Kế hoạch 211/KH-UBND năm 2023 phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 211/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/08/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 28/08/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 211/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP SINH HỌC NGÀNH NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số 429/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp có giá trị gia tăng cao, bền vững, thân thiện với môi trường, phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp; nâng cao tiềm lực nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại vào nông nghiệp, góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2025
- Triển khai nghiên cứu, phát triển các sản phẩm công nghệ sinh học thế hệ mới; tiếp cận các chế phẩm sinh học (sản phẩm phân bón sinh học, thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học, chế phẩm bảo quản, xử lý môi trường, vắc-xin thế hệ mới, kít thử,...) trong nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, tiến tới thay thế dần các sản phẩm nguồn gốc hóa học.
- Chủ động sản xuất giống cây lâm nghiệp sạch bệnh ưu tiên áp dụng, quy mô công nghiệp, theo phương pháp sinh học, nhằm giảm giá thành sản xuất cây giống tối thiểu 30% so với công nghệ truyền thống.
- Tiếp nhận, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất ở quy mô công nghiệp; phát triển được giống cây trồng, vật nuôi mang tình trạng cải tiến như: chống chịu các sâu bệnh hại chính, các điều kiện bất lợi, sinh trưởng nhanh... phù hợp với điều kiện sản xuất trên địa bàn tỉnh, bằng công nghệ chỉ thị phân tử.
- Thu hút, phát triển số lượng doanh nghiệp công nghiệp sinh học trong lĩnh vực ngư, nông, lâm nghiệp.
- Nâng cao năng lực cơ sở vật chất, trang thiết bị để tiếp nhận, ứng dụng chuyển giao công nghệ quy mô công nghiệp, tiến tới hình thành ngành công nghiệp sinh học trong nông nghiệp.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên ngành công nghệ sinh học nông nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp sinh học trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030
- Tiếp nhận, làm chủ trên 05 quy trình sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học, tạo ra sản phẩm quy mô công nghiệp, ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
- Phát triển số lượng doanh nghiệp công nghiệp sinh học nông nghiệp, tăng tối thiểu 30% số lượng doanh nghiệp công nghiệp sinh học trong lĩnh vực ngư, nông, lâm nghiệp, so với giai đoạn 2023 - 2025.
- Tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các doanh nghiệp công nghiệp sinh học, tổ chức khoa học, công nghệ và tổ chức chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp.
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực đủ trình độ làm chủ công nghệ, tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến ở quy mô công nghiệp, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, quán triệt nâng cao nhận thức về phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Quyết định số 429/QĐ- TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030; Kết luận số 06-KL/TW ngày 01/9/2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 50- CT/TW của Ban Bí thư về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Kế hoạch số 30- KH/TU ngày 28/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 06-KL/TW ngày 01/9/2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW của Ban Bí thư về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 21/4/2017 về việc phê duyệt Kế hoạch tổn thể phát triển công nghiệp sinh học đến năm 2030; Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới; Chương trình số 46-CTr/TU ngày 27/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc thực hiện Nghị quyết số 36- NQ/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới, với một số nhiệm vụ cụ thể sau:
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công nghiệp sinh học trong nông nghiệp.
- Thường xuyên phổ biến đến người dân các kiến thức, thành tựu khoa học và công nghệ mới nhất về công nghệ sinh học, các kết quả nổi bật của công nghiệp sinh học nông nghiệp trên các phương tiện thông tin truyền thông.
- Tổ chức các hoạt động khuyến nông để giới thiệu, tập huấn, hướng dẫn cho người dân, doanh nghiệp và các cấp, các ngành về các tiến bộ, kỹ thuật của công nghệ sinh học nông nghiệp tạo cơ sở cho việc phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp. Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm tại các Trung tâm, Viện nghiên cứu trong nước để ứng dụng, phát triển công nghiệp sinh học trong ngành nông nghiệp.
2. Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, làm chủ công nghệ sản xuất các sản phẩm sinh học, quy mô công nghiệp trong sản xuất nông nghiệp
2.1. Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học cải tiến tình trạng quý trên các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực trên địa bàn tỉnh; tiếp cận, làm chủ công nghệ gen thế hệ mới trong nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi với nhiều đặc tính mới, ưu việt (năng suất cao, chất lượng vượt trội, sức chống chịu tốt với sâu, bệnh và điều kiện môi trường), mang lại giá trị kinh tế cao, phục vụ sản xuất nông nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 211/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP SINH HỌC NGÀNH NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số 429/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp có giá trị gia tăng cao, bền vững, thân thiện với môi trường, phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp; nâng cao tiềm lực nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại vào nông nghiệp, góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2025
- Triển khai nghiên cứu, phát triển các sản phẩm công nghệ sinh học thế hệ mới; tiếp cận các chế phẩm sinh học (sản phẩm phân bón sinh học, thuốc bảo vệ thực vật nguồn gốc sinh học, chế phẩm bảo quản, xử lý môi trường, vắc-xin thế hệ mới, kít thử,...) trong nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, tiến tới thay thế dần các sản phẩm nguồn gốc hóa học.
- Chủ động sản xuất giống cây lâm nghiệp sạch bệnh ưu tiên áp dụng, quy mô công nghiệp, theo phương pháp sinh học, nhằm giảm giá thành sản xuất cây giống tối thiểu 30% so với công nghệ truyền thống.
- Tiếp nhận, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất ở quy mô công nghiệp; phát triển được giống cây trồng, vật nuôi mang tình trạng cải tiến như: chống chịu các sâu bệnh hại chính, các điều kiện bất lợi, sinh trưởng nhanh... phù hợp với điều kiện sản xuất trên địa bàn tỉnh, bằng công nghệ chỉ thị phân tử.
- Thu hút, phát triển số lượng doanh nghiệp công nghiệp sinh học trong lĩnh vực ngư, nông, lâm nghiệp.
- Nâng cao năng lực cơ sở vật chất, trang thiết bị để tiếp nhận, ứng dụng chuyển giao công nghệ quy mô công nghiệp, tiến tới hình thành ngành công nghiệp sinh học trong nông nghiệp.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chuyên ngành công nghệ sinh học nông nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp sinh học trên địa bàn tỉnh.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030
- Tiếp nhận, làm chủ trên 05 quy trình sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học, tạo ra sản phẩm quy mô công nghiệp, ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
- Phát triển số lượng doanh nghiệp công nghiệp sinh học nông nghiệp, tăng tối thiểu 30% số lượng doanh nghiệp công nghiệp sinh học trong lĩnh vực ngư, nông, lâm nghiệp, so với giai đoạn 2023 - 2025.
- Tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các doanh nghiệp công nghiệp sinh học, tổ chức khoa học, công nghệ và tổ chức chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp.
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực đủ trình độ làm chủ công nghệ, tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến ở quy mô công nghiệp, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, quán triệt nâng cao nhận thức về phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Quyết định số 429/QĐ- TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030; Kết luận số 06-KL/TW ngày 01/9/2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 50- CT/TW của Ban Bí thư về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Kế hoạch số 30- KH/TU ngày 28/11/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số 06-KL/TW ngày 01/9/2016 của Ban Bí thư về việc tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW của Ban Bí thư về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 21/4/2017 về việc phê duyệt Kế hoạch tổn thể phát triển công nghiệp sinh học đến năm 2030; Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới; Chương trình số 46-CTr/TU ngày 27/4/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc thực hiện Nghị quyết số 36- NQ/TW ngày 30/01/2023 của Bộ Chính trị về phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ phát triển bền vững đất nước trong tình hình mới, với một số nhiệm vụ cụ thể sau:
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công nghiệp sinh học trong nông nghiệp.
- Thường xuyên phổ biến đến người dân các kiến thức, thành tựu khoa học và công nghệ mới nhất về công nghệ sinh học, các kết quả nổi bật của công nghiệp sinh học nông nghiệp trên các phương tiện thông tin truyền thông.
- Tổ chức các hoạt động khuyến nông để giới thiệu, tập huấn, hướng dẫn cho người dân, doanh nghiệp và các cấp, các ngành về các tiến bộ, kỹ thuật của công nghệ sinh học nông nghiệp tạo cơ sở cho việc phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp. Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm tại các Trung tâm, Viện nghiên cứu trong nước để ứng dụng, phát triển công nghiệp sinh học trong ngành nông nghiệp.
2. Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, làm chủ công nghệ sản xuất các sản phẩm sinh học, quy mô công nghiệp trong sản xuất nông nghiệp
2.1. Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học cải tiến tình trạng quý trên các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực trên địa bàn tỉnh; tiếp cận, làm chủ công nghệ gen thế hệ mới trong nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi với nhiều đặc tính mới, ưu việt (năng suất cao, chất lượng vượt trội, sức chống chịu tốt với sâu, bệnh và điều kiện môi trường), mang lại giá trị kinh tế cao, phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Phát triển công nghệ sinh sản để cải tiến chất lượng và quy mô đàn giống vật nuôi, thủy sản chủ lực; làm chủ công nghệ nhân giống vô tính đối với một số cây trồng nông, lâm nghiệp quy mô công nghiệp, để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Ứng dụng, làm chủ thành công 02 quy trình công nghệ thế hệ mới phát triển bộ sinh phẩm (KIT) phát hiện nhanh, kiểm định, đánh giá chất lượng con giống, vật nuôi, thủy sản.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đối với nguồn gen di truyền bản địa, để làm cơ sở bảo tồn, khai thác, phục tráng, phát triển và bảo hộ thương hiệu, chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2.2. Quản lý dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản
- Ứng dụng và làm chủ thành công 02 quy trình công nghệ thế hệ mới phát triển phương pháp, bộ sinh phẩm (KIT) phát hiện nhanh, giám định tác nhân gây bệnh một số bệnh quan trọng/bệnh mới phát sinh ở vật nuôi, thủy sản; phát hiện nhanh dư lượng các chất cấm trong thực phẩm có nguồn gốc từ vật nuôi, thủy sản.
- Vận động người sản xuất sử dụng vắc-xin thế hệ mới, thuốc thú y sinh học để phòng bệnh vật nuôi, thủy sản, nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Ứng dụng và làm chủ công nghệ thế hệ mới phát triển bộ sinh phẩm (KIT) quản lý dịch bệnh trên cây trồng; kiểm soát dư lượng các chất cấm trong nông sản có nguồn gốc từ cây trồng; giám định, chẩn đoán độ phì nhiêu, chất lượng đất trồng, nước tưới.
2.3. Bảo quản sau thu hoạch
- Ứng dụng và làm chủ thành công 01 quy trình công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học thân thiện với môi trường phục vụ sơ chế, bảo quản, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học để sản xuất ra các sản phẩm có giá trị gia tăng cao từ các phế phụ phẩm nông nghiệp chế biến sau thu hoạch, góp phần hình thành và phát triển kinh tế nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp không phát thải, nâng cao hiệu quả kinh tế và hạn chế ô nhiễm môi trường.
3. Xây dựng phát triển tiềm lực công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp
3.1. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hiện đại hóa máy móc, thiết bị
- Từng bước nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hiện đại hóa máy móc, thiết bị phục vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học ngành nông nghiệp.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về ngành công nghệ sinh học nông nghiệp, bảo đảm cung cấp và chia sẻ thông tin cơ bản nhất, mới nhất về công nghệ sinh học nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Vận động doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hợp tác đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, phát triển công nghệ sinh học nông nghiệp.
3.2. Đào tạo nguồn nhân lực
- Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng, phục vụ phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học nông nghiệp.
- Tăng cường liên kết với các viện, trường, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn, đảm bảo số lượng và chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp; hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực công nghệ sinh học nông nghiệp có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp sinh học nông nghiệp.
- Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp công nghiệp sinh học nông nghiệp, đơn vị sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo nhân lực công nghiệp sinh học nông nghiệp.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn; các nhóm nghiên cứu công nghệ sinh học phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Hỗ trợ nâng cao tiềm lực, hiện đại hóa hệ thống trang thiết bị cho các trung tâm, cơ sở làm công tác nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học trên lĩnh vực nông nghiệp, để nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghiệp sinh học nông nghiệp tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.
4. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển thành doanh nghiệp công nghiệp sinh học nông nghiệp
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp chủ động hợp tác, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ sản xuất công nghiệp sản phẩm công nghệ sinh học có lợi thế cạnh tranh từ nước ngoài, từng bước làm chủ công nghệ, ứng dụng sản xuất sản phẩm nông nghiệp quy mô công nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực, tiếp cận công nghệ mới, sở hữu trí tuệ, đổi mới sáng tạo; nghiên cứu sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học quy mô công nghiệp; xây dựng thương hiệu, thương mại hóa sản phẩm; khai thác, sử dụng hiệu quả các phát minh, sáng chế công nghệ sinh học có giá trị cao, ứng dụng hiệu quả trong sản xuất sản phẩm công nghiệp sinh học nông nghiệp.
5. Công tác xây dựng, thực hiện chính sách pháp luật, thể chế
- Xây dựng, cụ thể hóa văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp.
- Đề xuất các cơ chế, chính sách: phù hợp phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học có giá trị kinh tế cao trong lĩnh vực nông nghiệp; cơ chế, chính sách đặc thù nhằm kêu gọi các nhà đầu tư, doanh nghiệp và các đơn vị sản xuất kinh doanh phối hợp thực hiện các đề tài, dự án chuyển giao các thành tựu về công nghệ sinh học ngành nông nghiệp trong và ngoài nước; thu hút đầu tư, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh, nhằm thúc đẩy, phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách, tranh thủ sự hỗ trợ của các bộ, ngành Trung ương; tham gia thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án phát triển công nghệ sinh học quốc gia, liên kết, gắn bó giữa các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp.
- Áp dụng các hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về sản phẩm công nghệ sinh học trong nông nghiệp đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định.
6. Hợp tác quốc tế
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đặc biệt là các nước có nền công nghệ sinh học nông nghiệp phát triển, để tranh thủ cơ hội đào tạo đội ngũ cán bộ, chuyên gia giỏi; nâng cao trình độ nghiên cứu, phát triển công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Thu hút đầu tư, tranh thủ sự giúp đỡ từ các nước có nền công nghệ sinh học nông nghiệp phát triển, từng bước làm chủ công nghệ, ứng dụng sản xuất sản phẩm công nghiệp sinh học.
- Tuân thủ các điều ước quốc tế có liên quan đến lĩnh vực công nghiệp sinh học nông nghiệp mà Việt Nam là thành viên; thực hiện tốt các chính sách mua, chuyển giao, trao đổi công nghệ sinh học nông nghiệp.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện được đảm bảo từ ngân sách nhà nước (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên); các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, tình hình thực tế và trên cơ sở các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục đính kèm, Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; trong đó, tập trung những nội dung sau:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh; thường xuyên đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện; tổng hợp báo cáo Ủy nhân nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
- Tuyên truyền, phổ biến các kiến thức, thành tựu, sản phẩm có liên quan đến phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp.
- Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững, tiến tới thay thế dần các sản phẩm nguồn gốc hóa học bằng chế phẩm sinh học; ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất các sản phẩm có chất lượng, lợi thế của tỉnh ở quy mô công nghiệp; phát triển doanh nghiệp công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp, khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ; xây dựng chuỗi liên kết trong sản xuất, bảo quản, chế biến và phân phối sản phẩm công nghiệp sinh học nông nghiệp.
- Tổ chức các hoạt động khuyến nông để tập huấn, hướng dẫn cho người dân, doanh nghiệp và các cấp, các ngành về các tiến bộ, kỹ thuật của công nghệ sinh học nông nghiệp.
- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm tại các Trung tâm, Viện nghiên cứu trong nước để ứng dụng, phát triển công nghiệp sinh học trong ngành nông nghiệp.
- Nghiên cứu đề xuất thành lập Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học nông nghiệp, để phát huy mạnh mẽ vai trò của công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Công Thương
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp đầu tư, hoạt động trong ngành công nghiệp sinh học nông nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan nghiên cứu, dự báo thị trường, đánh giá khả năng cạnh tranh các sản phẩm công nghiệp sinh học nông nghiệp của tỉnh trên thị trường trong và ngoài nước.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình Khuyến công quốc gia và địa phương trên địa bàn tỉnh, trong đó tăng cường hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công đầu tư ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất các sản phẩm công nghiệp sinh học nông nghiệp.
- Vận động, khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp được sản xuất trong nước.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch đầu tư phòng thí nghiệm trọng điểm về nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học, tăng cường tiềm lực về cơ sở vật chất, kỹ thuật, máy móc, thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác tham mưu nhiệm vụ khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học vào lĩnh vực nông nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đối với việc hỗ trợ ứng dụng kết quả nghiên cứu công nghệ sinh học trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp; hỗ trợ chuyển giao, nhập khẩu công nghệ, phát triển thị trường sản phẩm công nghệ sinh học; hỗ trợ xây dựng thương hiệu các sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, pháp luật có liên quan và khả năng cân đối nguồn vốn.
5. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên (vốn sự nghiệp cấp tỉnh) để thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch, theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học nông nghiệp.
7. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc áp dụng thực hiện chính sách về quản lý an toàn sinh học đối với các sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp phù hợp với các cam kết quốc tế và chính sách, pháp luật của Việt Nam.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Tăng cường công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch đến người dân, doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Xây dựng kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học nông nghiệp phù hợp với đặc điểm và thế mạnh của từng địa phương; ưu tiên phát triển các sản phẩm chủ lực cấp tỉnh và các sản phẩm OCOP, đặc sản địa phương gắn với công nghệ sinh học, thân thiện môi trường; phát triển các cụm công nghiệp sản xuất - bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông sản gắn với vùng nguyên liệu nông nghiệp sinh học tập trung.
9. Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh (iPEC)
- Hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh đăng ký thành lập doanh nghiệp công nghiệp sinh học; ưu tiên hỗ trợ triển khai các dự án công nghệ sinh học; thu hút và phát triển số lượng doanh nghiệp công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp sinh học nông nghiệp của tỉnh tham gia xúc tiến xuất khẩu, kết nối với các nhà mua của nước ngoài; hỗ trợ bán hàng, quảng bá thương hiệu, nhãn hiệu các sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp của tỉnh trên các sàn thương mại điện tử.
- Tăng cường kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án phát triển các sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ sinh học nông nghiệp của tỉnh nâng cao năng lực cạnh tranh, tìm kiếm thị trường và các đối tác xuất khẩu.
10. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản tỉnh
Phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, thông tin các cơ chế, chính sách hỗ trợ của tỉnh đến các doanh nghiệp để khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển thành doanh nghiệp công nghiệp sinh học nông nghiệp.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30/11, để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chủ động đề xuất, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP SINH HỌC NÔNG NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 211/KH-UBND ngày 28/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
|
STT |
Nội dung hoạt động |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Thời gian trình phê duyệt |
Ghi chú |
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp; phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, giới thiệu mô hình doanh nghiệp công nghiệp sinh học nông nghiệp |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
Các sở, ban, ngành địa phương liên quan |
Năm 2024 - 2030 |
Năm 2024 |
|
|
2 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu các nguồn gen cần lưu giữ và bảo tồn trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - UBND các huyện, TP. Cà Mau; - Trung tâm Giống Nông nghiệp Cà Mau |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
|
|
3 |
Bảo tồn nguồn gen một số loài thủy sản quý hiếm trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - UBND các huyện, TP. Cà Mau; - Trung tâm Giống Nông nghiệp Cà Mau |
Năm 2027 |
Năm 2026 |
|
|
4 |
Bảo tồn nguồn gen một số loài động, thực vật quý hiếm trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - UBND các huyện, TP. Cà Mau; - Trung tâm Giống Nông nghiệp Cà Mau |
Năm 2028 |
Năm 2027 |
|
|
5 |
Rà soát, xây dựng chính sách về quản lý an toàn sinh học đối với cây trồng, vật nuôi, thủy sản và sản phẩm công nghệ sinh học phù hợp với các cam kết quốc tế và chính sách, pháp luật của Việt Nam |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
- Sở Tài nguyên và Môi trường; - UBND các huyện, TP. Cà Mau |
Năm 2024 - 2030 |
Năm 2024 |
|
|
6 |
Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực về công nghệ sinh học ngành nông nghiệp về năng lực quản lý, nghiên cứu khoa học |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Các Viện, trường, cơ sở đào tạo |
Năm 2024 - 2030 |
Năm 2024 |
|
|
7 |
Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghệ sinh học và sản phẩm công nghiệp sinh học trong lĩnh vực ngư, nông, lâm nghiệp |
Văn phòng UBND tỉnh (iPEC) |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở Nông nghiệp và PTNT; - UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
Năm 2023 - 2030 |
Năm 2023 |
|
|
8 |
Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất cung cấp giống thủy sản có chất lượng cao, kháng bệnh tốt phục vụ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thành phố Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và PTNT |
UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
Năm 2026 |
Năm 2025 |
|
|
9 |
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất cua giống và nuôi thương phẩm để nâng cao năng suất, hiệu quả, chất lượng cua biển (Scylla paramamosain) Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và PTNT (Chi cục Thủy sản) |
- Sở Khoa học và Công nghệ - UBND các huyện, TP. Cà Mau; - Trung tâm Khuyến nông |
Năm 2024 - 2025 |
Năm 2024 |
|
|
10 |
Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thử nghiệm ương giống và nuôi thương phẩm cá chạch lấu (Mastacembelus favus, Hora 1923) tuần hoàn nước tại Cà Mau |
- Sở Khoa học và Công nghệ - UBND các huyện, TP. Cà Mau; - Trung tâm Khuyến nông |
Năm 2025 - 2026 |
Năm 2025 |
|
|
|
11 |
Mô hình ương, nuôi sò huyết thương phẩm sử dụng chế phẩm sinh học cải tạo môi trường trên địa bàn tỉnh |
- Sở Khoa học và Công nghệ - UBND các huyện, TP. Cà Mau; - Trung tâm Khuyến nông |
Năm 2024 - 2026 |
Năm 2024 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh