Kế hoạch 212/KH-UBND năm 2023 thực hiện Chương trình 46-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 212/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/08/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 29/08/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 212/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 46-CTR/TU NGÀY 27/4/2023 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/TW, NGÀY 30/01/2023 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Thực hiện chỉ đạo của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 258-CV/BCSĐ ngày 19/5/2023 về việc triển khai Chương trình của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện Chương trình số 46-CTr/TU ngày 27/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới (viết tắt Chương trình số 46-CTr/TU) nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của các cấp chính quyền, các thành phần kinh tế và nhân dân trong việc phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình số 46- CTr/TU để phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học theo đúng định hướng, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của từng địa phương, đơn vị.
- Triển khai thực hiện Chương trình số 46-CTr/TU đảm bảo sâu rộng, có hiệu quả, tiết kiệm với hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Phải thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát; tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm nhằm kịp thời khắc phục khó khăn, vướng mắc, đảm bảo việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đạt chất lượng và đúng tiến độ Kế hoạch đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung phát triển và ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống; đa dạng hóa nguồn lực đầu tư phát triển công nghệ sinh học, tập trung đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nghiên cứu, phát triển công nghệ sinh học; phát triển, ứng dụng và chuyển giao các thành tựu công nghệ sinh học trong khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; xây dựng và phát triển công nghiệp sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, đóng góp tích cực vào GRDP của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a. Mục tiêu đến năm 2030
- Về nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học:
+ Hoạt động nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học tỉnh đạt trình độ tiên tiến, bắt kịp các tỉnh, thành phố phát triển trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Hàng năm thực hiện từ 1 đến 2 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Trung ương, cấp tỉnh về nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống.
+ Tập trung đầu tư cơ sở vật chất để tăng cường tiềm lực nghiên cứu phát triển, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, phấn đấu toàn tỉnh có ít nhất 2 viên chức, người lao động ở các trung tâm có chức năng nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học đạt trình độ tiến sĩ trong lĩnh vực công nghệ sinh học để phát triển trở thành các đơn vị chủ lực, có đủ năng lực dẫn dắt, phát triển ngành công nghiệp sinh học của tỉnh.
+ Phát triển ứng dụng và chuyển giao các thành tựu công nghệ sinh học trong khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, phấn đấu để mỗi ngành nghề có tiềm năng, thế mạnh, mỗi trung tâm, cơ sở, doanh nghiệp khoa học công nghệ thực hiện hoàn thành từ 2 nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, tiếp nhận công nghệ sinh học trở lên.
+ Ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống, phấn đấu có trên 50% cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hộ dân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên các lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh ứng dụng các sản phẩm công nghệ sinh học để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả.
- Về phát triển công nghiệp sinh học:
+ Tập trung xây dựng và phát triển công nghiệp sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, có đóng góp từ 10% trở lên trong tỷ trọng GRDP của tỉnh.
+ Phấn đấu các ngành có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh đều phát triển được doanh nghiệp khoa học công nghệ, có đủ năng lực tham gia nghiên cứu, phát triển, tiếp nhận công nghệ sinh học; phát triển ít nhất 4 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghiệp sinh học chủ lực trên các lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học theo thế mạnh của tỉnh như: nông nghiệp, công thương, bảo vệ môi trường, y dược.
b. Tầm nhìn đến năm 2045
- Hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học tỉnh đạt trình độ tiên tiến, cơ bản bắt kịp trình độ của các tỉnh, thành phố phát triển trong cả nước. Phấn đấu toàn tỉnh có trên 80% cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, đơn vị, hộ dân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên các lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh tích cực ứng dụng các sản phẩm có nguồn gốc sinh học để nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ.
- Phát triển hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo về công nghệ sinh học của tỉnh thuộc nhóm các địa phương dẫn đầu trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và đóng góp từ 15% trở lên trong tỷ trọng GRDP của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thống nhất nhận thức về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong tình hình mới
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 212/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 46-CTR/TU NGÀY 27/4/2023 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/TW, NGÀY 30/01/2023 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẤT NƯỚC TRONG TÌNH HÌNH MỚI
Thực hiện chỉ đạo của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 258-CV/BCSĐ ngày 19/5/2023 về việc triển khai Chương trình của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện Chương trình số 46-CTr/TU ngày 27/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới (viết tắt Chương trình số 46-CTr/TU) nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động của các cấp chính quyền, các thành phần kinh tế và nhân dân trong việc phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Yêu cầu
- Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình số 46- CTr/TU để phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học theo đúng định hướng, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của từng địa phương, đơn vị.
- Triển khai thực hiện Chương trình số 46-CTr/TU đảm bảo sâu rộng, có hiệu quả, tiết kiệm với hình thức đa dạng, phong phú, phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Phải thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát; tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm nhằm kịp thời khắc phục khó khăn, vướng mắc, đảm bảo việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ đạt chất lượng và đúng tiến độ Kế hoạch đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung phát triển và ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống; đa dạng hóa nguồn lực đầu tư phát triển công nghệ sinh học, tập trung đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nghiên cứu, phát triển công nghệ sinh học; phát triển, ứng dụng và chuyển giao các thành tựu công nghệ sinh học trong khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; xây dựng và phát triển công nghiệp sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, đóng góp tích cực vào GRDP của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a. Mục tiêu đến năm 2030
- Về nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học:
+ Hoạt động nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học tỉnh đạt trình độ tiên tiến, bắt kịp các tỉnh, thành phố phát triển trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Hàng năm thực hiện từ 1 đến 2 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Trung ương, cấp tỉnh về nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực sản xuất và đời sống.
+ Tập trung đầu tư cơ sở vật chất để tăng cường tiềm lực nghiên cứu phát triển, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ, phấn đấu toàn tỉnh có ít nhất 2 viên chức, người lao động ở các trung tâm có chức năng nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học đạt trình độ tiến sĩ trong lĩnh vực công nghệ sinh học để phát triển trở thành các đơn vị chủ lực, có đủ năng lực dẫn dắt, phát triển ngành công nghiệp sinh học của tỉnh.
+ Phát triển ứng dụng và chuyển giao các thành tựu công nghệ sinh học trong khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, phấn đấu để mỗi ngành nghề có tiềm năng, thế mạnh, mỗi trung tâm, cơ sở, doanh nghiệp khoa học công nghệ thực hiện hoàn thành từ 2 nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, tiếp nhận công nghệ sinh học trở lên.
+ Ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống, phấn đấu có trên 50% cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hộ dân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên các lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh ứng dụng các sản phẩm công nghệ sinh học để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả.
- Về phát triển công nghiệp sinh học:
+ Tập trung xây dựng và phát triển công nghiệp sinh học trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng, có đóng góp từ 10% trở lên trong tỷ trọng GRDP của tỉnh.
+ Phấn đấu các ngành có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh đều phát triển được doanh nghiệp khoa học công nghệ, có đủ năng lực tham gia nghiên cứu, phát triển, tiếp nhận công nghệ sinh học; phát triển ít nhất 4 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghiệp sinh học chủ lực trên các lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học theo thế mạnh của tỉnh như: nông nghiệp, công thương, bảo vệ môi trường, y dược.
b. Tầm nhìn đến năm 2045
- Hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học tỉnh đạt trình độ tiên tiến, cơ bản bắt kịp trình độ của các tỉnh, thành phố phát triển trong cả nước. Phấn đấu toàn tỉnh có trên 80% cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, đơn vị, hộ dân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên các lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh tích cực ứng dụng các sản phẩm có nguồn gốc sinh học để nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ.
- Phát triển hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo về công nghệ sinh học của tỉnh thuộc nhóm các địa phương dẫn đầu trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và đóng góp từ 15% trở lên trong tỷ trọng GRDP của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thống nhất nhận thức về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong tình hình mới
- Tập trung quán triệt sâu sắc các nội dung Chương trình số 46-CTr/TU; đổi mới, đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức trong cả hệ thống chính trị, người dân và doanh nghiệp về tầm quan trọng của phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống nhân dân. Các cấp, các ngành phải đưa nhiệm vụ phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, ngành, lĩnh vực để triển khai thực hiện.
- Tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông về các thành tựu công nghệ sinh học; chủ động tuyên truyền các tập thể, cá nhân điển hình trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao chất lượng các chuyên mục, chuyên trang, phóng sự, tin, bài tuyên truyền về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học của tỉnh trên các phương tiện thông tin, truyền thông của địa phương.
- Kịp thời khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động hiệu quả, có nhiều thành tích đóng góp vào sự phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học của tỉnh.
2. Triển khai thực hiện đồng bộ hệ thống pháp luật, các cơ chế, chính sách phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học
- Triển khai thực hiện đồng bộ hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách của Trung ương; nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù, tạo điều kiện thuận lợi, thu hút mạnh mẽ các nguồn lực đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên các lĩnh vực tỉnh có tiềm năng, thế mạnh, có triển vọng phát triển thành công nghiệp sinh học.
- Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách, tranh thủ sự hỗ trợ của các bộ, ngành Trung ương; tham gia thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án phát triển công nghệ sinh học quốc gia, liên kết, gắn bó giữa các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học.
- Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vào sản xuất; xây dựng và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về sản phẩm công nghệ sinh học đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định.
3. Tập trung phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống; phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Chú trọng nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi thích nghi với biến đổi khí hậu, chống chịu sâu bệnh, có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao; các chế phẩm sinh học phòng bệnh cho cây trồng, vật nuôi, nhất là các loại dịch bệnh nguy hiểm, mới phát sinh, góp phần xây dựng nền nông nghiệp thông minh, an toàn, hiệu quả, bảo tồn và phát triển các nguồn gen quý, hiếm theo đặc thù bản địa của tỉnh.
- Phát triển, ứng dụng, hiện đại hóa công nghệ sinh học trong công nghiệp chế biến các sản phẩm an toàn, hiệu quả, có giá trị cao từ nguồn nguyên liệu trong tỉnh, trong nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực y tế. Chủ động trang bị, quản lý, sử dụng thuốc, vắc-xin đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh; nghiên cứu sản xuất thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ các loại thảo dược phát triển tại địa phương.
- Chú trọng phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường; giảm thiểu suy thoái, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường đất, nước, không khí, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên của tỉnh, góp phần xây dựng nền kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; ứng dụng, chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm sinh học thân thiện với môi trường; ưu tiên tập trung vào lợi thế về phát triển kinh tế biển, đảo và du lịch.
- Tập trung xây dựng ngành công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tích hợp quy hoạch phát triển công nghiệp sinh học vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, khai thác tối đa lợi thế vùng, địa phương nhằm sản xuất các sản phẩm chủ lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; liên kết các doanh nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm công nghệ sinh học.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ sinh học nâng cao năng lực tiếp cận công nghệ mới, sở hữu trí tuệ; nghiên cứu sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học quy mô công nghiệp; xây dựng thương hiệu, thương mại hóa sản phẩm; khai thác, sử dụng hiệu quả các phát minh, sáng chế công nghệ sinh học có giá trị cao của Việt Nam và thế giới, ứng dụng hiệu quả trong công nghiệp sinh học.
4. Tiếp tục xây dựng nguồn nhân lực công nghệ sinh học, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học
- Tập trung đào tạo nguồn nhân lực từ trình độ đại học và trên đại học để phục vụ cho phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học đáp ứng từng giai đoạn cụ thể. Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp công nghệ sinh học, đơn vị sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ sinh học. Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn, bảo đảm số lượng và chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
- Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn, hình thành và phát triển các nhóm nghiên cứu đáp ứng theo yêu cầu phát triển về công nghệ sinh học; tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo nhân lực công nghệ sinh học có trình độ cao.
- Tập trung đầu tư nguồn lực nhằm nâng cao năng lực phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, trong đó ngân sách nhà nước chủ yếu đầu tư nâng cao năng lực nghiên cứu làm chủ công nghệ lõi, phát triển sản phẩm công nghệ sinh học mà địa phương có lợi thế.
- Tiếp tục đầu tư để các trung tâm, cơ sở làm công tác nghiên cứu, phát triển và ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học của tỉnh phát triển tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh; hiện đại hóa hệ thống phòng thí nghiệm công nghệ sinh học, các trung tâm có chức năng đánh giá, kiểm định, chứng nhận trong lĩnh vực công nghệ sinh học; tăng cường liên kết, hợp tác để phát triển trung tâm kiểm soát dịch bệnh, đáp ứng yêu cầu giám sát và phòng, chống dịch bệnh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao năng lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, hiện đại hóa công nghệ, thiết bị nhằm sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về công nghệ sinh học
Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, chuyển giao, ứng dụng công nghệ sinh học, tuân thủ các điều ước quốc tế có liên quan đến công nghệ sinh học mà Việt Nam là thành viên. Thực hiện tốt các chính sách mua, chuyển giao, trao đổi công nghệ sinh học, trong đó quan tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới, công nghệ có giá trị cao của thế giới; hợp tác phát triển mô hình kinh tế sinh học, quản lý tài nguyên, quản lý kinh tế - xã hội bền vững.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này từ nguồn ngân sách sự nghiệp của các sở, ngành có liên quan và ngân sách địa phương; nguồn vốn đầu tư phát triển của Trung ương, của tỉnh; nguồn kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia có liên quan; nguồn vốn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN (Kèm theo Phụ lục chi tiết)
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan triển khai các nội dung của Kế hoạch này; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện. Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) chủ trì báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Căn cứ nội dung Kế hoạch này và các quy định có liên quan của Trung ương và địa phương, các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Y tế xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch... về ứng dụng công nghệ sinh học, phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực ngành mình phụ trách, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; các sở, ban, ngành còn lại, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao; phân công 01 đồng chí lãnh đạo phụ trách theo dõi, chỉ đạo công tác này; định kỳ hàng năm (trước ngày 30/11) báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo chức năng, chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan, tham mưu cân đối, bố trí nguồn vốn triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo đúng quy định, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
4. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo, đài tăng cường công tác tuyên truyền sâu, rộng về nội dung Chương trình số 46-CTr/TU và các chương trình, kế hoạch, đề án của tỉnh về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học đến mọi tầng lớp nhân dân.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, các ban, ngành đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện có hiệu quả Chương trình số 46-CTr/TU và các chương trình, kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 212/KH-UBND ngày 29/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Cấp trình phê duyệt, thời gian hoàn thành |
Thời gian thực hiện nhiệm vụ |
Sản phẩm |
|
I |
Thống nhất nhận thức về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong tình hình mới |
|
||||
|
1.1 |
Xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền sâu rộng về nội dung Chương trình số 46-CTr/TU ngày 27/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đến mọi tầng lớp nhân dân |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Sở KH&CN, các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện |
Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Quý 3/2023 |
Giai đoạn 2023 - 2030 |
Kế hoạch |
|
1.2 |
Rà soát, tham mưu xác định danh mục; thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh về nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học (theo Quyết định số 2667/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2022 của Bộ KH&CN) |
Sở KH&CN |
Các sở, ban, ngành có liên quan, Hội đồng KH&CN tỉnh và UBND cấp huyện |
Chủ tịch UBND tỉnh, hàng năm |
Hàng năm |
Quyết định |
|
1.3 |
Rà soát, trình cấp có thẩm quyền khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp vào sự phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học của tỉnh |
Sở KH&CN |
Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành có liên quan |
Chủ tịch UBND tỉnh và các cấp, ngành chức năng có thẩm quyền, khen thưởng hàng năm hoặc theo chuyên đề |
Hàng năm hoặc theo chuyên đề |
Quyết định |
|
II |
Triển khai thực hiện đồng bộ hệ thống pháp luật, các cơ chế, chính sách phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học |
|
||||
|
2.1 |
Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành chính sách thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học; phát triển công nghiệp sinh học trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở KH&CN |
Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành có liên quan |
HĐND tỉnh, Quý 4/2024 |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
Nghị quyết |
|
2.2 |
Xây dựng và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về sản phẩm công nghệ sinh học |
Sở KH&CN |
Sở Công thương và các sở, ban, ngành có liên quan |
Chủ tịch UBND tỉnh, hàng năm |
Hàng năm |
Bộ Quy chuẩn kỹ thuật địa phương |
|
III |
Tập trung phát triển, ứng dụng hiệu quả công nghệ sinh học trong sản xuất và đời sống; phát triển công nghiệp sinh học thành ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh |
|
||||
|
3.1 |
Xây dựng kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học, lồng ghép vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Sở KH&CN và các sở, ban, ngành có liên quan |
Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau, Quý 3/2023 |
Giai đoạn 2023 - 2030 |
Kế hoạch |
|
3.2 |
Xây dựng Đề án thành lập các khu bảo tồn biển và phát triển các nguồn gen quý, hiếm theo đặc thù bản địa của tỉnh (theo Quyết định số 712/QĐ- UBND ngày 18/4/2023 của UBND tỉnh) |
Sở NN và PTNT |
Sở TN&MT và các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện |
Chủ tịch UBND tỉnh, Quý 2/2024 |
Giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn đến 2045 |
Đề án |
|
3.3 |
Xây dựng kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 (theo Quyết định số 553/QĐ- TTg ngày 21/4/2017 và Quyết định số 1600/QĐ- TTg ngày 22/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ) |
Sở Công Thương |
Sở KH&CN và các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện |
Chủ tịch UBND tỉnh, Quý 2/2024 |
Giai đoạn 2024 - 2030 |
Kế hoạch |
|
3.4 |
Xây dựng kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực y dược trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 (theo Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 21/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ) |
Sở Y tế |
Sở KH&CN và các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện |
Chủ tịch UBND tỉnh, Quý 2/2024 |
Giai đoạn 2024 - 2030 |
Kế hoạch |
|
3.5 |
Tham mưu xây dựng kế hoạch để triển khai các nhiệm vụ theo Đề án phát triển công nghiệp sinh học ngành môi trường đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau khi Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt). |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Sở KH&CN và các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Giai đoạn đến 2030 |
Kế hoạch |
|
3.6 |
Xây dựng quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp sinh học nằm trong tổng thể quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến 2050 |
Sở KH&ĐT |
Sở KH&CN, Sở Công thương và các sở, ban, ngành có liên quan, UBND cấp huyện |
Chủ tịch UBND tỉnh, Quý 4/2024 |
Giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến 2050 |
Quyết định |
|
3.7 |
Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực tiếp cận công nghệ sinh học mới, sở hữu trí tuệ; xây dựng thương hiệu, khai thác, sử dụng các phát minh, sáng chế (theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ) |
Sở KH&CN |
Sở KH&ĐT, Sở Công thương và các sở, ban, ngành có liên quan |
Giám đốc Sở KH&CN, hàng năm |
Hàng năm |
Kế hoạch |
|
IV |
Tiếp tục xây dựng nguồn nhân lực công nghệ sinh học, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học |
|
||||
|
4.1 |
Rà soát, đề xuất nhiệm vụ đào tạo, thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực công nghệ sinh học, bổ sung vào kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của tỉnh Cà Mau đến năm 2030 |
Sở Nội vụ |
Sở KH&CN và các sở, ban, ngành có liên quan |
Chủ tịch UBND tỉnh, hàng năm |
Giai đoạn 2023 - 2030 |
Quyết định |
|
4.2 |
Xây dựng đề án đầu tư hiện đại hóa, tăng cường tiềm lực cho Trung tâm Thông tin và Ứng dụng KHCN để trở thành đơn vị trọng điểm cấp tỉnh triển khai hoạt động nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học (theo Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ) |
Sở KH&CN |
Sở KH&ĐT, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan |
Chủ tịch UBND tỉnh, Quý 4/2024 |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
Đề án |
|
V |
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về công nghệ sinh học và các nhiệm vụ khác |
|
||||
|
5.1 |
Phối hợp với viện, trường, các cơ quan ở Trung ương đề xuất nhiệm vụ tăng cường hợp tác quốc tế trong chuyển giao, ứng dụng các công nghệ sinh học có giá trị cao của thế giới |
Sở KH&CN |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Chủ tịch UBND tỉnh, hàng năm |
Hàng năm |
Kế hoạch, nhiệm vụ của Ngành hàng năm |
|
5.2 |
Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực an ninh theo quy định của Bộ Công an |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Các cấp, ngành chức năng có thẩm quyền |
Hàng năm |
Nhiệm vụ của Ngành hàng năm |
|
5.3 |
Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực quốc phòng theo quy định của Bộ Quốc phòng |
Bộ CHQS tỉnh |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Các cấp, ngành chức năng có thẩm quyền |
Hàng năm |
Nhiệm vụ của Ngành hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh