Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 215/KH-UBND năm 2026 hành động về phòng, chống ung thư vú, ung thư cổ tử cung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2026-2035

Số hiệu 215/KH-UBND
Ngày ban hành 12/06/2026
Ngày có hiệu lực 12/06/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Vương Ngọc Hà
Lĩnh vực Thể thao - Y tế

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 215/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 12 tháng 6 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

HÀNH ĐỘNG VỀ PHÒNG, CHỐNG UNG THƯ VÚ, UNG THƯ CỔ TỬ CUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15 của Quốc hội;

Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;

Quyết định số 89/QĐ-TTg, ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn 2045;

Thông tư số 13/2026/TT-BYT ngày 16/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về hoạt động tiêm chủng;

Quyết định số 358/QĐ-BYT, ngày 03/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia về phòng chống ung thư vú và ung thư cổ tử cung giai đoạn 2026-2035.

II. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu chung

Nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, phát hiện sớm, quản lý và điều trị ung thư vú và ung thư cổ tử cung (UTV, UTCTC) trên địa bàn tỉnh; góp phần giảm tỷ lệ mắc mới và tử vong; tăng tỷ lệ phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm; bảo đảm phụ nữ trong độ tuổi nguy cơ được tiếp cận dịch vụ sàng lọc có chất lượng; từng bước tiến tới đạt được các mục tiêu của Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân cũng như các Mục tiêu phát triển bền vững.

* Phấn đấu đến năm 2035

- UTV: Giảm tỷ lệ tử vong do UTV trung bình 2,5% mỗi năm.

- UTCTC: Giảm tỷ lệ mắc mới xuống dưới 4/100.000 phụ nữ và giảm tỷ lệ tử vong xuống dưới 1/100.000 phụ nữ, tiến tới loại trừ UTCTC.

1.2. Mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu

TT

Chỉ tiêu

2030

2035

1.2.1. Mục tiêu cụ thể 1: Tăng cường hiệu quả quản lý chương trình phòng chống UTV và UTCTC.

a

UBND xã, phường xây dựng kế hoạch hành động của địa phương về phòng chống UTV, UTCTC giai đoạn 2026 - 2035

100

100

b

Cập nhật văn bản pháp luật, hướng dẫn chuyên môn liên quan đến phòng chống UTV, UTCTT thường xuyên, kịp thời

Thường xuyên

Thường xuyên

1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2: Nâng cao hiệu quả dự phòng cấp 0 và cấp I đối với UTV và UTCTC

 

Chỉ tiêu chung

 

 

a

Người trưởng thành được tiếp cận thông tin về UTV, UTCTC (nguy cơ, dấu hiệu, phương pháp dự phòng, sàng lọc) qua các kênh phổ biến, hiện đại (%)

70

90

 

Chỉ tiêu riêng đối với UTCTC

 

 

b

Trẻ em gái 9-15 tuổi được tiêm đủ liều vắc xin HPV tại các địa bàn triển khai theo Kế hoạch thực hiện Lộ trình tăng số lượng vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021-2030 của Bộ Y tế (%)

90

90

1.2.3. Mục tiêu cụ thể 3: Tăng độ bao phủ sàng lọc phát hiện sớm UTV và UTCTC nhằm giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện tỷ lệ sống thêm

 

Chỉ tiêu chung

 

 

a

UBND xã, phường; Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh/ĐKKV triển khai hoạt động sàng lọc UTV và UTCTC theo hướng dẫn chuyên môn (%)

90

100

 

Chỉ tiêu riêng đối với UTV

 

 

b

Phụ nữ trong độ tuổi (từ 40-70 tuổi) được khám và sàng lọc định kỳ theo hướng dẫn chuyên môn (%)

50

70

c

Phụ nữ có dấu hiệu nghi ngờ hoặc kết quả sàng lọc bất thường được chẩn đoán xác định trong vòng ≤ 60 ngày kể từ lần khám đầu tiên (%)

50

80

 

Chỉ tiêu riêng đối với UTCTC

 

 

d

Phụ nữ trong độ tuổi mục tiêu (từ 30-49 tuổi) được xét nghiệm sàng lọc UTCTC bằng phương pháp xét nghiệm hiệu năng cao[1] theo Hướng dẫn về Dự phòng và kiểm soát UTCTC và được xét nghiệm lại trước tuổi 45 vào năm 2035 (%)

35

70

1.2.4. Mục tiêu cụ thể 4: Đảm bảo chất lượng điều trị, chăm sóc liên tục, toàn diện và nhân văn đối với UTV và UTCTC

 

Chỉ tiêu chung

 

 

a

Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh thực hiện hội chẩn đa chuyên khoa (tumor board) và áp dụng phác đồ điều trị cập nhật theo hướng dẫn chuyên môn (%)

80

100

b

Người bệnh được theo dõi và tái khám định kỳ, quản lý lâu dài sau điều trị theo tiêu chuẩn chuyên môn (%)

70

90

c

Nhân viên y tế cơ sở được đào tạo về khám sàng lọc, nhận biết dấu hiệu nghi ngờ, tổn thương tiền ung thư và chuyển đúng quy trình (%)

80

100

d

Cơ sở y tế chuyên khoa ung bướu, sản phụ khoa, đơn vị có chức năng sàng lọc, chẩn đoán, điều trị UTV và UTCTC tất cả các cấp áp dụng phác đồ và hướng dẫn chuyên môn cập nhật (%)

80

100

 

Chỉ tiêu riêng đối với UTV

 

 

đ

Trường hợp UTV được phát hiện sớm (giai đoạn I-II) (%)

40

60

e

Người bệnh UTV được điều trị đa mô thức; chăm sóc toàn diện và hoàn thành liệu trình điều trị theo hướng dẫn chuyên môn (%)

60

80

 

Chỉ tiêu riêng đối với UTCTC

 

 

g

Phụ nữ được chẩn đoán tổn thương tiền ung thư hoặc UTCTC được phát hiện, xử trí đúng theo hướng dẫn chuyên môn (%)

80

90

1.2.5. Mục tiêu cụ thể 5: Đảm bảo nguồn lực tài chính và công bằng trong tiếp cận dịch vụ

a

UBND các cấp có bố trí nguồn kinh phí dành riêng cho hoạt động phòng chống UTV, UTCTC (%)

80

100

b

Các chương trình khám sức khỏe định kỳ cho phụ nữ có lồng ghép sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC (%)

80

100

1.2.6. Mục tiêu cụ thể 6: Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu và giám sát chương trình phòng chống UTV, UTCTC

a

Tỷ lệ hồ sơ sức khỏe điện tử của phụ nữ có tích hợp dữ liệu tiêm phòng HPV, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị UTV, UTCTC (%)

70

100

b

Tỷ lệ nhân viên y tế tham gia cung cấp dịch vụ phòng chống UTV và UTCTC sử dụng Hệ thống thông tin sức khỏe sinh sản (%)

70

90

c

Các trường hợp UTV, UTCTC mới được phát hiện, ghi nhận theo dõi trên Hệ thống thông tin sức khỏe sinh sản và kết nối với hệ thống giám sát, ghi nhận ung thư (%)

70

100

2. Các giải pháp và nhiệm vụ trọng tâm

2.1. Nhóm giải pháp về chính sách và tài chính

- Rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế hỗ trợ phù hợp cho công tác dự phòng và sàng lọc UTV, UTCTC từ ngân sách trung ương và địa phương, các đối tác phát triển, khu vực tư nhân và các tổ chức phi chính phủ.

- Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan, đoàn thể, tổ chức tham gia công tác phòng ngừa, phát hiện sớm, quản lý UTV, UTCTC trên địa bàn tỉnh; huy động nguồn lực đầu tư cho công tác dự phòng, sàng lọc và điều trị tại địa phương. Ưu tiên bố trí ngân sách cho vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.

- Lồng ghép sàng lọc phát hiện sớm UTV, sàng lọc và điều trị tiền UTCTC vào các chính sách về chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ (khám sức khỏe định kỳ, Chương trình mục tiêu quốc gia chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển, các chiến lược, kế hoạch hành động quốc gia về phòng chống bệnh không lây nhiễm và chăm sóc sức khỏe phụ nữ…).

- Hỗ trợ phụ nữ nghèo, phụ nữ thuộc nhóm nguy cơ cao được tư vấn, khám, sàng lọc và điều trị sớm thông qua các chương trình, dự án trong nước và quốc tế.

2.2. Nhóm giải pháp về truyền thông, vận động, giáo dục sức khỏe, thay đổi hành vi

- Đẩy mạnh truyền thông vận động về tầm quan trọng của công tác sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC đến các sở, ban, ngành đoàn thể, các đại biểu dân cử, người có uy tín trong cộng đồng… Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội… tham gia vào vận động nguồn lực và tạo môi trường xã hội thuận lợi cho công tác sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC.

- Tích cực truyền thông trên các phương tiện đại chúng, mạng xã hội và truyền thông trực tiếp tại cộng đồng; cải tiến nội dung, đa dạng hóa các hình thức và hoạt động truyền thông, chú trọng đến đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán, ngôn ngữ và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, nhóm dân tộc. Ứng dụng các loại hình truyền thông mới như mạng xã hội, truyền hình tương tác, phát thanh tương tác… Kết hợp giữa truyền thông tại cộng đồng và truyền thông tại các cơ sở cung cấp dịch vụ. Phát triển các công cụ truyền thông sáng tạo: Video tương tác, phần mềm nhắc lịch khám, ứng dụng chatbot tư vấn sức khỏe về vú, cổ tử cung.

- Phát triển thông điệp truyền thông và triển khai truyền thông - giáo dục sức khỏe theo hướng tập trung vào việc ngăn chặn các yếu tố nguy cơ gây ung thư phát triển trong cộng đồng như thúc đẩy lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý; tăng cường hoạt động thể chất; phòng, chống tác hại của rượu, bia, thuốc lá; thực hành tình dục an toàn. Nhấn mạnh lợi ích của dự phòng, sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC, tập trung vào các hành vi mục tiêu: chủ động tiêm phòng HPV, khám phụ khoa, khám vú và sàng lọc định kỳ; tháo gỡ các rào cản tâm lý, giảm kỳ thị, sợ bị chẩn đoán UTV, UTCTC, nâng cao sự sẵn sàng của phụ nữ trong việc đi khám và chẩn đoán sớm, nhất là tại khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Đặc biệt chú trọng đối với những phụ nữ nguy cơ cao bị UTV (trên 40 tuổi, tiền sử gia đình có UTV, béo phì, ít vận động…) và UTCTC (dương tính với HIV, phụ nữ là người nhận ghép tạng, phụ nữ đang sử dụng từ 2 loại thuốc ức chế miễn dịch trở lên...).

- Tổ chức các chiến dịch truyền thông quy mô cấp tỉnh, khu vực về phòng chống UTV, UTCTC. Lồng ghép truyền thông vào các chương trình sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình và phòng chống bệnh không lây nhiễm. Phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo trong công tác truyền thông cho phụ huynh và nhà trường nhằm tăng tỷ lệ bao phủ tiêm phòng HPV.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...