Kế hoạch 220/KH-UBND năm 2025 triển khai Khu công nghệ số Hậu Giang và Khu công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 220/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Khởi |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 220/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI KHU CÔNG NGHỆ SỐ HẬU GIANG VÀ KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025; Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Quyết định số 1067/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Chương trình công tác 6 tháng cuối năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Khu Công nghệ số Hậu Giang và Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa việc triển khai Luật Công nghiệp công nghệ số và các chủ trương, định hướng của Trung ương và của thành phố về phát triển công nghiệp công nghệ số, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2026 - 2030;
b) Xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai Khu Công nghệ số Hậu Giang và Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, làm cơ sở thống nhất cho công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng, hoàn thiện cơ chế quản lý, thu hút doanh nghiệp và phát triển hệ sinh thái công nghệ số;
c) Xác định rõ mục tiêu, phương hướng và nhiệm vụ trọng tâm đối với từng Khu trong giai đoạn 2026 - 2030; trong đó Khu Công nghệ số Hậu Giang tập trung hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ và điều kiện công nhận Khu Công nghệ số tập trung theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số; Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ tập trung hoàn thiện cơ sở pháp lý, điều chỉnh quy hoạch, giải phóng mặt bằng và triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật;
d) Làm căn cứ để huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư; đồng thời, đẩy mạnh xúc tiến, thu hút doanh nghiệp công nghệ số, hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ, góp phần đưa thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm phù hợp với Luật Công nghiệp công nghệ số, đặc biệt về tiêu chí xác lập, công nhận và vận hành Khu công nghệ số tập trung;
b) Nội dung kế hoạch phải cụ thể, khả thi và gắn với tiến độ của từng Khu;
c) Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, đầu tư, xúc tiến doanh nghiệp và phối hợp liên ngành; bảo đảm tính thống nhất trong việc điều hành và theo dõi tiến độ;
d) Bảo đảm tính phát triển liên kết vùng, phù hợp với chiến lược phát triển công nghiệp công nghệ số; đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút doanh nghiệp công nghệ, hình thành hệ sinh thái nhân lực - đổi mới sáng tạo trong giai đoạn 2026 - 2030.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Khu Công nghệ số Hậu Giang
a) Mục tiêu chung:
Xây dựng Khu Công nghệ số Hậu Giang trở thành Khu Công nghệ số tập trung theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số; phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, thu hút doanh nghiệp công nghệ số, hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ số và đưa thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Mục tiêu cụ thể:
(1) Hoàn thành hồ sơ, thủ tục và thực hiện quy trình công nhận Khu Công nghệ số tập trung Hậu Giang theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số;
(2) Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghệ số, bảo đảm đủ điều kiện vận hành đồng bộ các hạng mục chính từ năm 2027;
(3) Hình thành đầy đủ các phân khu chức năng theo quy hoạch được phê duyệt, tạo nền tảng thu hút doanh nghiệp công nghệ số, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức đổi mới sáng tạo đến đầu tư, nghiên cứu và hoạt động lâu dài;
(4) Phát triển Khu Công nghệ số Hậu Giang trở thành trung tâm nghiên cứu, phát triển phần mềm, nội dung số, dịch vụ công nghệ thông tin và các mô hình nông nghiệp công nghệ cao của vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
(5) Định hướng hình thành và phát triển các trung tâm ươm tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, trong đó có các doanh nghiệp, tổ chức ươm tạo đang hoạt động tại Khu Công nghệ số Hậu Giang trở thành hạt nhân hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
c) Nhiệm vụ trọng tâm:
(1) Hoàn thiện tiến độ xây dựng hạ tầng:
- Đưa vào khai thác sử dụng các hạ tầng được triển khai trong giai đoạn 1: Văn phòng làm việc; hệ thống xử lý nước thải; các hạng mục đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác và mua sắm thiết bị;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 220/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI KHU CÔNG NGHỆ SỐ HẬU GIANG VÀ KHU CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẬP TRUNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025; Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Quyết định số 1067/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Chương trình công tác 6 tháng cuối năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Khu Công nghệ số Hậu Giang và Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cụ thể hóa việc triển khai Luật Công nghiệp công nghệ số và các chủ trương, định hướng của Trung ương và của thành phố về phát triển công nghiệp công nghệ số, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2026 - 2030;
b) Xây dựng kế hoạch tổng thể triển khai Khu Công nghệ số Hậu Giang và Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, làm cơ sở thống nhất cho công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đầu tư xây dựng hạ tầng, hoàn thiện cơ chế quản lý, thu hút doanh nghiệp và phát triển hệ sinh thái công nghệ số;
c) Xác định rõ mục tiêu, phương hướng và nhiệm vụ trọng tâm đối với từng Khu trong giai đoạn 2026 - 2030; trong đó Khu Công nghệ số Hậu Giang tập trung hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ và điều kiện công nhận Khu Công nghệ số tập trung theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số; Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ tập trung hoàn thiện cơ sở pháp lý, điều chỉnh quy hoạch, giải phóng mặt bằng và triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật;
d) Làm căn cứ để huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư; đồng thời, đẩy mạnh xúc tiến, thu hút doanh nghiệp công nghệ số, hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ, góp phần đưa thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm phù hợp với Luật Công nghiệp công nghệ số, đặc biệt về tiêu chí xác lập, công nhận và vận hành Khu công nghệ số tập trung;
b) Nội dung kế hoạch phải cụ thể, khả thi và gắn với tiến độ của từng Khu;
c) Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý, đầu tư, xúc tiến doanh nghiệp và phối hợp liên ngành; bảo đảm tính thống nhất trong việc điều hành và theo dõi tiến độ;
d) Bảo đảm tính phát triển liên kết vùng, phù hợp với chiến lược phát triển công nghiệp công nghệ số; đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút doanh nghiệp công nghệ, hình thành hệ sinh thái nhân lực - đổi mới sáng tạo trong giai đoạn 2026 - 2030.
II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Khu Công nghệ số Hậu Giang
a) Mục tiêu chung:
Xây dựng Khu Công nghệ số Hậu Giang trở thành Khu Công nghệ số tập trung theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số; phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, thu hút doanh nghiệp công nghệ số, hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ số và đưa thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm công nghiệp công nghệ số của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Mục tiêu cụ thể:
(1) Hoàn thành hồ sơ, thủ tục và thực hiện quy trình công nhận Khu Công nghệ số tập trung Hậu Giang theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số;
(2) Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghệ số, bảo đảm đủ điều kiện vận hành đồng bộ các hạng mục chính từ năm 2027;
(3) Hình thành đầy đủ các phân khu chức năng theo quy hoạch được phê duyệt, tạo nền tảng thu hút doanh nghiệp công nghệ số, viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức đổi mới sáng tạo đến đầu tư, nghiên cứu và hoạt động lâu dài;
(4) Phát triển Khu Công nghệ số Hậu Giang trở thành trung tâm nghiên cứu, phát triển phần mềm, nội dung số, dịch vụ công nghệ thông tin và các mô hình nông nghiệp công nghệ cao của vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
(5) Định hướng hình thành và phát triển các trung tâm ươm tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, trong đó có các doanh nghiệp, tổ chức ươm tạo đang hoạt động tại Khu Công nghệ số Hậu Giang trở thành hạt nhân hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
c) Nhiệm vụ trọng tâm:
(1) Hoàn thiện tiến độ xây dựng hạ tầng:
- Đưa vào khai thác sử dụng các hạ tầng được triển khai trong giai đoạn 1: Văn phòng làm việc; hệ thống xử lý nước thải; các hạng mục đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật khác và mua sắm thiết bị;
- Đối với dự án triển khai giai đoạn 2: Hoàn thành các hạng mục chính và đưa vào sử dụng quý IV năm 2026; hoàn chỉnh toàn bộ công viên, công viên khoa học vào quý I năm 2027.
(2) Công tác xây dựng và thu hút đầu tư:
- Sau khi hoàn thành hạ tầng kỹ thuật, thành phố triển khai mời gọi nhà đầu tư tham gia đầu tư - xây dựng - vận hành các phân khu chức năng theo quy hoạch được phê duyệt;
- Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ, viện - trường và tổ chức đổi mới sáng tạo tham gia phát triển hệ sinh thái dịch vụ - nghiên cứu - sản xuất trong Khu.
(3) Triển khai, phát triển các hoạt động ươm tạo, nghiên cứu - phát triển và hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong Khu Công nghệ số Hậu Giang:
- Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức ươm tạo, trung tâm nghiên cứu đang hoạt động trong Khu mở rộng hạ tầng làm việc, phòng thí nghiệm, khu thử nghiệm phục vụ nghiên cứu - ứng dụng;
- Phát triển các phòng lab công nghệ, lab sinh học, lab thực phẩm phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp;
- Tăng cường đào tạo, tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực BPO, công nghệ thông tin, STEAM;
- Áp dụng các tiêu chuẩn quản lý hiện đại như ISO 9001, ESG trong vận hành và cung cấp dịch vụ;
- Tổ chức các hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thu hút chuyên gia, startup và doanh nghiệp công nghệ về làm việc tại Khu.
2. Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ
a) Mục tiêu:
- Hoàn thiện cơ sở pháp lý, quy hoạch và công tác giải phóng mặt bằng để triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ theo quy định;
- Tạo tiền đề cần thiết để thu hút doanh nghiệp công nghệ thông tin, công nghệ số vào Khu trong giai đoạn tiếp theo.
b) Nhiệm vụ:
- Từ nay đến quý I năm 2026: Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; lập hồ sơ điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án trình cấp thẩm quyền phê duyệt;
- Giai đoạn 2026 - 2030: Tiếp tục thực hiện công tác giải phóng mặt bằng phần diện tích còn lại và triển khai thi công xây dựng cơ sở hạ tầng Khu Công nghệ thông tin tập trung; thu hút doanh nghiệp đến đầu tư, sản xuất, kinh doanh tại Khu.
III. GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách
a) Kiện toàn bộ máy quản lý và vận hành Khu Công nghệ số và Khu Công nghệ thông tin tập trung của thành phố;
b) Rà soát quy trình, thủ tục công nhận Khu công nghệ số Hậu Giang thành Khu công nghệ số tập trung Hậu Giang theo quy định nhằm đảm bảo cho các doanh nghiệp được hưởng các chính sách, quyền lợi cao nhất khi tham gia hoạt động tại Khu;
c) Ngoài các chính sách được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành, thành phố khẩn trương ban hành các chính sách riêng hỗ trợ doanh nghiệp, như các chính sách hỗ trợ cho các dự án:
- Dự án thiết kế chip bán dẫn;
- Dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn;
- Dự án sản xuất thiết bị điện tử;
- Dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm;
- Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn;
- Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo và dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số;
- Hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo.
d) Triển khai thực hiện các chính sách về hỗ trợ, cho thuê nhà ở cho chuyên gia.
2. Phát triển hệ sinh thái Khu Công nghệ số
a) Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, không gian làm việc, mô hình thử nghiệm (sandbox) và nền tảng dùng chung tại Khu Công nghệ số để thu hút doanh nghiệp nghiên cứu - phát triển;
b) Định hướng ISC Hậu Giang trở thành hạt nhân đổi mới sáng tạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long, kết nối doanh nghiệp, trường đại học, nhà đầu tư và chuyên gia công nghệ;
c) Xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số khởi nghiệp: ươm tạo, tăng tốc, hỗ trợ chứng nhận, hỗ trợ sở hữu trí tuệ, hỗ trợ tiếp cận thị trường.
3. Giải pháp về thu hút đầu tư, doanh nghiệp và nguồn nhân lực
a) Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, giới thiệu tiềm năng và cơ chế ưu đãi của các Khu tới các doanh nghiệp công nghệ lớn trong nước và quốc tế; phối hợp tổ chức hội thảo, hội nghị xúc tiến tại Cần Thơ và một số địa phương trong khu vực;
b) Tăng cường liên kết với các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu tại Đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh để đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin, BPO, dữ liệu số, IoT, AI và chuyển đổi số;
c) Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, khuyến khích ISC Hậu Giang và các doanh nghiệp trong Khu xây dựng chương trình ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp; thu hút chuyên gia, startup, doanh nghiệp công nghệ về làm việc.
4. Thúc đẩy xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế
a) Tăng cường quảng bá, giới thiệu tiềm năng phát triển của Khu Công nghệ số thông qua các hội thảo, diễn đàn, hội chợ công nghệ trong và ngoài nước. Đặc biệt, phối hợp Cục Công nghiệp công nghệ thông tin, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức các hội thảo xúc tiến đầu tư chuyên sâu, giới thiệu chính sách mới của Luật Công nghiệp công nghệ số, các mô hình khu công nghệ số trên thế giới và các cơ hội hợp tác đối với doanh nghiệp trong và ngoài nước;
b) Mở rộng hợp tác với các tập đoàn công nghệ lớn, tổ chức quốc tế về chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực và tiêu chuẩn hóa sản phẩm;
c) Triển khai các chương trình thu hút doanh nghiệp công nghệ số nước ngoài đến đặt trung tâm R&D, văn phòng phát triển sản phẩm tại thành phố;
d) Đưa các nội dung xúc tiến đầu tư, kết nối quốc tế và chuyển giao công nghệ vào chương trình Tuần lễ Đổi mới sáng tạo thành phố hằng năm, tổ chức các phiên kết nối doanh nghiệp - nhà đầu tư (B2B/B2G), diễn đàn công nghệ số và các hoạt động quảng bá tiềm năng của các Khu trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
5. Giải pháp về truyền thông và quảng bá
a) Đẩy mạnh truyền thông về hình ảnh Khu Công nghệ số Hậu Giang và Khu Công nghệ thông tin tập trung Cần Thơ trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận diện, thu hút đầu tư;
b) Xây dựng tài liệu giới thiệu, bản đồ số, trang thông tin điện tử quảng bá về từng Khu; tăng cường kết nối với cộng đồng doanh nghiệp công nghệ và nhà đầu tư tiềm năng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối chủ trì triển khai Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Chủ trì rà soát, xây dựng hồ sơ, tiêu chí công nhận Khu Công nghệ số Hậu Giang theo Luật Công nghiệp công nghệ số;
c) Chủ trì tổ chức các hội thảo, kết nối doanh nghiệp công nghệ số; phối hợp với Cục Công nghiệp công nghệ thông tin để triển khai các sự kiện chuyên ngành;
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kiện toàn bộ máy quản lý và vận hành các Khu Công nghệ số tập trung của thành phố;
đ) Tham mưu xây dựng và đề xuất các chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư các dự án trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số; phối hợp với Sở, ban, ngành liên quan để triển khai áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố;
e) Tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.
2. Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
a) Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kiện toàn bộ máy quản lý và vận hành Khu Công nghệ số, Khu Công nghệ thông tin tập trung của thành phố;
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong công tác xúc tiến, thu hút đầu tư; tiếp nhận, tổng hợp nhu cầu của doanh nghiệp để đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp;
c) Phối hợp theo dõi, giám sát tình hình triển khai các dự án trong Khu Công nghệ số; kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố giải pháp xử lý, giải quyết;
d) Phối hợp với Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố và Quỹ đầu tư phát triển thành phố Cần Thơ trong công tác quản lý, tiếp nhận, vận hành và khai thác hạ tầng kỹ thuật sau đầu tư.
3. Sở Tài chính
a) Thực hiện nhiệm vụ xúc tiến và mời gọi đầu tư vào Khu Công nghệ số, đảm nhiệm vai trò điều phối đầu mối xúc tiến đầu tư;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí, cân đối nguồn ngân sách cho các chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số; hướng dẫn triển khai chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp;
c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định, đề xuất danh mục dự án ưu tiên thu hút đầu tư;
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà, phương tiện đi lại hoặc bố trí căn hộ tiêu chuẩn, phương tiện đi lại đối với chuyên gia làm việc trên địa bàn thành phố.
4. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố
a) Tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng Khu Công nghệ số Hậu Giang giai đoạn 1 và giai đoạn 2 theo đúng tiến độ, chất lượng và quy định pháp luật;
b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân phường Vị Tân trong công tác giải ngân, quản lý vốn, nghiệm thu và bàn giao công trình hạ tầng;
c) Báo cáo tiến độ thi công, khó khăn, vướng mắc và đề xuất phương án xử lý gửi Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Quỹ đầu tư phát triển thành phố Cần Thơ
a) Tổ chức thực hiện dự án xây dựng hạ tầng Khu Công nghệ thông tin tập trung thành phố Cần Thơ; phối hợp Ủy ban nhân dân phường Cái Răng hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500, giải phóng mặt bằng và triển khai các thủ tục đầu tư theo quy định;
b) Chủ động làm việc với các nhà đầu tư tiềm năng trong và ngoài nước để mời gọi đầu tư vào các phân khu chức năng khi hạ tầng Khu được hoàn thiện;
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính trong xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư và các hoạt động xúc tiến đầu tư công nghệ số.
6. Các trường đại học, cao đẳng, cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp
a) Phối hợp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ số; triển khai nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và tham gia phát triển các mô hình thử nghiệm, ươm tạo, đổi mới sáng tạo tại Khu Công nghệ số;
b) Chủ động đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mô hình hợp tác, chương trình ươm tạo - tăng tốc khởi nghiệp phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp công nghệ số của thành phố;
c) Khuyến khích các doanh nghiệp đang hoạt động trong Khu Công nghệ số Hậu Giang, bao gồm các doanh nghiệp ươm tạo, trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ, tham gia đầu tư, mở rộng hoạt động, đặt trung tâm R&D, văn phòng đại diện hoặc đơn vị sản xuất - thử nghiệm tại Khu.
7. Ủy ban nhân dân phường Vị Tân và phường Cái Răng
a) Phối hợp hỗ trợ giải phóng mặt bằng, cấp phép xây dựng, quản lý trật tự đô thị, môi trường và các thủ tục hành chính liên quan đến triển khai các dự án trên địa bàn;
b) Tham gia hỗ trợ nhà đầu tư và doanh nghiệp trong quá trình hoạt động tại Khu Công nghệ số, Khu Công nghệ thông tin tập trung, bảo đảm an ninh trật tự và điều kiện hạ tầng xã hội phục vụ người lao động;
c) Ủy ban nhân dân phường Cái Răng sớm phê duyệt điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu vực Cái Răng, làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo của dự án theo quy định.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
a) Tăng cường công tác tuyên truyền về định hướng phát triển công nghiệp công nghệ số, hoạt động của Khu Công nghệ số, Khu Công nghệ thông tin tập trung trên địa bàn thành phố;
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan thực hiện chuyên trang, chuyên mục quảng bá, hỗ trợ xúc tiến đầu tư và truyền thông về hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của thành phố.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh