Kế hoạch 220/KH-UBND năm 2024 thực hiện Kế hoạch 224-KH/TU thực hiện Kết luận 69-KL/TW tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 220/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/10/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 15/10/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 220/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 15 tháng 10 năm 2024 |
Căn cứ Kế hoạch số 224-KH/TU, ngày 15/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 69-KL/TW, ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 224-KH/TU, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của khoa học và công nghệ (KH&CN), xác định phát triển KH&CN là nhiệm vụ trọng tâm, là nội dung quan trọng đối với sự phát triển bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh; gắn các mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; là tiêu chí đánh giá hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan, đơn vị hằng năm.
2. Bám sát mục đích, yêu cầu và các nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch số 224-KH/TU; tổ chức thực hiện nghiêm, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Kế hoạch này để phát triển KH&CN phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đơn vị. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Tập trung nguồn lực thực hiện nội dung đột phá về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN&ĐMST) đến năm 2030; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ mới và tiên tiến, ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm khai thác hiệu quả và phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương; đưa KHCN&ĐMST trở thành động lực chính trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy quá trình chuyển đổi kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm góp phần phát triển bền vững tỉnh Cà Mau và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Đầu tư phát triển tiềm lực KH&CN của tỉnh đạt mức độ trung bình chung của cả nước; tỷ lệ đóng góp của KHCN&ĐMST vào tăng trưởng GRDP của tỉnh thuộc nhóm khá của cả nước; tỷ trọng đóng góp của KH&CN thông qua năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) khoảng 50% vào tăng trưởng kinh tế; chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) đạt mức trung bình so với cả nước và các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Rà soát xây dựng, cụ thể hoá cơ chế, chính sách về KH&CN trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030.
c) 100% tổ chức KH&CN công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm theo lộ trình Chính phủ quy định; trong các tổ chức KH&CN công lập có ít nhất 30% nguồn nhân lực có trình độ từ thạc sĩ trở lên.
d) Tiếp nhận, chuyển giao, ứng dụng và làm chủ tối thiểu 20 công nghệ vào sản xuất và đời sống; 100% dự án đầu tư mới vào địa bàn tỉnh thuộc danh mục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ phải được thực hiện theo quy định.
đ) Triển khai thực hiện từ 50 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trở lên. Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ lĩnh vực kinh tế biển, năng lượng tái tạo, du lịch, công nghệ sinh học, kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, công nghệ cao, tự động hóa, bảo quản sản phẩm nông sản sau thu hoạch, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
e) Tăng cường ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả KH&CN; có trên 70% đề tài, dự án sau khi nghiệm thu được bàn giao cho các sở, ngành, địa phương được triển khai ứng dụng nhân rộng vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung tuyên truyền tạo chuyển biến mạnh mẽ để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu, công chức, viên chức, người lao động. Xác định phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN&ĐMST) là nhiệm vụ trung tâm trong phát triển kinh tế - xã hội gắn với phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, đơn vị, tạo nền tảng để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Cà Mau.
b) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện cụ thể hoá nghị quyết, chủ trương của Đảng, thúc đẩy phát triển KHCN&ĐMST, tạo bước đột phá để chuyển nhanh nền kinh tế sang mô hình tăng trưởng dựa trên năng suất lao động, tiến bộ KHCN&ĐMST, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn lực của tỉnh, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần phát triển tỉnh Cà Mau nhanh và bền vững.
c) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật tỉnh, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phát huy vai trò các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng thực hiện công tác vận động, tuyên truyền, giám sát, phản biện xã hội, động viên nhân dân tham gia tích cực, góp phần phát triển KHCN&ĐMST. Kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có nhiều hoạt động đổi mới sáng tạo, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới mang lại hiệu quả thiết thực.
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý trong Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 gắn với các kế hoạch của tỉnh thực hiện các Nghị quyết[1] có liên quan.
- Tiếp tục rà soát, cụ thể hóa chính sách, pháp luật về KHCN&ĐMST theo thẩm quyền, phù hợp với cơ chế thị trường, hiệu quả trong tổ chức thực hiện, nhất là cơ chế tài chính, đầu tư, đấu thầu, quản lý và sử dụng tài sản công, chuyển giao, ứng dụng KH&CN, phát triển công nghệ cao, bảo hộ sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH&CN trong nghiên cứu, phát triển sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, giá trị cao, thân thiện với môi trường của tỉnh.
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước được giao; có cơ chế thu hút nguồn lực doanh nghiệp cho hoạt động KHCN&ĐMST. Đẩy mạnh ứng dụng KH&CN tiên tiến, hiện đại, nghiên cứu và phát triển công nghệ mới; gắn nhiệm vụ phát triển KH&CN với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Ưu tiên, tập trung nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, phát triển nguồn nhân lực và thị trường KH&CN, hợp tác quốc tế; đẩy mạnh ứng dụng KH&CN tiên tiến, hiện đại, nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, công nghệ xanh, thân thiện môi trường.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 220/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 15 tháng 10 năm 2024 |
Căn cứ Kế hoạch số 224-KH/TU, ngày 15/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 69-KL/TW, ngày 11/01/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 224-KH/TU, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của khoa học và công nghệ (KH&CN), xác định phát triển KH&CN là nhiệm vụ trọng tâm, là nội dung quan trọng đối với sự phát triển bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh; gắn các mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; là tiêu chí đánh giá hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan, đơn vị hằng năm.
2. Bám sát mục đích, yêu cầu và các nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch số 224-KH/TU; tổ chức thực hiện nghiêm, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Kế hoạch này để phát triển KH&CN phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đơn vị. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Tập trung nguồn lực thực hiện nội dung đột phá về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN&ĐMST) đến năm 2030; đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ mới và tiên tiến, ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm khai thác hiệu quả và phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương; đưa KHCN&ĐMST trở thành động lực chính trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy quá trình chuyển đổi kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, phát thải thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm góp phần phát triển bền vững tỉnh Cà Mau và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Đầu tư phát triển tiềm lực KH&CN của tỉnh đạt mức độ trung bình chung của cả nước; tỷ lệ đóng góp của KHCN&ĐMST vào tăng trưởng GRDP của tỉnh thuộc nhóm khá của cả nước; tỷ trọng đóng góp của KH&CN thông qua năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) khoảng 50% vào tăng trưởng kinh tế; chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) đạt mức trung bình so với cả nước và các tỉnh trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
b) Rà soát xây dựng, cụ thể hoá cơ chế, chính sách về KH&CN trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030.
c) 100% tổ chức KH&CN công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm theo lộ trình Chính phủ quy định; trong các tổ chức KH&CN công lập có ít nhất 30% nguồn nhân lực có trình độ từ thạc sĩ trở lên.
d) Tiếp nhận, chuyển giao, ứng dụng và làm chủ tối thiểu 20 công nghệ vào sản xuất và đời sống; 100% dự án đầu tư mới vào địa bàn tỉnh thuộc danh mục thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ phải được thực hiện theo quy định.
đ) Triển khai thực hiện từ 50 nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trở lên. Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ lĩnh vực kinh tế biển, năng lượng tái tạo, du lịch, công nghệ sinh học, kinh tế xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, công nghệ cao, tự động hóa, bảo quản sản phẩm nông sản sau thu hoạch, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
e) Tăng cường ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả KH&CN; có trên 70% đề tài, dự án sau khi nghiệm thu được bàn giao cho các sở, ngành, địa phương được triển khai ứng dụng nhân rộng vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung tuyên truyền tạo chuyển biến mạnh mẽ để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu, công chức, viên chức, người lao động. Xác định phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo (KHCN&ĐMST) là nhiệm vụ trung tâm trong phát triển kinh tế - xã hội gắn với phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương, đơn vị, tạo nền tảng để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Cà Mau.
b) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện cụ thể hoá nghị quyết, chủ trương của Đảng, thúc đẩy phát triển KHCN&ĐMST, tạo bước đột phá để chuyển nhanh nền kinh tế sang mô hình tăng trưởng dựa trên năng suất lao động, tiến bộ KHCN&ĐMST, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn lực của tỉnh, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần phát triển tỉnh Cà Mau nhanh và bền vững.
c) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật tỉnh, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện phát huy vai trò các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng thực hiện công tác vận động, tuyên truyền, giám sát, phản biện xã hội, động viên nhân dân tham gia tích cực, góp phần phát triển KHCN&ĐMST. Kịp thời biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có nhiều hoạt động đổi mới sáng tạo, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới mang lại hiệu quả thiết thực.
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý trong Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 gắn với các kế hoạch của tỉnh thực hiện các Nghị quyết[1] có liên quan.
- Tiếp tục rà soát, cụ thể hóa chính sách, pháp luật về KHCN&ĐMST theo thẩm quyền, phù hợp với cơ chế thị trường, hiệu quả trong tổ chức thực hiện, nhất là cơ chế tài chính, đầu tư, đấu thầu, quản lý và sử dụng tài sản công, chuyển giao, ứng dụng KH&CN, phát triển công nghệ cao, bảo hộ sở hữu trí tuệ; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KH&CN trong nghiên cứu, phát triển sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, giá trị cao, thân thiện với môi trường của tỉnh.
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước được giao; có cơ chế thu hút nguồn lực doanh nghiệp cho hoạt động KHCN&ĐMST. Đẩy mạnh ứng dụng KH&CN tiên tiến, hiện đại, nghiên cứu và phát triển công nghệ mới; gắn nhiệm vụ phát triển KH&CN với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Ưu tiên, tập trung nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, phát triển nguồn nhân lực và thị trường KH&CN, hợp tác quốc tế; đẩy mạnh ứng dụng KH&CN tiên tiến, hiện đại, nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, công nghệ xanh, thân thiện môi trường.
- Xây dựng các quy định hướng dẫn thực hiện kế hoạch KHCN&ĐMST bảo đảm sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước và có chính sách thu hút nguồn lực từ khu vực tư nhân và doanh nghiệp dành cho hoạt động KHCN&ĐMST; ưu tiên, tập trung nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, phát triển nguồn nhân lực và thị trường KH&CN, hợp tác quốc tế.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có liên quan rà soát chính sách về đầu tư, đấu thầu để khuyến khích chuyển giao công nghệ thúc đẩy nhanh việc ứng dụng KH&CN vào sản xuất, kinh doanh.
d) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có liên quan:
- Tiếp tục tham mưu, bổ sung, sửa đổi, hướng dẫn các quy định của địa phương để phát huy Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp, khuyến khích nhiều doanh nghiệp thành lập và tăng quy mô các quỹ phát triển KH&CN; thúc đẩy, khuyến khích khu vực tư nhân và doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho KHCN&ĐMST.
- Tiếp tục rà soát các quy định về quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí để đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng khi có hướng dẫn của trung ương.
- Rà soát các quy định của trung ương về quản lý và sử dụng tài sản hình thành từ nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện ở địa phương nhằm thúc đẩy nhanh việc đưa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, kinh doanh.
đ) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có liên quan tham mưu đào tạo nguồn nhân lực KH&CN đáp ứng yêu cầu, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về KHCN&ĐMST.
3. Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi quản lý được giao, có trách nhiệm quan tâm đầu tư để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KH&CN; tạo môi trường thuận lợi để thu hút đội ngũ cán bộ KH&CN, nhất là chuyên gia, nhà khoa học giỏi, đội ngũ trí thức trẻ được đào tạo trong và ngoài nước; xây dựng và phát triển cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ đối với các tổ chức KH&CN công lập.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan:
- Tiếp tục rà soát, tham mưu triển khai cơ chế, chính sách của trung ương để đầu tư xây dựng, nâng cao năng lực ứng dụng KH&CN, phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định, tiêu chuẩn đo lường chất lượng; phát triển hạ tầng thông tin và thống kê về KHCN&ĐMST đáp ứng yêu cầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, tiếp cận trình độ các nước trong khu vực.
- Tiếp tục sắp xếp, đẩy mạnh cơ chế tự chủ đối với các tổ chức KH&CN công lập nhằm thu hút, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của tỉnh.
- Tập trung phát triển một số tổ chức KH&CN đủ khả năng để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Áp dụng chuẩn mực nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học theo quy định.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành có liên quan tham mưu các cơ chế theo quy định nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh tăng cường hoạt động giảng dạy gắn với nghiên cứu, phát triển KHCN&ĐMST, đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng những lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh.
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tập trung triển khai nghiên cứu, ứng dụng phát triển công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ tuần hoàn, công nghệ sinh học phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp; khuyến khích phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xanh, sạch, sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với xây dựng nông thôn mới trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường sinh thái.
đ) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan đẩy mạnh ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 vào sản xuất công nghiệp. Triển khai, thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, công nghệ mới của tỉnh.
e) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học y học, phát triển các ngành khoa học phục vụ ứng phó với các loại dịch bệnh mới, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người dân.
f) Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan đẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc phòng theo hướng lưỡng dụng, hiện đại, đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
4. Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
- Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo kết nối với hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia; hỗ trợ để khuyến khích các tổ chức, cá nhân, nhất là doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất, kinh doanh; phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Phát triển kinh tế số trên nền tảng KH&CN và hệ thống đổi mới sáng tạo của ngành, địa phương gắn với các chuỗi giá trị, liên kết ngành, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Tham mưu hoàn thiện và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, xây dựng các không gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh.
- Triển khai các nhiệm vụ KH&CN theo hướng nghiên cứu các giải pháp công nghệ gắn với chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh. Phát triển kinh tế số trên nền tảng KHCN&ĐMST, gắn với các chuỗi giá trị, liên kết ngành nhằm phát huy lợi thế của tỉnh. Ứng dụng công nghệ thay thế, công nghệ sử dụng nguồn nguyên liệu từ chất thải tái chế, công nghệ năng lượng xanh.
c) Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch triển khai các hoạt động đào tạo kiến thức, kỹ năng về KHCN&ĐMST trong các cơ sở giáo dục; tham mưu chỉ đạo hình thành mạng lưới đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp trong trường học.
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp lớn tham gia nghiên cứu và đổi mới sáng tạo nhằm thúc đẩy phát triển KH&CN, hệ sinh thái khởi nghiệp của tỉnh.
5. Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ
a) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ thị trường KH&CN; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện Chỉ thị 25/CT-TTg về phát triển thị trường KH&CN đồng bộ, hiệu quả, hiện đại và hội nhập. Áp dụng các chính sách ưu đãi cho các sản phẩm đang trong thời kỳ thử nghiệm, sử dụng công nghệ mới.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu của tỉnh về thị trường KH&CN; cơ sở dữ liệu về chuyên gia KH&CN của tỉnh. Đẩy mạnh phát triển các hoạt động giao dịch (trực tiếp và trực tuyến) thông tin, công nghệ và thiết bị; phối hợp tổ chức một số hoạt động kết nối cung cầu công nghệ, thiết bị tại tỉnh khi có yêu cầu.
- Kết nối với các sàn giao dịch công nghệ tại các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng với Trung tâm Thông tin ứng dụng KH&CN và các tổ chức KH&CN của tỉnh tạo thành mạng lưới thống nhất, toàn diện để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, đề xuất áp dụng các chính sách của trung ương để thương mại hóa, đưa nhanh kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ được tạo ra từ ngân sách nhà nước vào sản xuất, kinh doanh.
- Thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển tài sản trí tuệ của tỉnh đến năm 2030. Tham mưu áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với các công nghệ, sản phẩm mới, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm chủ lực của tỉnh đáp ứng yêu cầu của thị trường.
6. Đẩy mạnh hội nhập, hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Các sở, ngành trong phạm vi quản lý được giao, có trách nhiệm thúc đẩy hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế, nhất là với các đối tác có quan hệ hợp tác với tỉnh Cà Mau để tận dụng cơ hội từ việc hợp tác thương mại, các hoạt động hợp tác nghiên cứu, đào tạo, tư vấn với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để tiếp cận, chuyển giao, ứng dụng KH&CN tiên tiến.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan:
- Kết nối với các tổ chức KH&CN có vốn nước ngoài tại Việt Nam; mời các chuyên gia, nhà khoa học có trình độ cao tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo nhân lực cho tỉnh Cà Mau. Tham gia các hoạt động triển lãm, diễn đàn, sàn giao dịch, chợ công nghệ để giới thiệu, chuyển giao kết quả nghiên cứu, công nghệ; tăng cường kết nối mạng lưới đại diện KH&CN của Việt Nam ở nước ngoài.
- Khuyến khích liên doanh, liên kết, chuyển giao công nghệ giữa các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã của tỉnh với các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Cà Mau trên cơ sở tuân thủ luật pháp Việt Nam.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp lập danh mục mời gọi đầu tư khi có phát sinh các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài chuyển giao công nghệ; có hoạt động nghiên cứu và phát triển với các doanh nghiệp của tỉnh Cà Mau hoặc có hoạt động nghiên cứu và phát triển ở Việt Nam, phù hợp với chính sách chung về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cơ chế và triển khai chính sách ưu đãi để thu hút nhà khoa học trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo nhân lực.
Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được đảm bảo từ Ngân sách nhà nước và nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (kèm theo Phụ lục)
Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương và trên cơ sở các nhiệm vụ trong phụ lục kèm theo tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo chất lượng, tiến độ, hiệu quả; trong đó cần rà soát, lồng ghép các nhiệm vụ trong kế hoạch này với nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ được giao tại các chương trình, đề án, dự án khác để tránh trùng lặp, chồng chéo, tránh lãng phí nguồn lực khi thực hiện. Đối với những đề án, dự án, nội dung chưa có chủ trương của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm xin chủ trương của cấp thẩm quyền trước khi thực hiện.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, phụ trách theo dõi, đôn đốc việc triển khai Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, đúng quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để kịp thời xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
(Kèm theo Kế hoạch số 220/KH-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Xây dựng Nghị quyết: (1) Quy định một số chính sách hỗ trợ về khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; (2) Quy định một số chính sách hỗ trợ về ứng dụng nhân rộng các kết quả nghiên cứu khoa học vào sản xuất và đời sống; (3) Quy định một số chính sách hỗ trợ đổi mới, cải tiến công nghệ, chuyển giao công nghệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở NN&PTNT, Sở KH&ĐT, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan |
Khi Luật KHCN (sửa đổi) ban hành và có hiệu lực thi hành |
|
|
2 |
Đánh giá các chỉ số tỷ trọng đóng góp của KH&CN thông qua năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP); chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở KH&ĐT, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan |
Nhiệm vụ thường xuyên hàng năm |
|
|
3 |
Đầu tư tăng cường tiềm lực KH&CN cho các đơn vị khoa học công nghệ công lập chuyển đổi hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo lộ trình Chính phủ quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở KH&ĐT, Sở Tài chính; Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan |
Nhiệm vụ thường xuyên hàng năm |
|
|
4 |
Tổng kết 3 chương trình khoa học công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2020 - 2025, đề xuất thực hiện 03 chương trình giai đoạn 2026 - 2030; tiếp tục thực hiện Chương trình cơ giới hóa trong nông nghiệp giai đoạn đến năm 2030. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau |
Tổng kết khi kết thúc giai đoạn của chương trình |
Tổng kết rút kinh nghiệm và đề xuất mới các chương trình phù hợp với giai đoạn phát triển mới. |
|
5 |
Triển khai thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh hàng năm. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau |
Nhiệm vụ thường xuyên hàng năm |
Giải quyết các vấn đề bức xúc của địa phương; đề xuất các giải pháp để khai thác, phát huy các thế mạnh của tỉnh; góp phần phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Cà Mau. |
|
6 |
Tăng cường ứng dụng, chuyển giao công nghệ, có trên 70% đề tài, dự án sau khi nghiệm thu được bàn giao cho các sở, ngành, địa phương và được triển khai ứng dụng nhân rộng vào thực tiễn sản xuất và đời sống. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau |
2024 - 2030 |
|
|
7 |
Tiếp tục thực hiện “Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc”; “Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 - 2030”; “Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021 - 2030”; “Đề án tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến 2025, định hướng đến năm 2030” của Thủ tướng Chính phủ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau |
2024 - 2030 |
|
|
8 |
Đẩy mạnh cơ chế tự chủ các tổ chức KHCN công lập của tỉnh, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo lộ trình Chính phủ. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau |
2024 - 2030 |
|
|
9 |
Đào tạo nguồn nhân lực cho các tổ chức KH&CN công lập đủ năng lực hoạt động theo cơ chế tự chủ. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau |
2025 - 2030 |
|
|
10 |
Chuyển giao và làm chủ tối thiểu 20 công nghệ để ứng dụng vào sản xuất và đời sống. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau |
2024 - 2030 |
Mỗi năm chuyển giao đạt từ 3 - 4 công nghệ để ứng dụng vào sản xuất và đời sống mang lại hiệu quả. |
|
11 |
Hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh; triển khai đồng bộ các giải pháp để khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở KH&ĐT, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan |
Nhiệm vụ thường xuyên |
Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh được hoàn thiện góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. |
|
12 |
Có từ 1-2 dự án ứng dụng, chuyển giao công nghệ, nhân rộng kết quả nhiệm vụ KH&CN vào sản xuất và đời sống ở mỗi huyện, thành phố. |
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau |
Sở KH&CN; Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan. |
Nhiệm vụ thường xuyên |
Các dự án nhân rộng mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội được đánh giá nghiệm thu. |
|
13 |
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về các nội dung có liên quan đến phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
Nhiệm vụ thường xuyên |
Tuyên truyền trên các kênh thông tin đại chúng. |
|
14 |
Hợp tác quốc tế về KHCN & ĐMST với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để tiếp cận, chuyển giao, ứng dụng KH&CN tiên tiến. |
Trung tâm xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp |
Các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
2024 - 2030 |
Thu hút được đầu tư từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài vào tỉnh Cà Mau |
|
15 |
Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng công nghệ thay thế, công nghệ sử dụng nguồn nguyên liệu từ chất thải tái chế giảm thiểu ô nhiễm môi trường. |
Sở Tài nguyên Môi trường |
Sở KH&CN; Sở NN&PTNT; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố |
2024 - 2030 |
Các công nghệ được ứng dụng trong tỉnh góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường. |
[1] Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 30/1/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển đất nước trong tình hình mới; Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn mới.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh