Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 22/KH-UBND năm 2017 về giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017-2020

Số hiệu 22/KH-UBND
Ngày ban hành 14/03/2017
Ngày có hiệu lực 14/03/2017
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Ninh Bình
Người ký Tống Quang Thìn
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 14 tháng 3 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2020

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

Nghị quyết 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;

Nghị quyết 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về nghị định hướng giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011-2020;

Quyết định số 2324/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số 76/2014/QH13;

Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;

Thực hiện Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 06/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 04 - NQ/TU ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Tỉnh ủy Ninh Bình về giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2020,

Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2017-2020 như sau:

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1. Mục đích

Nhằm đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình Mục tiêu quốc gia (CTMTQG) giảm nghèo bền vững, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội tỉnh Ninh Bình lần thứ XXI, Nghị quyết số 04 - NQ/TU ngày 24 tháng 10 năm 2016 của BCH Đảng bộ Ninh Bình giai đoạn 2016-2020, Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/0/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 09/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020.

2. Yêu cầu

Các cấp, các ngành phải xác định nhiệm vụ giảm nghèo bền vững là nhiệm vụ quan trọng thường xuyên trong lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể chính trị - xã hội; là nhiệm vụ, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; là điều kiện bảo đảm cho phát triển ổn định và bền vững của tỉnh.

Quán triệt và triển khai có hiệu quả CTMTQG giảm nghèo bền vững, Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Tỉnh ủy Ninh Bình về giảm nghèo bền vững tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2020, Chỉ thị số 01/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước.

Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ theo bộ tiêu chí nông thôn mới để tạo điều kiện phát triển kinh tế- xã hội, ưu tiên đầu tư cho khu vực vùng đặc biệt khó khăn. Chủ động, tích cực huy động các nguồn lực của tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế. Phát huy tiềm năng, lợi thế của từng địa phương để phát triển kinh tế- xã hội, giảm nghèo nhanh nhưng phải bền vững.

Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần các điều kiện cần thiết (hỗ trợ có thời hạn, có điều kiện) cho người nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn để phát triển sản xuất, nâng cao dân trí, thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội. Trong đó, ưu tiên người nghèo là người dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ và trẻ em; kiên quyết đẩy lùi tình trạng trông chờ, ỷ lại, không muốn thoát nghèo để hưởng chính sách.

II. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

1.  Mục tiêu chung

Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân trong tỉnh, đặc biệt là ở các địa bàn khó khăn thuộc diện đầu tư của Chương trình 135, các xã bãi ngang ven biển và 55 xã đặc thù theo Quyết định số 140-QĐ/TU ngày 01/3/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Quyết định số 140 của BTV Tỉnh uỷ); tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin.

2. Mục tiêu cụ thể

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo hằng năm của tỉnh từ 1,5% đến 2,0% (riêng các xã nghèo giảm 3% - 4%/năm) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020;

- Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả tỉnh cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm 2015 (riêng hộ nghèo ở các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần);

- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo của Trung ương và của Tỉnh để cải thiện điều kiện sống và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo.

- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở các xã nghèo, thôn đặc biệt khó khăn được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiết yếu như giao thông, trường học, trạm y tế, thuỷ lợi nhỏ, nước sinh hoạt; tạo điều kiện để người dân tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình để tăng thu nhập thông qua tạo việc làm công nhằm phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, cải thiện tiếp cận thị trường.

3. Các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt đến năm 2020

- Phấn đấu từ 20% trở lên số xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn; từ 20% trở lên số xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn.

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và dân sinh trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi phù hợp với quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, đảm bảo phục vụ có hiệu quả đời sống và phát triển sản xuất của người dân:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...