Kế hoạch 215/KH-UBND năm 2026 tăng cường cung cấp thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 215/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 215/KH-UBND |
Vĩnh Long, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin năm 2016; Nghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng; Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 17/3/2026 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long;
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tăng cường cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin điện tử) như sau:
1. Mục đích
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử, đảm bảo quyền tiếp cận thông tin cho người dân, doanh nghiệp; tăng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước; nâng cao hiệu quả truyền thông trong hoạt động chỉ đạo điều hành và trong việc chuyển tải các thông điệp về pháp luật, cơ chế, chính sách của tỉnh; tăng cường tương tác hai chiều giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử.
- Công khai, minh bạch thông tin về hoạt động của cơ quan nhà nước góp phần quan trọng trong việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đồng thời nâng cao điểm số về minh bạch thông tin trong các Bộ chỉ số đo lường cấp tỉnh góp phần nâng cao vị trí xếp hạng của tỉnh Vĩnh Long trong thời gian tới.
2. Yêu cầu
- Nội dung thông tin cung cấp trên Cổng thông tin điện tử bảo đảm đúng quy định tại Luật Tiếp cận thông tin, Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
- Bảo đảm thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác, dễ tiếp cận và dễ khai thác; Đồng thời, thường xuyên kiểm tra, đánh giá, chấn chỉnh tình trạng chậm cập nhật hoặc cập nhật thiếu thông tin theo quy định.
- Việc cung cấp thông tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin mạng.
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, sản phẩm dự kiến hoàn thành và trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện.
1. Thành lập, kiện toàn Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử
- Nội dung: Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường (UBND cấp xã) thành lập Ban biên tập và ban hành quy chế tổ chức hoạt động Ban Biên tập của cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 17/3/2026 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn, tinh gọn và hiệu quả.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Thông tin điều hành trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Tăng cường cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử
- Nhiệm vụ chung: Rà soát, bổ sung và công khai đầy đủ các chuyên mục, các thông tin bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định. Đồng thời, đẩy mạnh công tác phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách trên các lĩnh vực quản lý; bảo đảm công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin của người dân, doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Đối với Cổng thông tin điện tử tỉnh: Phát huy vai trò là trung tâm tích hợp, kết nối và chia sẻ thông tin chính thống của tỉnh; thông tin kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh; triển khai hiệu quả chức năng cho phép cá nhân, tổ chức đánh giá trực tuyến mức độ hài lòng về thông tin được cung cấp. Đồng thời, đẩy mạnh truyền thông đa phương tiện trên Cổng thông tin điện tử tỉnh nhằm tăng tính hấp dẫn, dễ tiếp cận cho người dùng; tích cực truyền thông chính sách trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; tăng cường tuyên truyền về chuyển đổi số, xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch, cải cách hành chính,… góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
+ Đối với Cổng thông tin điện tử các sở, ban, ngành tỉnh: Tập trung cung cấp thông tin bảo đảm các mục, chuyên mục thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị; tăng cường phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp luật, chính sách thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý.
+ Đối với Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã: Từng bước triển khai thực hiện cung cấp thông tin đầy đủ theo quy định; trước mắt thực hiện cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật mới và các quy định của chính quyền cơ sở; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hoạt động, sự kiện nổi bật, thông tin phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chế độ, chính sách, xây dựng nông thôn mới,... nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp cận thông tin của người dân tại cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Thông tin điều hành trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh (cơ quan thường trực Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh).
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 215/KH-UBND |
Vĩnh Long, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin năm 2016; Nghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng; Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 17/3/2026 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long;
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tăng cường cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin điện tử) như sau:
1. Mục đích
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử, đảm bảo quyền tiếp cận thông tin cho người dân, doanh nghiệp; tăng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước; nâng cao hiệu quả truyền thông trong hoạt động chỉ đạo điều hành và trong việc chuyển tải các thông điệp về pháp luật, cơ chế, chính sách của tỉnh; tăng cường tương tác hai chiều giữa cơ quan nhà nước với người dân, doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử.
- Công khai, minh bạch thông tin về hoạt động của cơ quan nhà nước góp phần quan trọng trong việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đồng thời nâng cao điểm số về minh bạch thông tin trong các Bộ chỉ số đo lường cấp tỉnh góp phần nâng cao vị trí xếp hạng của tỉnh Vĩnh Long trong thời gian tới.
2. Yêu cầu
- Nội dung thông tin cung cấp trên Cổng thông tin điện tử bảo đảm đúng quy định tại Luật Tiếp cận thông tin, Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
- Bảo đảm thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử phải được cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác, dễ tiếp cận và dễ khai thác; Đồng thời, thường xuyên kiểm tra, đánh giá, chấn chỉnh tình trạng chậm cập nhật hoặc cập nhật thiếu thông tin theo quy định.
- Việc cung cấp thông tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin mạng.
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, sản phẩm dự kiến hoàn thành và trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện.
1. Thành lập, kiện toàn Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử
- Nội dung: Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường (UBND cấp xã) thành lập Ban biên tập và ban hành quy chế tổ chức hoạt động Ban Biên tập của cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 17/3/2026 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn, tinh gọn và hiệu quả.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Thông tin điều hành trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2. Tăng cường cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử
- Nhiệm vụ chung: Rà soát, bổ sung và công khai đầy đủ các chuyên mục, các thông tin bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định. Đồng thời, đẩy mạnh công tác phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách trên các lĩnh vực quản lý; bảo đảm công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin của người dân, doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ cụ thể:
+ Đối với Cổng thông tin điện tử tỉnh: Phát huy vai trò là trung tâm tích hợp, kết nối và chia sẻ thông tin chính thống của tỉnh; thông tin kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh; triển khai hiệu quả chức năng cho phép cá nhân, tổ chức đánh giá trực tuyến mức độ hài lòng về thông tin được cung cấp. Đồng thời, đẩy mạnh truyền thông đa phương tiện trên Cổng thông tin điện tử tỉnh nhằm tăng tính hấp dẫn, dễ tiếp cận cho người dùng; tích cực truyền thông chính sách trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; tăng cường tuyên truyền về chuyển đổi số, xúc tiến đầu tư, quảng bá du lịch, cải cách hành chính,… góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
+ Đối với Cổng thông tin điện tử các sở, ban, ngành tỉnh: Tập trung cung cấp thông tin bảo đảm các mục, chuyên mục thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị; tăng cường phổ biến, hướng dẫn các văn bản pháp luật, chính sách thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý.
+ Đối với Trang thông tin điện tử của UBND cấp xã: Từng bước triển khai thực hiện cung cấp thông tin đầy đủ theo quy định; trước mắt thực hiện cung cấp thông tin về các chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật mới và các quy định của chính quyền cơ sở; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hoạt động, sự kiện nổi bật, thông tin phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chế độ, chính sách, xây dựng nông thôn mới,... nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp cận thông tin của người dân tại cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Thông tin điều hành trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh (cơ quan thường trực Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh).
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Nội dung: Các cơ quan, đơn vị có Cổng thông tin điện tử lập 01 tài khoản Facebook hoặc 01 tài khoản Zalo (khuyến khích sử dụng thêm các mạng xã hội khác như: Youtube, Tiktok, Instagram,...) để cung cấp thông tin đồng thời trên mạng xã hội:
+ Đối với Cổng thông tin điện tử tỉnh: Tên tài khoản là “Cổng thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long”; hình ảnh nhận diện là hình logo tỉnh Vĩnh Long.
+ Đối với các sở, ngành tỉnh: Tên tài khoản là tên đầy đủ của đơn vị (ví dụ: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long); hình ảnh nhận diện là hình ảnh biểu tượng (logo) của ngành hoặc của tỉnh.
+ Đối với UBND cấp xã: Tên tài khoản là tên đầy đủ của đơn vị (ví dụ: UBND phường Long Châu); hình ảnh nhận diện là hình Quốc huy.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Thông tin điều hành thuộc Văn phòng UBND tỉnh hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong việc tạo lập, đăng tải và đăng ký chính danh tài khoản. Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (PA05 - Công an tỉnh) phối hợp, hỗ trợ giám sát trong công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2026.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.1. Xây dựng giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận và trả lời phản ánh, kiến nghị trên Cổng thông tin điện tử
- Nội dung: Nghiên cứu, xây dựng và triển khai công cụ hỗ trợ nhận diện các phản ánh, kiến nghị có nội dung trùng lặp, nội dung không thuộc thẩm quyền trả lời của cơ quan nhà nước; đồng thời ứng dụng công nghệ xác thực danh tính người gửi nhằm tăng độ tin cậy, hạn chế tình trạng mạo danh trong quá trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị trên Cổng thông tin điện tử.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin điều hành trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2026.
4.2. Nâng cao trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và chất lượng trả lời phản ánh, kiến nghị
- Nội dung: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan quy định rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân trong việc tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền; nghiêm túc tuân thủ các quy định về trả lời phản ánh, kiến nghị.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Thông tin điều hành trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Nội dung: Tổ chức cập nhật thông tin về hoạt động, công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh trên Cổng thông tin điện tử tỉnh để cung cấp kịp thời, chính xác thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 09/2017/NĐ-CP ngày 09/02/2017 của Chính phủ quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin điều hành trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan theo quy định.
- Thời gian thực hiện: Hằng tháng
- Nội dung: Thực hiện nâng cấp, hoàn thiện chuyên trang tiếng Anh và các ngôn ngữ khác trên Cổng thông tin điện tử tỉnh để đăng tải các mục thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin điều hành trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2026.
7. Nâng cao chất lượng cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử
- Nội dung: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã thường xuyên cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và các thông tin về công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, quảng bá quê hương, con người của địa phương, tình hình kinh tế, xã hội, tin tức sự kiện, hoạt động nổi bật của cơ quan, đơn vị theo hướng ngày càng đa dạng các loại hình thông tin như: văn bản, hình ảnh, đồ họa, âm thanh, đa phương tiện,… nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp cận và sử dụng thông tin của người dân, doanh nghiệp.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Thông tin điều hành trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
- Nội dung: Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ năng viết tin, bài, quản trị và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử; lồng ghép tập huấn kỹ năng bảo mật, an toàn, an ninh thông tin cho nhân lực làm nhiệm vụ cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử và mạng xã hội của các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin điều hành trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Phòng An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Công an tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Nội dung: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã lồng ghép công tác hướng dẫn việc tiếp cận thông tin trên Cổng thông tin điện tử và mạng xã hội đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân vào các chương trình hội nghị, hội thảo, các khóa đào tạo, các hội nghị tuyên truyền,… do cơ quan, đơn vị tổ chức; kết hợp sử dụng mã QR code để kết nối đến Cổng thông tin điện tử và mạng xã hội, niêm yết tại trụ sở làm việc, bộ phận một cửa,… của các cơ quan, đơn vị; tạo điều kiện thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận thông tin.
UBND cấp xã chỉ đạo các ấp, khóm, khu phố trên địa bàn lồng ghép nội dung hướng dẫn tiếp cận thông tin trên Cổng thông tin điện tử và mạng xã hội cho Nhân dân tại các cuộc họp do ấp, khóm, khu phố tổ chức.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Trung tâm Thông tin điều hành trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
10. Đánh giá, chấm điểm mức độ cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử
- Nội dung: Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện chấm điểm Cổng thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp xã theo các tiêu chí cụ thể được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Thông tin điều hành trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Hàng quý.
- Nội dung: Hằng năm, tổ chức hội nghị tổng kết công tác cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử nhằm đánh giá tình hình cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử các cơ quan, đơn vị; tạo diễn đàn cho thành viên Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử, người cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử giao lưu, kết nối, trao đổi kinh nghiệm hay, cách làm sáng tạo trong hoạt động cung cấp thông tin. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng bằng khen để biểu dương, tôn vinh kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Quý IV hằng năm.
(Kèm theo phụ lục bảng đánh giá, chấm điểm hàng quý)
1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm đề xuất, xây dựng dự toán kinh phí để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử thực hiện theo quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản (quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ).
1. Văn phòng UBND tỉnh
Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh triển khai kế hoạch; chủ động triển khai thực hiện các nội dung công việc được giao trong kế hoạch bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, yêu cầu của kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này;
Thường xuyên kiểm tra, theo dõi và rà soát các tính năng, chức năng, nội dung của Cổng thông tin điện tử tỉnh, kịp thời nâng cấp và bổ sung các tính năng mới phù hợp theo quy định hiện hành;
Định kỳ phối hợp với Công an tỉnh thực hiện đánh giá, rà quét các vấn đề về an toàn, an ninh thông tin trên hệ thống Cổng thông tin điện tử;
Tổng hợp dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phân bổ cho Trung tâm Thông tin điều hành để chi trả thù lao, nhuận bút và các chi phí khác theo quy định;
Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử; đề nghị khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử.
2. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về mức chi, nguồn kinh phí và phương thức thanh toán nhuận bút, thù lao đối với tin, bài đăng tải trên Cổng thông tin điện tử và các kênh cung cấp thông tin khác trên địa bàn tỉnh.
3. Công an tỉnh
Phối hợp, hỗ trợ các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã trong việc đảm bảo an toàn, an ninh trên môi trường mạng;
Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh đào tạo, tập huấn kỹ năng bảo mật, an toàn, an ninh thông tin cho nhân lực làm nhiệm vụ cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử và mạng xã hội của các Sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã.
4. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình
Phối hợp với Trung tâm Thông tin điều hành thuộc Văn phòng UBND tỉnh đăng tải, tuyên truyền kịp thời các thông tin về hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trên các lĩnh vực và các sự kiện nổi bật của tỉnh.
5. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp xã
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về giao diện, nội dung thông tin trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình quản lý;
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin trên Cổng thông tin điện tử theo quy định; thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác quản trị, vận hành, biên tập, cập nhật và hoạt động Cổng thông tin điện tử thành phần của cơ quan, đơn vị theo quy định;
- Kiện toàn kịp thời thành viên Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử; ban hành quy định hoạt động Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và phân công nhiệm vụ cụ thể cho người thực hiện việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin theo quy định;
- Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Thông tin điều hành thuộc Văn phòng UBND tỉnh trong việc cung cấp các thông tin theo yêu cầu của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh để đảm bảo thông tin trên Cổng thông tin điện tử lan tỏa rộng rãi tới người dân, doanh nghiệp;
- Kịp thời trả lời kiến nghị, phản ánh của người dân và doanh nghiệp tại chuyên mục Phản ánh, kiến nghị trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
- Thực hiện báo cáo tình hình cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử thành phần của cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu.
6. Trung tâm Thông tin điều hành
- Là cơ quan Thường trực Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh, tham mưu triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được giao bảo đảm đúng thời gian, tiến độ hoàn thành;
- Cập nhật thông tin theo quy định hiện hành để cung cấp kịp thời, chính xác cho người dân, doanh nghiệp;
- Tổng hợp, theo dõi việc tiếp nhận và công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Giúp Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện kiểm tra, đánh giá và chấm điểm việc cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử theo quy định;
- Tổng hợp, báo cáo định kỳ tình hình cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử theo quy định;
- Là đầu mối của Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh trao đổi, hướng dẫn, cập nhật thông tin, giải đáp khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch.
7. Đảm bảo kinh phí
- Các sở, ban, ngành tỉnh: Có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành; đồng thời phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
- UBND cấp xã: bố trí, bảo đảm kinh phí theo quy định hiện hành để thực hiện hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch tăng cường cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
BẢNG ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM HẰNG QUÝ ĐỐI VỚI CỔNG THÔNG TIN
ĐIỆN TỬ CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 215/KH-UBND ngày 16 tháng 06 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Thang điểm: 100 điểm
|
TT |
Tiêu chí |
Điểm |
Ghi chú |
|
1 |
Thông tin giới thiệu |
10 |
|
|
1.1 |
Thông tin về sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và của đơn vị trực thuộc. Tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan |
3 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin mới hoặc thay đổi) |
|
|
Cập nhật đầy đủ |
3 |
|
|
|
Cập nhật không đầy đủ |
2 |
|
|
|
Không cập nhật |
0 |
|
|
1.2 |
Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của cơ quan |
3 |
Cập nhật khi có thay đổi |
|
|
Có |
3 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
1.3 |
Thông tin giao tiếp của Cổng TTĐT (Bao gồm: Địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức của cơ quan nhà nước) |
2 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin mới hoặc thay đổi) |
|
|
Cập nhật đầy đủ |
2 |
|
|
|
Cập nhật không đầy đủ |
1 |
|
|
|
Không cập nhật |
0 |
|
|
1.4 |
Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền (Bao gồm: họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thức của cán bộ, công chức làm đầu mối liên hệ) |
2 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin mới hoặc thay đổi) |
|
|
Cập nhật đầy đủ |
2 |
|
|
|
Cập nhật không đầy đủ |
1 |
|
|
|
Không cập nhật |
0 |
|
|
2 |
Tin tức, sự kiện (Các tin, bài viết về các hoạt động, nội dung liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị) |
10 |
Cập nhật thường xuyên (bao gồm cả các tin, bài sản xuất mới hoặc đăng lại từ các nguồn chính thống). |
|
|
Tin, bài ≥ 30 |
10 |
|
|
|
Tin, bài từ 15 đến 29 |
5 |
|
|
|
Tin, bài dưới 15 |
3 |
|
|
|
Không cập nhật |
0 |
|
|
3 |
Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý hành chính thuộc thẩm quyền ban hành hoặc được giao chủ trì soạn thảo (Nêu rõ: hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về, cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản) |
6 |
Cập nhật thường xuyên (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ khi văn bản hành chính được ban hành; không quá 8 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành đối với các cơ quan được giao chủ trì soạn thảo) |
|
|
Cập nhật đầy đủ |
6 |
|
|
|
Cập nhật không đầy đủ |
3 |
|
|
|
Không cập nhật |
0 |
|
|
4 |
Thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước tuân thủ các quy định của pháp luật, bảo đảm thống nhất, tích hợp từ Cổng Dịch vụ công quốc gia |
8 |
|
|
4.1 |
Thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước tuân thủ các quy định của pháp luật. |
4 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ khi các thủ tục được chính thức công bố) |
|
|
Có |
4 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
4.2 |
Dịch vụ công trực tuyến bảo đảm thống nhất, tích hợp từ Cổng Dịch vụ công quốc gia. |
4 |
Cập nhật khi có thay đổi |
|
|
Có |
4 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
5 |
Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước |
5 |
Cập nhật thường xuyên. (Bao gồm cả các tin, bài đăng lại từ các nguồn chính thống) |
|
|
Văn bản, tin, bài ≥ 10 |
5 |
|
|
|
Văn bản, tin, bài từ 5 đến 9 |
3 |
|
|
|
Văn bản, tin, bài dưới 5 |
2 |
|
|
|
Không cập nhật |
0 |
|
|
6 |
Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch của ngành, lĩnh vực và phương thức, kết quả thực hiện; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan nhà nước |
8 |
|
|
6.1 |
Thông tin về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền. |
4 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 15 ngày kể từ khi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển được phê duyệt) |
|
|
Có |
4 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
6.2 |
Thông tin về danh mục dự án, chương trình, kết quả thực hiện đầu tư công, mua sắm công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, các nguồn vốn vay theo quy định của pháp luật. |
4 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 05 ngày làm việc kể từ khi Chương trình, dự án, được phê duyệt) |
|
|
Có |
4 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
7 |
Báo cáo tài chính năm; Thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý; Thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học; Thông tin về dịch bệnh |
6 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ khi văn bản được ban hành) |
|
7.1 |
Báo cáo công khai tài chính, ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị. |
3 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ khi Báo cáo tài chính của cơ quan, đơn vị chính thức được ban hành) |
|
|
Có |
3 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
7.2 |
Thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý; Thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học; Thông tin về dịch bệnh |
3 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ khi văn bản chính thức được ban hành) |
|
|
Có |
3 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
8 |
Phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân: (Cập nhật, đăng tải các câu hỏi của tổ chức, cá nhân và câu trả lời của cơ quan, địa phương) |
15 |
Cập nhật thường xuyên |
|
|
100% PAKN được trả lời đúng hạn |
15 |
|
|
|
Từ 80% đến dưới 100% PAKN được trả lời đúng hạn |
10 |
|
|
|
Từ 50% đến dưới 80% PAKN được trả lời đúng hạn và dưới 30% PAKN quá hạn chưa được trả lời |
5 |
|
|
|
Dưới 50% PAKN trả lời đúng hạn hoặc có từ 30% trở lên PAKN quá hạn chưa được trả lời |
0 |
|
|
9 |
Lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân vào dự thảo văn bản: (Bao gồm các dự thảo văn bản, quy phạm pháp luật, chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch...) |
5 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được văn bản đề nghị đăng tải của cơ quan chủ trì dự thảo) |
|
|
Có |
5 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
10 |
Chương trình công tác; Lịch làm việc của lãnh đạo cơ quan |
5 |
Cập nhật thường xuyên |
|
|
Có |
5 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
11 |
Thông tin khen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị |
3 |
Cập nhật khi có thay đổi |
|
|
Có |
3 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
12 |
Nâng cao chất lượng cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT |
10 |
Cập nhật thường xuyên |
|
12.1 |
Có tin, bài dưới dạng đồ họa, âm thanh |
4 |
|
|
|
Có |
4 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
12.2 |
Có tin, bài có chứa hình ảnh |
3 |
|
|
|
Có từ 10 tin, bài có chứa hình ảnh trở lên |
3 |
|
|
|
Có từ 3 đến 9 tin, bài có chứa hình ảnh |
2 |
|
|
|
Dưới 3 tin, bài |
0 |
|
|
12.3 |
Có tin, bài dạng văn bản |
3 |
|
|
|
Có từ 15 tin, bài dạng văn bản trở lên |
3 |
|
|
|
Có từ 5 đến 14 tin, bài dạng văn bản |
2 |
|
|
|
Dưới 5 tin, bài |
0 |
|
|
13 |
Hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin |
5 |
|
|
13.1 |
Hỗ trợ tìm kiếm thông tin: (Cho phép tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin cần tìm hiện có theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân) |
2 |
Cập nhật khi có thay đổi |
|
|
Có |
2 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
13.2 |
Liên kết thông tin: (Cung cấp đầy đủ, chính xác các đường liên kết đến Cổng TTĐT của cơ quan nhà nước khác có liên quan). |
2 |
Cập nhật khi có thay đổi |
|
|
Có |
2 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
13.3 |
Chức năng in ấn và lưu trữ cho mỗi tin, bài |
1 |
Cập nhật thường xuyên |
|
|
Có |
1 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
14 |
Chuyên mục về tiếp cận thông tin (Danh mục thông tin phải được công khai, trong đó nêu rõ địa chỉ, hình thức, thời điểm, thời hạn công khai đối với từng loại thông tin) |
4 |
Cập nhật khi có thay đổi |
|
|
Cập nhật đầy đủ |
4 |
|
|
|
Cập nhật không đầy đủ |
2 |
|
|
|
Không cập nhật |
0 |
|
BẢNG ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM HẰNG QUÝ ĐỐI VỚI TRANG THÔNG
TIN ĐIỆN TỬ CỦA UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 215/KH-UBND ngày 16 tháng 06 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Thang điểm: 100 điểm
|
TT |
Tiêu chí |
Điểm |
Ghi chú |
|
1 |
Thông tin giới thiệu |
10 |
|
|
1.1 |
Thông tin về tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính, điều kiện tự nhiên; Tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo xã, phường |
4 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin mới hoặc thay đổi) |
|
|
Cập nhật đầy đủ |
4 |
|
|
|
Cập nhật không đầy đủ |
2 |
|
|
|
Không cập nhật |
0 |
|
|
1.2 |
Thông tin giao tiếp của Cổng TTĐT (Bao gồm: Địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức của xã, phường) |
2 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin mới hoặc thay đổi) |
|
|
Cập nhật đầy đủ |
2 |
|
|
|
Cập nhật không đầy đủ |
1 |
|
|
|
Không cập nhật |
0 |
|
|
1.3 |
Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền (Bao gồm: họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thức của cán bộ, công chức làm đầu mối liên hệ) |
2 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông tin mới hoặc thay đổi) |
|
|
Cập nhật đầy đủ |
2 |
|
|
|
Cập nhật không đầy đủ |
1 |
|
|
|
Không cập nhật |
0 |
|
|
1.4 |
Lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng |
2 |
Sản xuất tin, bài mới hoặc đăng lại từ các nguồn chính thống |
|
|
Có |
2 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
2 |
Tin tức, sự kiện (Các tin, bài viết về các hoạt động, nội dung liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị) |
10 |
Cập nhật thường xuyên (bao gồm các tin, bài sản xuất mới hoặc đăng lại từ các nguồn chính thống) |
|
|
Tin, bài ≥ 20 |
10 |
|
|
|
Tin, bài từ 4 đến 19 |
5 |
|
|
|
Tin, bài dưới 4 |
3 |
|
|
|
Không cập nhật |
0 |
|
|
3 |
Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý hành chính thuộc thẩm quyền ban hành (Nêu rõ: hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về, cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản) |
10 |
Cập nhật thường xuyên (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ khi văn bản chính thức được ban hành) |
|
|
Cập nhật đầy đủ |
10 |
|
|
|
Cập nhật không đầy đủ |
5 |
|
|
|
Không cập nhật |
0 |
|
|
4 |
Thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước tuân thủ các quy định của pháp luật, bảo đảm thống nhất, tích hợp từ Cổng Dịch vụ công quốc gia |
10 |
|
|
4.1 |
Thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước tuân thủ các quy định của pháp luật |
5 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 02 ngày làm việc kể từ khi các thủ tục được chính thức công bố) |
|
|
Có |
5 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
4.2 |
Dịch vụ công trực tuyến bảo đảm thống nhất, tích hợp từ Cổng Dịch vụ công quốc gia |
5 |
Cập nhật khi có thay đổi |
|
|
Có |
5 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
5 |
Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước |
8 |
Cập nhật thường xuyên. (Bao gồm cả các tin, bài đăng lại từ các nguồn chính thống) |
|
|
Văn bản,tin, bài ≥ 5 |
8 |
|
|
|
Văn bản,tin, bài từ 2 đến 4 |
6 |
|
|
|
Văn bản, tin, bài dưới 2 |
4 |
|
|
|
Không cập nhật |
0 |
|
|
6 |
Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phương thức, kết quả thực hiện; chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan nhà nước |
8 |
|
|
6.1 |
Thông tin về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. |
4 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 15 ngày kể từ khi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển được phê duyệt) |
|
|
Có |
4 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
6.2 |
Thông tin về dự án, đề án, chương trình, kết quả thực hiện đầu tư công, mua sắm công và quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, các nguồn vốn vay theo quy định của pháp luật. |
4 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 05 ngày làm việc kể từ khi Chương trình, dự án, được phê duyệt) |
|
|
Có |
4 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
7 |
Báo cáo tài chính năm; Thông tin thống kê về lĩnh vực quản lý; Thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học; Thông tin về dịch bệnh |
6 |
|
|
7.1 |
Báo cáo công khai tài chính, ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị. |
3 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 05 ngày làm việc kể từ khi Báo cáo tài chính của đơn vị chính thức được ban hành) |
|
|
Có |
3 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
7.2 |
Thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý; Thông tin về danh mục và kết quả chương trình, đề tài khoa học; Thông tin về dịch bệnh |
3 |
Cập nhật khi có thay đổi (Thời gian cập nhật không quá 05 ngày làm việc kể từ khi văn bản chính thức được ban hành) |
|
|
Có |
3 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
8 |
Phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân: (Cập nhật, đăng tải các câu hỏi của tổ chức, cá nhân và câu trả lời của cơ quan, địa phương) |
15 |
Cập nhật thường xuyên |
|
|
100% PAKN được trả lời đúng hạn |
15 |
|
|
|
Từ 80% đến dưới 100% PAKN được trả lời đúng hạn |
10 |
|
|
|
Từ 50% đến dưới 80% PAKN được trả lời đúng hạn và dưới 30% PAKN quá hạn chưa được trả lời |
5 |
|
|
|
Dưới 50% PAKN trả lời đúng hạn hoặc có từ 30% trở lên PAKN quá hạn chưa được trả lời |
0 |
|
|
9 |
Chương trình công tác; Lịch làm việc của lãnh đạo cơ quan, đơn vị. |
5 |
Cập nhật thường xuyên |
|
|
Có |
5 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
10 |
Nâng cao chất lượng cung cấp thông tin trên Cổng TTĐT |
10 |
Cập nhật thường xuyên |
|
10.1 |
Có tin, bài dưới dạng đồ họa, âm thanh |
4 |
|
|
|
Có |
4 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
10.2 |
Có tin, bài có chứa hình ảnh |
3 |
|
|
|
Có từ 6 tin, bài có chứa hình ảnh trở lên |
3 |
|
|
|
Có từ 3 đến 5 tin, bài có chứa hình ảnh |
2 |
|
|
|
Dưới 3 tin, bài |
0 |
|
|
10.3 |
Có tin, bài dạng văn bản |
3 |
|
|
|
Có từ 10 tin, bài dạng văn bản trở lên |
3 |
|
|
|
Có từ 5 đến 9 tin, bài dạng văn bản |
2 |
|
|
|
Dưới 5 tin, bài |
0 |
|
|
11 |
Hỗ trợ tìm kiếm, liên kết và lưu trữ thông tin |
5 |
|
|
11.1 |
Hỗ trợ tìm kiếm thông tin: (Cho phép tra cứu, tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin cần tìm hiện có theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân) |
2 |
Cập nhật khi có thay đổi |
|
|
Có |
2 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
11.2 |
Liên kết thông tin: (Cung cấp đầy đủ, chính xác các đường liên kết đến Cổng TTĐT của cơ quan nhà nước khác có liên quan). |
2 |
Cập nhật khi có thay đổi |
|
|
Có |
2 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
11.3 |
Chức năng in ấn và lưu trữ cho mỗi tin bài |
1 |
Cập nhật khi có thay đổi |
|
|
Có |
1 |
|
|
|
Không |
0 |
|
|
12 |
Chuyên mục về tiếp cận thông tin (Danh mục thông tin phải được công khai, trong đó nêu rõ địa chỉ, hình thức, thời điểm, thời hạn công khai đối với từng loại thông tin) |
3 |
Cập nhật khi có thay đổi |
|
|
Có |
3 |
|
|
|
Không |
0 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh