Kế hoạch 2273/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án Tăng cường năng lực quản lý an toàn sinh học trong phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 2273/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 19/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2273/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 19 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ AN TOÀN SINH HỌC TRONG PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Thực hiện Quyết định số 173/QĐ-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Đề án tăng cường năng lực quản lý an toàn sinh học trong phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học giai đoạn 2026-2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng góp phần tăng cường năng lực quản lý nhà nước về an toàn sinh học trong phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học bảo đảm an toàn đối với môi trường, sức khoẻ con người và đa dạng sinh học.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Rà soát, đề xuất, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật và hướng dẫn kỹ thuật về quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật được tạo ra bởi công nghệ gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý, doanh nghiệp và người dân về an toàn sinh học trong phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học.
c) Tăng cường năng lực kiểm tra, giám sát, quản lý nhà nước về an toàn sinh học ở địa phương theo phân công, phân cấp và quy định của pháp luật.
d) Xây dựng, quản lý thông tin, dữ liệu địa phương về an toàn sinh học.
e) Hợp tác chuyển giao khoa học công nghệ nâng cao năng lực quản lý về an toàn sinh học.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản pháp luật
Rà soát các quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý an toàn sinh học, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định để đảm bảo hiệu quả và phù hợp, hài hoà với quy định của quốc tế.
2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, quản lý thông tin về an toàn sinh học
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn kỹ thuật về an toàn sinh học cho các cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và người dân để nắm bắt, triển khai.
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện việc công khai thông tin đối với việc nghiên cứu, tạo ra, nhập khẩu, mua, bán, phóng thích sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen phải công khai thông tin về mức độ rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro đối với đa dạng sinh học.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu, trang thông tin về sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen.
d) Xây dựng, phát hành tài liệu, tờ rơi, bản tin để phổ biến kiến thức về vai trò của công nghệ sinh học, lợi ích và rủi ro của công nghệ gen, sự cần thiết phải đảm bảo an toàn sinh học để nâng cao hiểu biết cho cộng đồng.
e) Thiết lập và duy trì kênh thông tin tiếp nhận, giải đáp phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến an toàn sinh học.
3. Về tăng cường năng lực quản lý nhà nước về an toàn sinh học
a) Tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao kiến thức kỹ năng về an toàn sinh học cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra và các viện nghiên cứu, trường, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến an toàn sinh học.
b) Cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn, hội thảo, hội nghị do các bộ/ngành, cục, viện nghiên cứu, trường, đơn vị tổ chức về an toàn sinh học để nắm bắt, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng trong việc đánh giá rủi ro, quản lý rủi ro và giám định sinh vật biến đổi gen.
c) Giám sát việc nhập khẩu, vận chuyển, giải phóng ra môi trường, đưa ra thị trường sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng khi chưa được cấp phép, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
d) Xây dựng tài liệu hướng dẫn về quản lý an toàn sinh học phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
4. Về quản lý an toàn sinh học tại các phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu, khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen
a) Tăng cường quản lý, cập nhật và công khai thông tin về các phòng thí nghiệm đáp ứng điều kiện thực hiện nghiên cứu, phát triển sinh vật biến đổi gen, cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, các phòng thí nghiệm đủ điều kiện thực hiện giám định sinh vật biến đổi gen trên địa bàn tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2273/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 19 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ AN TOÀN SINH HỌC TRONG PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Thực hiện Quyết định số 173/QĐ-BNNMT ngày 16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Đề án tăng cường năng lực quản lý an toàn sinh học trong phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học giai đoạn 2026-2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng góp phần tăng cường năng lực quản lý nhà nước về an toàn sinh học trong phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học bảo đảm an toàn đối với môi trường, sức khoẻ con người và đa dạng sinh học.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Rà soát, đề xuất, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật và hướng dẫn kỹ thuật về quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật được tạo ra bởi công nghệ gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý, doanh nghiệp và người dân về an toàn sinh học trong phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học.
c) Tăng cường năng lực kiểm tra, giám sát, quản lý nhà nước về an toàn sinh học ở địa phương theo phân công, phân cấp và quy định của pháp luật.
d) Xây dựng, quản lý thông tin, dữ liệu địa phương về an toàn sinh học.
e) Hợp tác chuyển giao khoa học công nghệ nâng cao năng lực quản lý về an toàn sinh học.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản pháp luật
Rà soát các quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý an toàn sinh học, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định để đảm bảo hiệu quả và phù hợp, hài hoà với quy định của quốc tế.
2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức, quản lý thông tin về an toàn sinh học
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn kỹ thuật về an toàn sinh học cho các cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và người dân để nắm bắt, triển khai.
b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện việc công khai thông tin đối với việc nghiên cứu, tạo ra, nhập khẩu, mua, bán, phóng thích sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen phải công khai thông tin về mức độ rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro đối với đa dạng sinh học.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu, trang thông tin về sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen.
d) Xây dựng, phát hành tài liệu, tờ rơi, bản tin để phổ biến kiến thức về vai trò của công nghệ sinh học, lợi ích và rủi ro của công nghệ gen, sự cần thiết phải đảm bảo an toàn sinh học để nâng cao hiểu biết cho cộng đồng.
e) Thiết lập và duy trì kênh thông tin tiếp nhận, giải đáp phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến an toàn sinh học.
3. Về tăng cường năng lực quản lý nhà nước về an toàn sinh học
a) Tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao kiến thức kỹ năng về an toàn sinh học cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra và các viện nghiên cứu, trường, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến an toàn sinh học.
b) Cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn, hội thảo, hội nghị do các bộ/ngành, cục, viện nghiên cứu, trường, đơn vị tổ chức về an toàn sinh học để nắm bắt, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng trong việc đánh giá rủi ro, quản lý rủi ro và giám định sinh vật biến đổi gen.
c) Giám sát việc nhập khẩu, vận chuyển, giải phóng ra môi trường, đưa ra thị trường sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng khi chưa được cấp phép, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
d) Xây dựng tài liệu hướng dẫn về quản lý an toàn sinh học phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
4. Về quản lý an toàn sinh học tại các phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu, khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen
a) Tăng cường quản lý, cập nhật và công khai thông tin về các phòng thí nghiệm đáp ứng điều kiện thực hiện nghiên cứu, phát triển sinh vật biến đổi gen, cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, các phòng thí nghiệm đủ điều kiện thực hiện giám định sinh vật biến đổi gen trên địa bàn tỉnh.
b) Rà soát, kiểm tra điều kiện an toàn sinh học tại các phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu, khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen trên địa bàn tỉnh; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ các phòng thí nghiệm, cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen về an toàn sinh học.
5. Hợp tác về quản lý an toàn sinh học
a) Tăng cường hợp tác với các địa phương, các quốc gia phát triển về công nghệ gen và an toàn sinh học để học tập, đào tạo cho cán bộ các cơ sở nghiên cứu, phát triển sinh vật biến đổi gen của tỉnh về an toàn sinh học.
b) Khuyến khích sự tham gia của các viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm, doanh nghiệp trong các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ gắn với bảo đảm an toàn sinh học.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm nguồn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển) theo phân cấp hiện hành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì tổ chức thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường năng lực quản lý an toàn sinh học trong phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
b) Phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan rà soát, đề xuất, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật và hướng dẫn kỹ thuật về quản lý an toàn sinh học.
c) Tổ chức đào tạo, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn về an toàn sinh học cho các địa phương, các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan nghiên cứu, tạo ra, nhập khẩu, mua, bán, phóng thích sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen.
d) Kiểm tra, giám sát việc nhập khẩu, vận chuyển, giải phóng ra môi trường, đưa ra thị trường sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng, các biện pháp quản lý rủi ro của sinh vật biến đổi gen thuộc thẩm quyền quản lý; xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc quản lý an toàn sinh học trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.
3. Sở Tài chính
Tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí cho các sở, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. UBND các xã, phường, đặc khu Phú Quý
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ về tăng cường năng lực quản lý an toàn sinh học tại kế hoạch này.
b) Định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm và khi có yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
KẾ
HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ AN
TOÀN SINH HỌC TRONG PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC GIAI ĐOẠN 2026
-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Kế hoạch số: 2273/KH-UBND ngày 19 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Khảo sát, đánh giá và hoàn thiện các văn bản pháp luật, hướng dẫn kỹ thuật về quản lý an toàn sinh học |
|||
|
|
Rà soát các quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý an toàn sinh học, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định để đảm bảo hiệu quả và phù hợp, hài hoà với quy định của quốc tế. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Tuyên truyền nâng cao nhận thức, quản lý thông tin về an toàn sinh học. |
|
|
|
|
a) |
Tuyên truyền, phổ biến các quy định, hướng dẫn kỹ thuật về an toàn sinh học cho các cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và người dân để nắm bắt, triển khai. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/UBND các xã, phường, đặc khu |
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
b) |
Hướng dẫn công khai thông tin đối với việc nghiên cứu, tạo ra, nhập khẩu, mua, bán, phóng thích sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen phải công khai thông tin về mức độ rủi ro và biện pháp quản lý rủi ro. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
c) |
Xây dựng cơ sở dữ liệu, trang thông tin về sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
d) |
Xây dựng, phát hành tài liệu, bản tin để phổ biến kiến thức về vai trò của công nghệ sinh học, lợi ích và rủi ro của công nghệ gen, sự cần thiết phải đảm bảo an toàn sinh học để nâng cao hiểu biết cho cộng đồng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Báo và Phát thanh truyền hình Lâm Đồng, các đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
e) |
Thiết lập và duy trì kênh thông tin tiếp nhận, giải đáp phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến an toàn sinh học. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Về tăng cường năng lực quản lý nhà nước về an toàn sinh học. |
|
|
|
|
a) |
Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức về an toàn sinh học cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra và các viện, trường, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến an toàn sinh học. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND các xã, phường, đặc khu, các đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
b) |
Kiểm tra, giám sát việc nhập khẩu, vận chuyển, giải phóng ra môi trường, đưa ra thị trường sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng khi chưa được cấp phép, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, đặc khu, các đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
c) |
Biên soạn tài liệu, văn bản hướng dẫn về quản lý an toàn sinh học phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
4 |
Về quản lý an toàn sinh học tại các phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu, khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen. |
|
|
|
|
a) |
Cập nhật và công khai thông tin về các phòng thí nghiệm đáp ứng điều kiện nghiên cứu, phát triển, khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, các phòng thí nghiệm đủ điều kiện thực hiện giám định sinh vật biến đổi gen trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
b) |
Kiểm tra điều kiện an toàn sinh học tại các phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu, khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường, đặc khu |
2026-2030 |
|
c) |
Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ các phòng thí nghiệm, cơ sở khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen về an toàn sinh học. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/Viện, trường, các đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Hợp tác về quản lý an toàn sinh học |
|
|
|
|
a) |
Tăng cường hợp tác với các địa phương, quốc gia phát triển về công nghệ gen và an toàn sinh học để học tập, đào tạo cho cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu, phát triển sinh vật biến đổi gen về an toàn sinh học. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Khoa học và Công nghệ |
Viện, trường, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu |
2026-2030 |
|
b) |
Khuyến khích sự tham gia của các viện, trường, trung tâm, doanh nghiệp trong các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ gắn với bảo đảm an toàn sinh học. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/Sở Khoa học và Công nghệ |
Viện, trường, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu |
2026-2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh