân 15%/năm; duy trì 100% cơ sở thuộc diện quản lý được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc ký cam kết; tỷ lệ cơ sở chế biến đạt tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến tăng từ 15% đến 20%/năm; tỷ lệ sản phẩm chế biến sâu tăng khoảng 15%/năm; tỷ lệ mẫu vi phạm tiếp tục giảm khoảng 10%/năm; hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng, an toàn thực phẩm từng bước tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế.
1. Tổ chức sản xuất nông lâm thủy sản theo hướng đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm
1.1. Nhiệm vụ
Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng hình thành các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh; phát triển sản xuất theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP), sản xuất hữu cơ, sinh thái, tuần hoàn gắn với truy xuất nguồn gốc; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông sản an toàn.
Phát triển các chuỗi liên kết sản xuất - sơ chế - chế biến - tiêu thụ nông lâm thủy sản an toàn; khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia liên kết chuỗi giá trị; nâng cao tỷ lệ sản phẩm được tiêu thụ thông qua các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
1.2. Giải pháp
Rà soát, quy hoạch và tổ chức lại các vùng sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; ưu tiên phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm.
Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất tiên tiến như VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ; hướng dẫn thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm; xây dựng mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu.
Khuyến khích, hỗ trợ phát triển các hình thức liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; phát triển hợp tác xã kiểu mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp.
2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm
2.1. Nhiệm vụ
Tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả các quy định pháp luật về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; kiểm soát chặt chẽ các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh; quản lý vật tư đầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2288/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 27 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1384/QĐ-BNN-QLCL ngày 15/4/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về việc phê duyệt Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản giai đoạn 2021-2030”.
Trên cơ sở hợp nhất 02 kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; nhằm đảm bảo tính kế thừa, thống nhất, không gián đoạn trong tổ chức thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch tiếp tục triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 như sau:
1. Quan điểm
Tiếp tục quán triệt và thực hiện thống nhất các quan điểm của Đề án và các Kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành trước đây; trong đó xác định bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành nhằm bảo vệ sức khỏe, quyền lợi của Nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Việc đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản tiếp tục được thực hiện đồng bộ, xuyên suốt trong toàn bộ chuỗi giá trị từ sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến đến tiêu thụ; gắn với truy xuất nguồn gốc, đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
Tăng cường huy động, lồng ghép hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển hạ tầng, tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung, liên kết chuỗi, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản giai đoạn 2021-2030”, đảm bảo hoàn thành đầy đủ các mục tiêu, chỉ tiêu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh đề ra; góp phần bảo vệ sức khỏe Nhân dân, nâng cao chất lượng, giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh Tây Ninh trên thị trường trong nước và quốc tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục thực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu của Đề án theo lộ trình đã được xác định tại Kế hoạch của hai tỉnh trước khi sáp nhập, cụ thể:
Giai đoạn đến năm 2025, duy trì và phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu về phát triển sản xuất nông nghiệp an toàn như: Diện tích trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, số cơ sở chăn nuôi được chứng nhận thực hành nông nghiệp tốt (GAP) tăng bình quân 10%/năm; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản thuộc diện quản lý được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm đúng quy định; tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến đạt các tiêu chuẩn quản lý chất lượng tiên tiến tăng từ 10% đến 15%/năm; tỷ lệ sản phẩm chế biến sâu tăng khoảng 10%/năm; tỷ lệ mẫu vi phạm quy định an toàn thực phẩm giảm khoảng 10%/năm.
Giai đoạn 2026 - 2030, tiếp tục duy trì và nâng cao các chỉ tiêu đã đạt được, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu theo Đề án, trong đó diện tích và cơ sở sản xuất đạt chứng nhận GAP tăng bình quân 15%/năm; duy trì 100% cơ sở thuộc diện quản lý được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc ký cam kết; tỷ lệ cơ sở chế biến đạt tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến tăng từ 15% đến 20%/năm; tỷ lệ sản phẩm chế biến sâu tăng khoảng 15%/năm; tỷ lệ mẫu vi phạm tiếp tục giảm khoảng 10%/năm; hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng, an toàn thực phẩm từng bước tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế.
1. Tổ chức sản xuất nông lâm thủy sản theo hướng đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm
1.1. Nhiệm vụ
Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng hình thành các vùng sản xuất tập trung, quy mô lớn đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh; phát triển sản xuất theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (GAP), sản xuất hữu cơ, sinh thái, tuần hoàn gắn với truy xuất nguồn gốc; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông sản an toàn.
Phát triển các chuỗi liên kết sản xuất - sơ chế - chế biến - tiêu thụ nông lâm thủy sản an toàn; khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia liên kết chuỗi giá trị; nâng cao tỷ lệ sản phẩm được tiêu thụ thông qua các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
1.2. Giải pháp
Rà soát, quy hoạch và tổ chức lại các vùng sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; ưu tiên phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm.
Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân áp dụng các tiêu chuẩn sản xuất tiên tiến như VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ; hướng dẫn thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm; xây dựng mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói phục vụ xuất khẩu.
Khuyến khích, hỗ trợ phát triển các hình thức liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; phát triển hợp tác xã kiểu mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp.
2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm
2.1. Nhiệm vụ
Tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả các quy định pháp luật về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; kiểm soát chặt chẽ các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh; quản lý vật tư đầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2.2. Giải pháp
Tiếp tục kiện toàn hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo phân công, phân cấp; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước từ tỉnh đến cơ sở.
Đẩy mạnh chuyển đổi phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm; tăng cường kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chuyên đề; “áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong hoạt động thanh tra, kiểm tra.
Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác quản lý an toàn thực phẩm; nâng cao năng lực giám sát, kiểm nghiệm, cảnh báo và xử lý sự cố về an toàn thực phẩm.
3. Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản
3.1. Nhiệm vụ
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp an toàn, bao gồm hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng, điện, kho bãi, cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản.
Phát triển hệ thống chợ đầu mối, trung tâm cung ứng, hệ thống phân phối nông sản; nâng cao năng lực bảo quản, chế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch và gia tăng giá trị sản phẩm.
3.2. Giải pháp
Lồng ghép các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp an toàn.
Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản; hỗ trợ phát triển các cơ sở sơ chế, chế biến đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng tiên tiến; thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP).
Ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng phục vụ vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu gắn với tiêu thụ và xuất khẩu nông sản.
4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số
4.1. Nhiệm vụ
Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản nhằm nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và giá trị gia tăng của sản phẩm.
Xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm và giám sát chuỗi cung ứng.
4.2. Giải pháp
Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, công nghệ sinh học, công nghệ sau thu hoạch vào sản xuất nông nghiệp.
Phát triển hạ tầng số phục vụ nông nghiệp; triển khai các nền tảng truy xuất nguồn gốc điện tử; thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý và sản xuất nông nghiệp.
Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản.
5. Phát triển thị trường tiêu thụ nông lâm thủy sản
5.1. Nhiệm vụ
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu; phát triển thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và xuất khẩu.
Phát triển các chuỗi cung ứng nông sản an toàn; xây dựng thương hiệu nông sản của tỉnh; thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm thông qua hệ thống phân phối hiện đại và thương mại điện tử.
5.2. Giải pháp
Tăng cường cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ kết nối tiêu thụ nông sản; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, quảng bá sản phẩm.
Hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh tham gia các sàn thương mại điện tử; phát triển kinh tế số trong nông nghiệp.
Đẩy mạnh triển khai chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản của tỉnh gắn với tiêu chuẩn chất lượng và an toàn thực phẩm.
6. Nâng cao năng lực và nhận thức về an toàn thực phẩm
6.1. Nhiệm vụ
Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; đào tạo, tập huấn cho người sản xuất, kinh doanh về quy định và kỹ năng đảm bảo an toàn thực phẩm.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức của cộng đồng về sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng thực phẩm an toàn.
6.2. Giải pháp
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và người sản xuất, kinh doanh.
Đẩy mạnh công tác truyền thông thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong tuyên truyền, vận động, giám sát cộng đồng.
Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh nông sản an toàn, hiệu quả để tuyên truyền, phổ biến trong cộng đồng.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch tiếp tục được bố trí theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; đồng thời lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch có liên quan và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đồng thời chủ động lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch với các chương trình, đề án, dự án và các Chương trình mục tiêu quốc gia có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Rà soát các quy định pháp luật về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm; các quy định về phân công, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực an toàn thực phẩm; kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định còn chồng chéo, không phù hợp với tình hình thực tế sau sáp nhập.
Tổ chức triển khai các hoạt động chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng, mở rộng vùng sản xuất tập trung đối với các sản phẩm nông lâm thủy sản chủ lực của tỉnh theo chuỗi giá trị, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc; xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh nông sản an toàn.
Triển khai đồng bộ các hoạt động thẩm định, chứng nhận, ký cam kết và hậu kiểm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất; kịp thời phát hiện, cảnh báo và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định.
Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm nông sản lên các sàn thương mại điện tử; thúc đẩy phát triển kinh tế số trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
2. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra liên ngành; kịp thời phối hợp xử lý các sự cố về an toàn thực phẩm liên quan đến sản phẩm nông lâm thủy sản.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc kết nối các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm đảm bảo điều kiện an toàn thực phẩm với hệ thống phân phối, tiêu thụ thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế như nhà hàng, bếp ăn tập thể.
3. Sở Công Thương
Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, đơn vị quản lý chợ triển khai các tiêu chí đảm bảo an toàn thực phẩm trong chợ; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng và thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các mặt hàng nông lâm thủy sản lưu thông trên thị trường.
Tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn và kết nối cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, triển lãm, kết nối cung cầu; mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản.
Chủ trì, phối hợp triển khai các hoạt động thương mại điện tử; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm nông sản lên các sàn thương mại điện tử; phát triển hệ thống phân phối hiện đại, mở rộng tiêu thụ sản phẩm tại siêu thị, cửa hàng tiện ích và thị trường xuất khẩu.
Phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ, không đảm bảo an toàn thực phẩm.
Đẩy mạnh hoạt động khuyến công, hỗ trợ ứng dụng, đổi mới công nghệ, thiết bị nhằm phát triển công nghiệp chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm nông sản chủ lực, đặc thù của tỉnh; hướng dẫn triển khai mã số, mã vạch và hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm; hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm nông sản.
Phối hợp triển khai các cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp; phát triển hạ tầng số, hạ tầng thông tin truyền thông phục vụ sản xuất và quản lý nông nghiệp.
5. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán Hằng năm của các sở, ngành, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước và phù hợp khả năng cân đối ngân sách; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
Phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu huy động các nguồn lực đầu tư, lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp (đầu tư công, ODA, PPP…) để phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp, vùng nguyên liệu, cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến nông lâm thủy sản.
6. Công an tỉnh
Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong công tác đấu tranh, phòng chống vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm; kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi buôn bán chất cấm, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, kháng sinh bị cấm; các cơ sở giết mổ không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và vi phạm quy định về môi trường.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông, thông tin cơ sở phối hợp với ngành Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tăng cường thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về đảm bảo thực phẩm an toàn, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan trong công tác thông tin, tuyên truyền về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tăng thời lượng phát sóng nhằm nâng cao nhận thức của người dân.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Phối hợp với các cơ quan chức năng trong tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân, hội viên, đoàn viên chấp hành các quy định về an toàn thực phẩm.
Tăng cường vai trò giám sát cộng đồng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản; tham gia xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản an toàn.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch tại địa phương trên cơ sở phân công, phân cấp; bố trí nguồn lực và lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội để thực hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc ký cam kết và kiểm tra sau cam kết đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định.
Phối hợp triển khai xây dựng, phát triển vùng sản xuất tập trung, các mô hình chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản; hỗ trợ phát triển các điểm kinh doanh thực phẩm an toàn; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nhân rộng mô hình hiệu quả.
Tạo điều kiện thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến, bảo quản nông sản gắn với vùng nguyên liệu trên địa bàn.
11. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản
Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về đảm bảo an toàn thực phẩm; chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất, kinh doanh.
Chủ động đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị; đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực; ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
12. Chế độ báo cáo: Định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/6) và 12 tháng (trước 10/12) báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Chi cục Nông nghiệp) kết quả thực hiện, trong đó nêu rõ những việc đã hoàn thành, việc chưa hoàn thành, nguyên nhân và đề xuất nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới (lồng ghép với các báo cáo về an toàn thực phẩm).
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các sở, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 2288/KH-UBND ngày 27/5/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)
|
STT |
Nhóm nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành; UBND cấp xã |
Hằng năm |
|
2 |
Rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách; kịp thời báo cáo các vướng mắc trong phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tư pháp, các Sở ngành liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Tổ chức lại sản xuất, phát triển vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu; xây dựng, nhân rộng mô hình sản xuất, kinh doanh nông sản an toàn; phát triển chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã, doanh nghiệp, HTX |
Hằng năm |
|
4 |
Quản lý điều kiện đảm bảo ATTP: thẩm định, cấp giấy chứng nhận, ký cam kết; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở Công Thương, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
|
5 |
Quản lý ATTP trong chế biến, lưu thông, phân phối thực phẩm; kiểm soát thị trường, phòng chống gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng |
Sở Công Thương |
Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh |
Hằng năm |
|
6 |
Phát triển thị trường tiêu thụ, xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu; phát triển thương mại điện tử |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở ngành liên quan |
Hằng năm |
|
7 |
Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ; hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; triển khai truy xuất nguồn gốc sản phẩm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2026-2030 |
|
8 |
Phối hợp rà soát, phân bổ kinh phí; huy động, lồng ghép các nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông lâm thủy sản |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở ngành liên quan |
Hằng năm |
|
9 |
Phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật trong lĩnh vực an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản |
Công an tỉnh |
Các Sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
10 |
Triển khai chuyển đổi số trong nông nghiệp; phát triển hạ tầng số, truy xuất nguồn gốc; hỗ trợ tiêu thụ nông sản trên nền tảng số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương |
2026-2030 |
|
11 |
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật; nâng cao nhận thức cộng đồng; vận động Nhân dân tham gia sản xuất, kinh doanh nông sản an toàn |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh; MTTQ và các tổ chức chính trị xã hội |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã |
Hằng năm |
|
12 |
Tổ chức sản xuất, quản lý kiểm tra cơ sở thuộc diện không cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; xây dựng vùng sản xuất, chuỗi liên kết; hỗ trợ phát triển mô hình |
UBND cấp xã |
Các Sở, ngành |
Hằng năm |
|
13 |
Tổ chức sản xuất, kinh doanh đảm bảo ATTP; đầu tư nâng cấp cơ sở; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến |
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh |
Cơ quan quản lý nhà nước |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh