Kế hoạch 22/KH-UBND năm 2017 về giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017-2020
| Số hiệu | 22/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/03/2017 |
| Ngày có hiệu lực | 14/03/2017 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Tống Quang Thìn |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 14 tháng 3 năm 2017 |
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2020
Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;
Nghị quyết 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Nghị quyết 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về nghị định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020;
Quyết định số 2324/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 76/2014/QH13;
Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
Thực hiện Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 04 - NQ/TU ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Tỉnh ủy Ninh Bình về giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2020,
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017-2020 như sau:
1. Mục đích
Nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình Mục tiêu quốc gia (CTMTQG) giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội tỉnh Ninh Bình lần thứ XXI, Nghị quyết số 04 - NQ/TU ngày 24 tháng 10 năm 2016 của BCH Đảng bộ Ninh Bình giai đoạn 2016-2020, Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/0/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
2. Yêu cầu
Các cấp, các ngành phải xác định nhiệm vụ giảm nghèo bền vững là nhiệm vụ quan trọng thường xuyên trong lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể chính trị - xã hội; là nhiệm vụ, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; là điều kiện bảo đảm cho phát triển ổn định và bền vững của tỉnh.
Quán triệt và triển khai có hiệu quả CTMTQG giảm nghèo bền vững, Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Tỉnh ủy Ninh Bình về giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2020, Chỉ thị số 01/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước.
Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ theo bộ tiêu chí nông thôn mới để tạo điều kiện phát triển kinh tế- xã hội, ưu tiên đầu tư cho khu vực vùng đặc biệt khó khăn. Chủ động, tích cực huy động các nguồn lực của tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế. Phát huy tiềm năng, lợi thế của từng địa phương để phát triển kinh tế- xã hội, giảm nghèo nhanh nhưng phải bền vững.
Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần các điều kiện cần thiết (hỗ trợ có thời hạn, có điều kiện) cho người nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn để phát triển sản xuất, nâng cao dân trí, thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội. Trong đó, ưu tiên người nghèo là người dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ và trẻ em; kiên quyết đẩy lùi tình trạng trông chờ, ỷ lại, không muốn thoát nghèo để hưởng chính sách.
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân trong tỉnh, đặc biệt là ở các địa bàn khó khăn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135, các xã bãi ngang ven biển và 55 xã đặc thù theo Quyết định số 140-QĐ/TU ngày 01/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Quyết định số 140 của BTV Tỉnh uỷ); tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo hằng năm của tỉnh từ 1,5% đến 2,0% (riêng các xã nghèo giảm 3% - 4%/năm) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
- Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả tỉnh cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm 2015 (riêng hộ nghèo ở các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần);
- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo của Trung ương và của Tỉnh để cải thiện điều kiện sống và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo.
- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiết yếu như giao thông, trường học, trạm y tế, thuỷ lợi nhỏ, nước sinh hoạt; tạo điều kiện để người dân tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình để tăng thu nhập thông qua tạo việc làm công nhằm phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, cải thiện tiếp cận thị trường.
3. Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt đến năm 2020
- Phấn đấu từ 20% trở lên số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn; từ 20% trở lên số xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và dân sinh trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi phù hợp với quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả đời sống và phát triển sản xuất của người dân:
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 14 tháng 3 năm 2017 |
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2020
Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;
Nghị quyết 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Nghị quyết 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về nghị định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020;
Quyết định số 2324/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 76/2014/QH13;
Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
Thực hiện Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 04 - NQ/TU ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Tỉnh ủy Ninh Bình về giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2020,
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017-2020 như sau:
1. Mục đích
Nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình Mục tiêu quốc gia (CTMTQG) giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội tỉnh Ninh Bình lần thứ XXI, Nghị quyết số 04 - NQ/TU ngày 24 tháng 10 năm 2016 của BCH Đảng bộ Ninh Bình giai đoạn 2016-2020, Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/0/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
2. Yêu cầu
Các cấp, các ngành phải xác định nhiệm vụ giảm nghèo bền vững là nhiệm vụ quan trọng thường xuyên trong lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể chính trị - xã hội; là nhiệm vụ, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; là điều kiện bảo đảm cho phát triển ổn định và bền vững của tỉnh.
Quán triệt và triển khai có hiệu quả CTMTQG giảm nghèo bền vững, Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Tỉnh ủy Ninh Bình về giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2020, Chỉ thị số 01/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước.
Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ theo bộ tiêu chí nông thôn mới để tạo điều kiện phát triển kinh tế- xã hội, ưu tiên đầu tư cho khu vực vùng đặc biệt khó khăn. Chủ động, tích cực huy động các nguồn lực của tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế. Phát huy tiềm năng, lợi thế của từng địa phương để phát triển kinh tế- xã hội, giảm nghèo nhanh nhưng phải bền vững.
Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần các điều kiện cần thiết (hỗ trợ có thời hạn, có điều kiện) cho người nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn để phát triển sản xuất, nâng cao dân trí, thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội. Trong đó, ưu tiên người nghèo là người dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ và trẻ em; kiên quyết đẩy lùi tình trạng trông chờ, ỷ lại, không muốn thoát nghèo để hưởng chính sách.
Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân trong tỉnh, đặc biệt là ở các địa bàn khó khăn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135, các xã bãi ngang ven biển và 55 xã đặc thù theo Quyết định số 140-QĐ/TU ngày 01/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Quyết định số 140 của BTV Tỉnh uỷ); tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo hằng năm của tỉnh từ 1,5% đến 2,0% (riêng các xã nghèo giảm 3% - 4%/năm) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;
- Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả tỉnh cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm 2015 (riêng hộ nghèo ở các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần);
- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo của Trung ương và của Tỉnh để cải thiện điều kiện sống và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo.
- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiết yếu như giao thông, trường học, trạm y tế, thuỷ lợi nhỏ, nước sinh hoạt; tạo điều kiện để người dân tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình để tăng thu nhập thông qua tạo việc làm công nhằm phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, cải thiện tiếp cận thị trường.
3. Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt đến năm 2020
- Phấn đấu từ 20% trở lên số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn; từ 20% trở lên số xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và dân sinh trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi phù hợp với quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả đời sống và phát triển sản xuất của người dân:
+ Từ 90% trở lên xã có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật theo quy định của Bô Giao thông Vận tải;
+ Từ 80% trở lên thôn, bản có đường trục giao thông được cứng hoá đảm bảo tiêu chuẩn và cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tải;
+ Toàn tỉnh có 80% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, trong đó 100% các xã bãi ngang ven biển đạt tiêu chí; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế trên địa bàn, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở.
+ 100% người nghèo có thẻ bảo hiểm y tế được hỗ trợ một phần kinh phí khám chữa bệnh theo Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 20/01/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Người lao động thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh, được xác định gồm: Người lao động thuộc hộ gia đình đã thoát nghèo trong thời gian tối đa là 3 năm; Người lao động đang không có việc làm (hoặc có việc làm nhưng muốn thay đổi công việc có thu nhập cao hơn so với thu nhập hiện tại) có nhu cầu học nghề hoặc nhu cầu đi xuất khẩu lao động và thuộc hộ gia đình có người mắc bệnh hiểm nghèo (hoặc lao động chính trong gia đình bị mất việc làm hay do nguyên nhân khác mà không có nguồn thu nhập). Đối tượng này do UBND cấp xã xác nhận và UBND cấp huyện duyệt danh sách.
- Người dân và cộng đồng trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn 55 xã có tính chất đặc thù theo Quyết định số 140 của BTV Tỉnh uỷ;
- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; xã đặc biệt khó khăn, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định phe duyệt của cấp có thẩm quyền;
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi thực hiện
Chương trình được thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh, ưu tiên nguồn lực đầu tư cho xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã đặc thù theo Quyết định số 140 của BTV Tỉnh uỷ.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2017 đến hết năm 2020.
a) Nội dung hỗ trợ: (thực hiện chính sách của Trung ương và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh)
+ Đường giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, kinh doanh và dân sinh;
+ Công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất kinh doanh;
+ Công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hoá, thể thao; trạm chuyển tiếp phát thanh xã, nhà văn hoá, nhà sinh hoạt cộng đồng;
+ Trạm y tế đạt chuẩn;
+ Công trình trường, lớp đạt chuẩn;
+ Cải tạo, xây mới các công trình thuỷ lợi nhỏ;
+ Công trình phục vụ nước sinh hoạt cho người dân;
+ Bến cá, bờ bao chống triều cường, kè, trạm bơm cấp nước biển cho nuôi trồng thuỷ sản.
+ Các loại công trình hạ tầng quy mô nhỏ khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của pháp luật, ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người nghèo, phụ nữ hưởng lợi.
+ Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở trên địa bàn.
b) Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm theo CTMTQG Giảm nghèo bền vững, ngân sách tỉnh.
c) Phân công thực hiện: Sở Lao động - Thương bình và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành có liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất với UBND tỉnh và các cơ quan cấp trên.
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo.
a) Nội dung hỗ trợ:
- Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế:
Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, vật tư, dụng cụ sản xuất; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thú y...; hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc giao đất để trồng rừng.
Hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ: Nhà xưởng; máy móc thiết bị; vật tư sản xuất; dạy nghề, hướng nghiệp, tiếp cận thị trường, tạo việc làm;
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm;
Hỗ trợ các hoạt động đa dạng hoá sinh kế do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Kế hoạch này và quy định của pháp luật.
- Nhân rộng mô hình giảm nghèo:
Nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả, mô hình liên kết phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nghèo, cận nghèo, cộng đồng với doanh nghiệp, mô hình giảm nghèo gắn với an ninh quốc phòng.
Xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua thực hiện đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn, xóm để tăng thu nhập cho người dân; mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp, tạo việc làm cho người nghèo gắn với bảo vệ rừng ngập mặn; mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm theo CTMTQG Giảm nghèo bền vững, kinh phí từ các chương trình, dự án các Bộ, ngành và các tổ chức tài trợ quốc tế.
c) Phân công thực hiện:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, các Sở, ban, ngành có liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện nội dung này; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất. Trực tiếp chỉ đạo hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo tổ chức thực hiện. Trực tiếp chỉ đạo hoạt động nhân rộng mô hình giảm nghèo.
3. Hỗ trợ đào tạo nghề và giáo dục định hướng
a) Mục tiêu:
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” của Chính phủ (Đề án đã được phê duyệt theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 và sửa đổi, bổ sung theo Quyết định 971/QĐ-TTg ngày 01/7/2015 của Thủ trướng Chính phủ, sau đây gọi tắt là Đề án 1956) và Đề án số 10/ĐA-UBND ngày 18/11/2010 của UBND tỉnh về đào tạo nghề tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án 10);
Hỗ trợ đào tạo nghề (cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề) và đào tạo giáo dục định hướng phục vụ cho xuất khẩu lao động đối với lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh, lao động thuộc 55 xã có tính chất đặc thù theo Quyết định số 140 của BTV Tỉnh uỷ, bình quân đạt 1.170 người/năm.
b) Đối tượng:
Lao động có nhu cầu học nghề thuộc đối tượng của Đề án 1956 và Đề án 10;
Lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh, lao động thuộc 55 xã có tính chất đặc thù theo Quyết định số 140 của BTV Tỉnh uỷ có nhu cầu học nghề, đi xuất khẩu lao động và chưa được hưởng chính sách học nghề từ Đề án 1956 và Đề án 10.
c) Nội dung hỗ trợ:
Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề; mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học thực tế theo quy định hiện hành;
Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề; mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học thực tế theo quy định hiện hành;
Hỗ trợ đào tạo, giáo dục định hướng để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; mức hỗ trợ cụ thể theo quy định hiện hành.
d) Kinh phí thực hiện: Từ kinh phí dành cho thực hiện Đề án 1956 và Đề án 10 của tỉnh. Căn cứ tình hình thực tế ngân sách của tỉnh bố trí bổ sung kinh phí để hỗ trợ đối tượng là lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh, lao động thuộc 55 xã có tính chất đặc thù.
c) Phân công thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tham mưu, chỉ đạo tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất.
a) Mục tiêu: Phấn đầu từ năm 2017 đến năm 2020, mỗi năm hỗ trợ đưa 1.000 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, trong đó có 200 lao động thuộc hộ có hoàn cảnh khó khăn và hộ thuộc địa bàn 55 xã đặc thù của tỉnh.
b) Đối tượng:
Lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số.
Trong Kế hoạch này bổ sung thêm lao động thuộc hộ có hoàn cảnh khó khăn, hộ thuộc địa bàn 55 xã có tính chất đặc thù của tỉnh (theo Nghị quyết 04-NQ/TU ngày 24/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2020).
c) Kinh phí thực hiện: Từ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động hiện hành của nhà nước; tuỳ theo tình hình thực tế ngân sách của tỉnh bố tró kinh phí hỗ trợ vốn vay cho đối tượng thuộc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn và hộ thuộc địa bàn 55 xã đặc thù của tỉnh.
d) Phân công thực hiện: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Ninh Bình; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, chỉ đạo tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất.
a) Nội dung thực hiện:
Nâng cao năng lực cho cán bộ các xã đặc biệt khó khăn, các thôn, bản đặc biệt khó khăn về quy trình, kỹ năng tổ chức thực hiện Chương trình, Kế hoạch, các vấn đề liên quan khác trong giảm nghèo;
Nâng cao năng lực cho cộng đồng các xã đặc biệt khó khăn, các thôn, bản đặc biệt khó khăn để đảm bảo tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát cộng đồng với các hoạt động giảm nghèo.
b) Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm theo CTMTQG Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.
c) Phân công thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện có liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất.
6. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
a) Nội dung thực hiện:
- Truyền thông về giảm nghèo:
Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình thông tin và truyền thông về công tác giảm nghèo;
Xây dựng, phát triển mạng lưới cán bộ tuyên truyền viên, báo cáo viên về giảm nghèo từ tỉnh đến cơ sở;
Tổ chức các hoạt động đối thoại chính sách về giảm nghèo định kỳ ở các huyện, xã, thôn, bản;
Tổ chức các hoạt động truyền thông giảm nghèo theo hình thức sân khấu hoá để thúc đẩy giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm giữa các thôn, bản, xã, huyện.
Phát triển, tăng cường hoạt động Trang thông tin điện tử về giảm nghèo.
- Giảm nghèo về thông tin:
Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thông tin và truyền thông tại cơ sở, ưu tiên cho cán bộ cấp xã và cấp thôn, bản;
Hỗ trợ sản xuất, biên tập, phát sóng, phát hành, truyền tải, lưu trữ, quảng bá, phục vụ người đọc các sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tính chất báo chí, các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, xuất bản phẩm và các sản phẩm thông tin khác để phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh; phổ biến các kinh nghiệm, gương điển hình và các thông tin thiết yếu khác;
Hỗ trợ phương tiện nghe, xem cho các hộ nghèo thuộc dân tộc ít người; hộ cận nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn;
Trang bị phương tiện tác nghiệp phục vụ thông tin cổ động tại huyện, xã; đầu tư hệ thống truyền thanh đối với những thôn, bản vùng sâu, vùng xa của xã đặc biệt khó khăn.
b) Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm theo CTMTQG Giảm nghèo bền vững, ngân sách tỉnh.
c) Phân công thực hiện:
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất. Tổ chức thực hiện hoạt động giảm nghèo về thông tin.
- Sở Lao động- Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo tổ chức thực hiện. Tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông về giảm nghèo.
7. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
a) Nội dung thực hiện:
Xây dựng tài liệu và đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo;
Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước; tổ chức hội thảo, hội nghị về giảm nghèo;
Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch giảm nghèo định kỳ, hàng năm hoặc đột xuất;
Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm; tổ chức điều tra, đánh giá đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ ở các cấp;
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý dữ liệu giảm nghèo ở các cấp.
b) Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương phân bổ hàng năm theo Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, ngân sách tỉnh.
c) Phân công thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết qủ thực hiện Dự án của CTMTQG theo định kỳ, đột xuất.
a) Nội dung thực hiện:
- Chế độ tín dụng ưu đãi hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ khó khăn: Vay vốn hỗ trợ sản xuất kinh doanh, mua sắm phục vụ nhu cầu thiết yếu, ưu đãi học sinh sinh viên, giải quyết việc làm-xuất khẩu lao động, xây dựng công trình nước sạch - vệ sinh môi trường nông thôn, xây dựng nhà ở cho hộ nghèo.
- Hỗ trợ về y tế: Cấp thẻ BHYT, chăm sóc sức khoẻ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân thuộc xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ về giáo dục: Thực hiện chính sách về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; hỗ trợ tiền ăn bán trú cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, hộ thuộc xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
- Trợ giúp pháp lý cho người nghèo: Thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, người dân tộc thiểu số; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận với các dịch vụ trợ giúp pháp lý; khuyến khích các tổ chức xã hội tham gia các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo; kịp thời phổ biến những quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước, giải đáp, tư vấn về pháp luật cho người nghèo.
- Hỗ trợ tiền điện: Hỗ trợ trực tiếp tiền điện sinh hoạt cho người nghèo, hộ chính sách xã hội (hộ có thành viên hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không thuộc hộ nghèo có lượng tiêu thụ điện sinh hoạt không quá 50Kh/tháng).
- Thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán: Tiếp tục duy trì vận động các tổ chức, cá nhân làm từ thiện để thăm tặng quà các hộ nghèo, cận nghèo hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhằm động viên tinh thần, vật chất tới đối tượng trong những ngày Tết cổ truyền của dân tộc.
b) Kinh phí thực hiện: Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, kinh phí vận động các tổ chức, cá nhân làm từ thiện.
Riêng ưu đãi tín dụng: Ngân sách tỉnh uỷ thác qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh để cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tối thiểu là 5 tỷ đồng/năm. Ngân sách huyện/thành phố uỷ thác qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh để cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tối thiểu là 500 triệu đồng/năm.
c) Phân công nhiệm vụ: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, các Sở, ngành chỉ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất.
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và các tầng lớp nhân dân về tiêu chí đa chiều, mục tiêu giảm nghèo bền vững, tạo được sự đồng thuận và phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị; khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo; tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách và các nguồn lực hỗ trợ của nhà nước, của cộng đồng để thoát nghèo bền vững, phát động sâu rộng trong cộng đồng xã hội tích cực hưởng ứng phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”, kịp thời tôn vinh, biểu dương các doanh nghiệp, tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp về nguồn lực, cách làm hiệu quả trong công tác giảm nghèo bền vững.
2. Tăng cường và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở cấp xã, huyện, đặc biệt là các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, có đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Khuyến khích phát triển, mở rộng các hình thức đào tạo, hướng dẫn dạy nghề và tạo việc làm cho người nghèo, cận nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn.
4. Đẩy mạnh hoạt động tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác gắn với chính sách khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao khoa học kỹ thuật và nhân rộng mô hình giảm nghèo có hiệu quả.
5. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu tại các xã nghèo, thôn nghèo (vùng đặc biệt khó khăn), tăng cường huy động các nguồn lực về vốn theo tinh thần xã hội hoá, đáp ứng yêu cầu mục tiêu giảm nghèo.
6. Lập kế hoạch giảm hộ nghèo, thường xuyên theo dõi giám sát, định kỳ đánh giá kết quả chính xác, đúng thời hạn.
7. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số 140-QĐ/TU ngày 01/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
8. Lồng nghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới. Huy động các quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”, “Quỹ vì người nghèo”. Thực hiện hiệu quả việc huy động nguồn lực tại chỗ, trong nước và quốc tế; khuyến khích các hoạt động tự nguyện, nhân đạo vì người nghèo.
IV. DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn kinh phí từ ngân sách trung ương hỗ trợ từ CTMTQG giảm nghèo bền vững và kinh phí trung ương chi thực hiện các chính sách của Nhà nước.
- Nguồn ngân sách địa phương.
- Nguồn kinh phí lồng ghép các nguồn lực của chương trình phát triển kinh tế xã hội khác của tỉnh đối với chương trình mục tiêu giảm nghèo.
- Từ nguồn đóng góp, huy động hợp pháp khác.
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo tỉnh về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ban Chỉ đạo, UBND tỉnh để triển khai thực hiện kế hoạch; hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện kế hoạch; đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương theo quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội (trước 15 tháng 7 đối với báo cáo giám sát 6 tháng và trước ngày 15 tháng 3 đối với báo cáo giám sát cả năm). Tham mưu UBND tỉnh xử lý các vấn đề phát sinh.
Chỉ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan tham mưu, triển khai thực hiện các nội dung: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, xã đặc biệt khó khăn diện đầu tư của Chương trình 135, các thôn, bản đặc biệt khó khăn; hỗ trợ đào tạo nghề và giáo dục định hướng; hỗ trợ xuất khẩu lao động; nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, thôn bản đặc biệt khó khăn.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất.
3. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện nội dung giảm nghèo về thông tin trên địa bàn; chỉ đạo các cơ quan báo chí đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân, tuyên truyền các mô hình, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả về giảm nghèo; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ, đột xuất.
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan trong việc phân bổ và hướng dẫn thực hiện nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn theo Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững hàng năm.
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh cân đối, bố trí vốn thực hiện Kế hoạch theo tiến độ và kế hoạch đầu tư trung hạn, hàng năm trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh, phát triển mạng lưới y tế cơ sở, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, quản lý dược, trang thiết bị y tế, thực hiện tốt quy tắc ứng xử và nâng cao đạo đức nghề nghiệp, đẩy mạnh thực hiện lộ trình BHYT toàn dân;
Tăng cường công tác tuyên truyền, quản lý, giám sát về chất lượng nước sinh hoạt và điều kiện vệ sinh của người dân trong tỉnh. Đặc biệt quan tâm nhóm đối tượng hộ nghèo, cận nghèo; hộ thuộc xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; hộ thuộc 55 xã đặc thù của tỉnh, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, vùng sâu, vùng kinh tế khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm giảm sự cách biệt giữa các vùng miền; tăng cường đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn nhằm xây dựng nền nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, bễn vững.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường công nghệ, phát triển tiềm lực và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào đời sống và sản xuất của người dân thuộc hộ ngheo, cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn.
Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm của các huyện, thành phố làm cơ sở trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả.
15. Ngân hàng chính sách xã hội – chi nhánh tỉnh Ninh Bình
Phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về tín dụng chính sáh xã hội đến các tầng lớp nhân dân nhất là hộ nghèo, hộ chính sách, tổ chức tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng chính sách xã hội gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững; quản lý tốt các nguồn vốn, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác cho vay đối tượng đúng mục đích, có hiệu quả; tăng cường hiệu quả hoạt động điểm giao dịch xã, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách trong việc vay vốn, trả nợ ngân hàng.
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quyết định số 140-QĐ/TU ngày 01/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. Tham gia triển khai nội dung của Đề án có liên quan đến lĩnh vực do sở, ngành quản lý đồng thời chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, thực hiện ở cơ sở, báo cáo về cơ quan thường trực theo quy định.
17. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể của tỉnh
Tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; vận động các nguồn lực hỗ trợ giảm nghèo bền vững; tổ chức giám sát và phản biện xã hội về giảm nghèo bền vững.
Xây dựng kế hoạch giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017- 2020 và kế hoạch hàng năm của địa phương, tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch giảm nghèo trên địa bàn. Bố trí nguồn vốn ngân sách huyện, thành phố tối thiểu 500 triệu đồng/năm uỷ thác qua Ngân hàng chính sách xã hội để bổ sung nguồn vốn cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn (theo Nghị quyết số 04-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh).
Kiện toàn Ban chỉ đạo giảm nghèo, tổ Chuyên viên giúp việc Ban Chỉ đạo giảm nghèo cấp huyện, chỉ đạo cấp xã kiện toàn Ban giảm nghèo, bố trí công chức chuyên trách lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội làm Thường trực Ban giảm nghèo của xã.
Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch báo cáo về Ban Chỉ đạo tỉnh qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng và trước ngày 15 tháng 01 đối với báo cáo năm.
Trên đây là Kế hoạch giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017-2020, yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch giảm nghèo giai đoạn 2017-2020 và kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đơn vị./.
|
Nơi nhận: |
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh