Kế hoạch 21/KH-UBND thực hiện Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến hết năm 2025
| Số hiệu | 21/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/07/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/07/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Phan Huy Ngọc |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Đề án 06);
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp theo;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính (TTHC), chuyển đổi số gắn với Đề án 06 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến hết năm 2025. Cụ thể:
1. Mục đích
1.1. Nâng cao nhận thức, tạo sự lan tỏa đến toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về ý nghĩa, tầm quan trọng của Đề án 06, góp phần thúc đẩy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 03/NQ-CP; Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, nhằm xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, tạo đột phá trong chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang.
1.2. Chuyển đổi trạng thái của Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 nhằm thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh.
1.3. Phát triển hệ sinh thái Đề án 06, hoàn thành xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia, sớm đưa các tiện ích vào phục vụ người dân, doanh nghiệp, đảm bảo dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”.
2. Yêu cầu
2.1. Bám sát chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Người đứng đầu mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương giữ vững quyết tâm chính trị, nêu gương đi đầu chỉ đạo khắc phục khó khăn, vướng mắc, “điểm nghẽn”, tập trung toàn lực triển khai các giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến cuối năm 2025.
2.2. Phân công trách nhiệm, đảm bảo “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”; tăng cường công tác đôn đốc, kiểm tra, giám sát để kịp thời có giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2.3. Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền trong giải quyết TTHC; xóa bỏ các TTHC không cần thiết; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình hướng tới dịch vụ số cá nhân hóa, không phụ thuộc địa giới hành chính.
2.4. Phát huy vai trò Tổ công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 tại các cấp chính quyền. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, xuyên suốt giữa cơ quan, đơn vị, địa phương và huy động sự ủng hộ, đồng hành tích cực của người dân, doanh nghiệp trong tổ chức triển khai thực hiện.
2.5. Gắn chặt với cuộc cách mạng về cải cách bộ máy hành chính và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm kế thừa các kết quả đã triển khai, không làm gián đoạn việc quản lý, theo dõi, tiếp nhận, giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp.
2.6. Tăng cường công tác đảm bảo an ninh thông tin và bảo mật dữ liệu; thường xuyên đánh giá, rà soát, chủ động phối hợp, tuân thủ tuyệt đối các quy định, tiêu chuẩn của cơ quan chuyên trách về an ninh thông tin và bảo mật dữ liệu.
1. Thể chế (10 nhiệm vụ).
2. Hạ tầng, công nghệ (10 nhiệm vụ).
3. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bảo mật (06 nhiệm vụ).
4. Dữ liệu (06 nhiệm vụ).
5. Nguồn lực (07 nhiệm vụ).
6. Các nền tảng, ứng dụng phục vụ người dân, doanh nghiệp và hoạt động trong các cơ quan hệ thống chính trị (30 nhiệm vụ).
7. Công tác kiểm tra, giám sát (01 nhiệm vụ).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Đề án 06);
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2025 và những năm tiếp theo;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính (TTHC), chuyển đổi số gắn với Đề án 06 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến hết năm 2025. Cụ thể:
1. Mục đích
1.1. Nâng cao nhận thức, tạo sự lan tỏa đến toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về ý nghĩa, tầm quan trọng của Đề án 06, góp phần thúc đẩy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị quyết số 03/NQ-CP; Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, nhằm xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, tạo đột phá trong chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang.
1.2. Chuyển đổi trạng thái của Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 nhằm thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh.
1.3. Phát triển hệ sinh thái Đề án 06, hoàn thành xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia, sớm đưa các tiện ích vào phục vụ người dân, doanh nghiệp, đảm bảo dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”.
2. Yêu cầu
2.1. Bám sát chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Người đứng đầu mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương giữ vững quyết tâm chính trị, nêu gương đi đầu chỉ đạo khắc phục khó khăn, vướng mắc, “điểm nghẽn”, tập trung toàn lực triển khai các giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến cuối năm 2025.
2.2. Phân công trách nhiệm, đảm bảo “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”; tăng cường công tác đôn đốc, kiểm tra, giám sát để kịp thời có giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2.3. Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền trong giải quyết TTHC; xóa bỏ các TTHC không cần thiết; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình hướng tới dịch vụ số cá nhân hóa, không phụ thuộc địa giới hành chính.
2.4. Phát huy vai trò Tổ công tác triển khai Đề án 06; cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 tại các cấp chính quyền. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, xuyên suốt giữa cơ quan, đơn vị, địa phương và huy động sự ủng hộ, đồng hành tích cực của người dân, doanh nghiệp trong tổ chức triển khai thực hiện.
2.5. Gắn chặt với cuộc cách mạng về cải cách bộ máy hành chính và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm kế thừa các kết quả đã triển khai, không làm gián đoạn việc quản lý, theo dõi, tiếp nhận, giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp.
2.6. Tăng cường công tác đảm bảo an ninh thông tin và bảo mật dữ liệu; thường xuyên đánh giá, rà soát, chủ động phối hợp, tuân thủ tuyệt đối các quy định, tiêu chuẩn của cơ quan chuyên trách về an ninh thông tin và bảo mật dữ liệu.
1. Thể chế (10 nhiệm vụ).
2. Hạ tầng, công nghệ (10 nhiệm vụ).
3. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bảo mật (06 nhiệm vụ).
4. Dữ liệu (06 nhiệm vụ).
5. Nguồn lực (07 nhiệm vụ).
6. Các nền tảng, ứng dụng phục vụ người dân, doanh nghiệp và hoạt động trong các cơ quan hệ thống chính trị (30 nhiệm vụ).
7. Công tác kiểm tra, giám sát (01 nhiệm vụ).
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
1. Người đứng đầu các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chỉ đạo thực hiện ngay một số nội dung sau:
1.1. Tiếp tục tổ chức quán triệt, tuyên truyền đến toàn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về ý nghĩa, tầm quan trọng của Đề án 06 trong tình hình mới, tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong tổ chức triển khai thực hiện.
1.2. Nghiên cứu, rà soát đầy đủ các nhiệm vụ Đề án 06 được giao thuộc trách nhiệm đơn vị mình, ban hành Kế hoạch triển khai nhiệm vụ Đề án 06 từ nay đến hết năm 2025. Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị hoàn thành trước ngày 10/8/2025, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi qua Công an tỉnh theo dõi chung).
1.3. Kịp thời trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Danh mục TTHC; thiết lập quy trình, công khai TTHC theo quy định, số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết TTHC trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ, đồng thời tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa TTHC và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
1.4. Bám sát chỉ đạo, tiến độ của bộ, ngành Trung ương kịp thời rà soát, cấu trúc lại các TTHC chuyển từ thủ công trên giấy sang môi trường điện tử.
1.5. Định kỳ hằng tuần, tháng, 01 năm hoặc đột xuất; căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh để theo dõi, tổng hợp chung). Chế độ báo cáo thực hiện như sau:
- Báo cáo tháng: Gửi trước ngày mùng 9 của tháng báo cáo (thời gian chốt số liệu tính từ ngày mùng 8 của tháng trước, đến ngày mùng 7 của tháng báo cáo);
- Báo cáo năm: Gửi trước ngày 09/12/2025.
- Báo cáo tuần: Thực hiện theo quy định tại Văn bản số 09/UBND-THCBKS ngày 02/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Văn bản số 2850/TCT ngày 27/6/2025 của Tổ Công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 của Chính phủ.
2. Công an tỉnh
2.1. Duy trì Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư "đúng, đủ, sạch, sống"; công tác cấp căn cước; cấp tài khoản định danh điện tử. Trong đó thúc đẩy tỷ lệ người dân được cấp tài khoản định danh điện tử mức 2; tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức; tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài và các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài theo chỉ đạo của Bộ Công an.
2.2. Tăng cường công tác phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã xác thực Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để làm sạch, làm giàu dữ liệu, nhằm ứng dụng giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công và xây dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia theo chỉ đạo của Bộ, Ngành Trung ương.
2.3. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06 theo các tiện ích, mục tiêu do Bộ Công an xây dựng và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
2.4. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, địa phương phát huy giá trị, tiện ích Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, thẻ Căn cước, tài khoản định danh điện tử, trong đó triển khai kịp thời các tiện ích trên ứng dụng VNeID, như: tố giác tội phạm, phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, khai báo tạm trú, tạm vắng...; dịch vụ cho người dân như dịch vụ ngân hàng, mua sắm, thanh toán, giáo dục, y tế, tiện ích cho đối tượng yếu thế,...
2.5. Hướng dẫn việc thành lập; theo dõi, đôn đốc việc hoạt động của Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 tại cấp xã theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 384/UBND-KH&CĐS ngày 22/7/2025.
2.6. Tăng cường rà soát, đánh giá an toàn thông tin mạng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đảm bảo khắc phục những hạn chế, bất cập về lỗ hổng bảo mật, tình trạng lộ lọt thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2.7. Phối hợp chặt chẽ các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai kịp thời các nhiệm vụ Đề án 06; đôn đốc các nhiệm vụ cải cách TTHC, chuyển đổi số gắn với Đề án 06. Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ giao ban định kỳ với thành viên Tổ công tác triển khai thực hiện Đề án 06; tổng hợp kết quả triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2.8. Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ. Đề xuất biểu dương, khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân thực hiện xuất sắc; chấn chỉnh, phê bình kịp thời những tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm hoặc không thực hiện nghiêm chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
3.1. Duy trì, đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống thông tin, phần mềm nội bộ, trao đổi văn bản hệ thống thông tin báo cáo, chỉ đạo điều hành chung tại địa phương đảm bảo triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, mục tiêu Đề án 06. Tham mưu xây dựng, ban hành quy chế hoạt động, vận hành của Hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh sau sáp nhập.
3.2. Tập trung thực hiện các nhiệm vụ thúc đẩy các “mũi nhọn” về Chuyển đổi số đảm bảo phát triển vệ tinh viễn thông, nâng cấp hạ tầng trục viễn thông quốc gia. Trong đó quản lý, duy trì, vận hành, phát triển Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP); Trung tâm giám sát điều hành đô thị thông minh IOC kết nối đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ của Đề án 06.
3.3. Kiến nghị, đề xuất với Bộ, Ngành Trung ương (ngành dọc) chỉ đạo triển khai các giải pháp xóa các điểm lõm sóng, thiếu điện, tạo nền tảng hạ tầng công nghệ vững chắc để hỗ trợ chuyển đổi số và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
4.1. Chủ trì tham mưu, đôn đốc, kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
4.2. Phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo đẩy mạnh cắt giảm, xóa bỏ các TTHC không cần thiết, phân cấp, ủy quyền trong giải quyết TTHC từ cấp tỉnh về cấp xã, nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình hướng tới dịch vụ số cá nhân hóa, không phụ thuộc địa giới hành chính; đảm bảo tiến độ công bố, công khai TTHC theo quy định.
4.3. Phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo điều chỉnh quy trình nghiệp vụ cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tương đương với giấy tờ giấy khi thực hiện các TTHC, không yêu cầu công dân phải xuất trình giấy tờ, phải sao y, công chứng; chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ (đơn giản hóa biểu mẫu, giấy tờ) các TTHC khi đã kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đúng quy định.
4.4. Tiếp tục phối hợp với Công an tỉnh đôn đốc, theo dõi, tổng hợp khó khăn vướng mắc, đề xuất phương hướng giải pháp đảm bảo việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
5. Sở Tư pháp
5.1. Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, các đơn vị có liên quan kết nối, làm sạch dữ liệu Hộ tịch đã số hóa, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thực hiện cắt giảm TTHC, phục vụ người dân, tổ chức, doanh nghiệp.
5.2. Phối hợp với Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai các nhiệm vụ tại “Đợt cao điểm 90 ngày, đêm làm sạch dữ liệu hôn nhân và triển khai cắt giảm thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
6.1. Chủ trì tham mưu thúc đẩy hoàn thành Cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh theo đúng tiến độ, chỉ đạo của Trung ương.
6.2. Tham mưu đẩy mạnh kết nối, chia sẻ thông tin đất đai trong Cơ sở dữ liệu đất đai đang được quản lý, vận hành tại địa phương với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ đơn giản hóa TTHC cho người dân, doanh nghiệp. Trước mắt đối với các xã, phường đã hoàn thành số hóa dữ liệu đất đai, phối hợp với Công an tỉnh nghiên cứu sử dụng cắt giảm TTHC lĩnh vực cư trú.
6.3. Chủ trì, phối hợp với Chi cục Thuế khu vực VII, Sở Tư pháp thực hiện liên thông giải quyết TTHC giữa cơ quan công chứng - Văn phòng đăng ký đất đai - Thuế, cắt giảm giấy tờ và thực hiện nộp thuế.
7. Sở Xây dựng
Tham mưu triển khai giải pháp định danh địa điểm, đánh số nhà theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
8. Sở Y tế
8.1. Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID theo đúng chỉ đạo của Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh.
8.2. Chủ động tham mưu triển khai các điều kiện đảm bảo 100% các bệnh viện trên toàn tỉnh triển khai Bệnh án điện tử theo đúng lộ trình. Thực hiện liên thông dữ liệu giữa các bệnh viện trên địa bàn tỉnh với các Bệnh viện tuyến Trung ương, tận dụng dữ liệu đã được liên thông liên tuyến để cắt giảm xét nghiệm sinh hóa cho người dân; định danh các nhà thuốc, cơ sở khám chữa bệnh hên toàn tỉnh.
9. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan rà soát, tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, trong đó quy định chính sách thu phí, lệ phí không đồng để thu hút người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
10. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường kiểm tra công tác cải cách hành chính gắn với văn hóa công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường. Kịp thời tổng hợp, đề xuất biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong hoạt động công vụ và xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các cá nhân, tập thể vi phạm quy định trong hoạt động công vụ.
11. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì tham mưu nhiệm vụ xây dựng dữ liệu học sinh từ lớp 1 đến hết lớp 12 và thúc đẩy triển khai Học bạ số nhằm tích hợp Học bạ số trên ứng dụng VNeID theo tiến độ của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.
12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan có chức năng, nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền của tỉnh tăng cường thời lượng thông tin, tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa và kết quả triển khai thực hiện Đề án 06, trong đó tăng cường tuyên truyền về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
13. Thuế tỉnh
Tham mưu đẩy mạnh giải pháp thu thuế khoán, hộ kinh doanh cá thể, đặc biệt là cửa hàng bán lẻ, hàng ăn và triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, nhằm chống thất thu thuế. Phối hợp các đơn vị có liên quan thực hiện liên thông giải quyết TTHC giữa cơ quan công chứng - Văn phòng đăng ký đất đai - Thuế, cắt giảm giấy tờ và thực hiện nộp thuế.
14. Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh
Tiếp tục xây dựng các chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền sâu rộng về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng, kết quả thực hiện Đề án 06, trong đó tuyên truyền về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị; kịp thời phản ánh ý kiến của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức chính trị - xã hội.
15. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 4 (Tuyên Quang)
Phối hợp các Sở, Ban, Ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan thúc đẩy việc thanh toán, chi trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
16. Ủy ban nhân dân cấp xã
Chỉ đạo thành lập Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 và ban hành Quy chế hoạt động của Tổ Công tác trên địa bàn quản lý theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 384/UBND-KH&CĐS ngày 22/7/2025.
17. Đề nghị các cơ quan Đảng; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Tòa án nhân dân tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW và Kế hoạch này; phối hợp với Công an tỉnh cung cấp thông tin, kết quả thực hiện phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh; Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 của Chính phủ.
18. Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh tổng hợp chung) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
CHỦ TỊCH |
THỐNG KÊ NHIỆM VỤ ĐỀ ÁN 06; CẢI CÁCH TTHC, CHUYỂN ĐỔI SỐ
GẮN VỚI ĐỀ ÁN 06
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 31/7/2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Kết quả |
Thời gian thực hiện |
|
|
1 |
Cập nhật, đồng bộ mã định danh mới lên Trục liên thông văn bản quốc gia, Cổng Dịch vụ công (DVC) quốc gia và các hệ thống quản lý văn bản và điều hành theo căn cứ Quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ mã định danh điện tử của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Xây dựng, ban hành và công bố mã định danh điện tử của các cơ quan, đơn vị; cập nhật, đồng bộ mã định danh mới |
Hoàn thành theo lộ trình tại Thông báo số 318/TB-VPCP ngày 24/6/2025 của Văn phòng Chính phủ |
|
|
2 |
Tham mưu việc rà soát quy trình, công bố, công khai danh mục thủ tục hành chính (TTHC), quy trình điện tử nội bộ xử lý giải quyết TTHC và cập nhật, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC đáp ứng yêu cầu triển khai thực hiện từ ngày 01/7/2025 |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan; UBND cấp xã |
Rà soát quy trình, công bố, công khai danh mục các TTHC, quy trình xử lý nội bộ |
Hoàn thành theo lộ trình tại Thông báo số 318/TB-VPCP ngày 24/6/2025 của Văn phòng Chính phủ |
|
|
3 |
Tuyên truyền, công khai địa chỉ trụ sở và danh mục TTHC được tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh; UBND cấp xã công khai địa chỉ trụ sở và danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
Hoàn thành theo lộ trình tại Thông báo số 318/TB-VPCP ngày 24/6/2025 của Văn phòng Chính phủ |
|
|
4 |
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh ban hành có liên quan để công nhận đầy đủ giá trị pháp lý của hồ sơ điện tử và kết quả giải quyết TTHC điện tử; ký số văn bản tố tụng và thực hiện một số thủ tục tố tụng điện tử |
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; cơ quan chủ trì soạn thảo trình ban hành văn bản |
Sở Tư pháp; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn bản quy phạm pháp luật có nội dung không phù hợp được sửa đổi, bổ sung |
Hoàn thành trong tháng 9/2025 |
|
|
5 |
Thiết lập, công khai đường dây nóng của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và UBND các xã, bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Bộ phận một cửa UBND cấp xã |
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và UBND cấp xã thiết lập, công khai đường dây nóng |
Hoàn thành theo lộ trình tại Thông báo số 318/TB-VPCP ngày 24/6/2025 của Văn phòng Chính phủ |
|
|
6 |
Thống nhất các biểu mẫu, chế độ thông tin báo cáo, các văn bản hành chính, văn bản điện tử. Quy chế hoạt động của bộ máy, quy chế triển khai đối với văn bản vận hành sau sáp nhập |
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp xã |
|
Hoàn thiện các biểu mẫu, hệ thống văn bản, quy chế hoạt động của hệ thống thông tin, văn bản điều hành |
Hoàn thành trong tháng 07/2025 |
|
|
7 |
Kiện toàn Ban Chỉ đạo của tỉnh về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 và thành lập 03 Tổ Công tác triển khai theo quy định tại Quyết định 929/QĐ-TTg, ngày 15/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ; kiện toàn Tổ công tác triển khai Đề án 06 cấp xã. Phân công mô hình Tổ Công tác phản ứng nhanh triển khai các lĩnh vực, nhóm nhiệm vụ trọng tâm để giải quyết, tháo gỡ trong quá trình triển khai đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Văn phòng UBND |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Sở Nội vụ; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kiện toàn Ban Chỉ đạo của tỉnh và thành lập 03 Tổ Công tác giúp việc cho Ban Chỉ đạo |
Thực hiện sau khi triển khai mô hình Chính quyền địa phương 2 cấp |
|
|
8 |
Tham mưu xây dựng, ban hành quy chế hoạt động, vận hành của Hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh (quy định rõ từ vận hành, khai thác, sử dụng,...) sau sáp nhập |
Sở Khoa học và công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Quy chế hoạt động, vận hành của Hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh |
Hoàn thành trong 10/7/2025 |
|
|
9 |
Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách thu phí “không đồng” đối với việc thực hiện TTHC trực tuyến thuộc phạm vi giải quyết của địa phương |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị Quyết quy định mức thu phí “không đồng” đối với việc thực hiện TTHC trực tuyến |
Hoàn thành trình UBND tỉnh trong tháng 07/2025 |
|
|
10 |
Số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết TTHC trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ, đồng thời tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa TTHC và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã |
Tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa TTHC và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
1 |
Rà soát, đánh giá hiệu quả việc triển khai Trung tâm điều hành thông minh (IOC) để có phương án khai thác, sử dụng hiệu quả |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kết quả rà soát, đánh giá và phương án khai thác, sử dụng hiệu quả Trung tâm điều hành thông minh (IOC) |
Hoàn thành báo cáo trong tháng 07/2025 |
|
|
2 |
Đẩy mạnh kết nối, liên thông dữ liệu, ứng dụng phục vụ chỉ đạo, điều hành của các lãnh đạo và các cấp chính quyền, bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí, đáp ứng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp |
Sở Khoa học và Công nghệ. |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đẩy mạnh kết nối, liên thông dữ liệu |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
3 |
Triển khai đầy đủ, đồng bộ các giải pháp bảo mật kênh truyền, bảo mật dữ liệu và cấp đầy đủ các thiết bị bảo mật cơ yếu đến cấp tỉnh, cấp xã phục vụ ngay chính quyền địa phương 2 cấp đi vào hoạt động |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp các đơn vị Công an tỉnh triển khai đầy đủ, đồng bộ các giải pháp bảo mật kênh truyền, bảo mật dữ liệu và cấp đầy đủ các thiết bị bảo mật cơ yếu đến cấp tỉnh, cấp xã để phục vụ ngay chính quyền địa phương 2 cấp đi vào hoạt động |
Hoàn thành đến 30/6/2025 và duy trì thực hiện thường xuyên |
|
|
4 |
Khẩn trương rà soát danh sách cán bộ sau sắp xếp, phân công công việc và cấp tài khoản của các hệ thống thông tin |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Rà soát danh sách cán bộ sau sắp xếp, phân công công việc và cấp tài khoản của các hệ thống thông tin |
Hoàn thành theo lộ trình tại Thông báo số 318/TB-VPCP ngày 24/6/2025 của Văn phòng Chính phủ |
|
|
5 |
Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền xóa các điểm lõm sóng để người dân trên địa bàn tỉnh có điều kiện tiếp cận, tham gia công cuộc chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Người dân tại các thôn, bản... có điều kiện tiếp cận, tham gia công cuộc chuyển đổi số |
Hoàn thành trong tháng 11/2025 |
|
|
6 |
Chỉ đạo Công ty Điện lực của tỉnh bảo đảm nguồn cung năng lượng điện ổn định, hiệu quả và bền vững |
Sở Công thương |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Bảo đảm nguồn cung năng lượng điện ổn định, hiệu quả và bền vững |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
7 |
Triển khai thực hiện các hoạt động liên quan đến chữ ký số chuyên dùng công vụ theo hướng dẫn của Ban Cơ yếu Chính phủ tại Văn bản số 275/BCY-CTSBMTT ngày 16/5/2025. Hoàn thành cấp mới, điều chỉnh, thu hồi, cấp lại chứng thư chữ ký số, USB Token đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị |
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đảm bảo đúng quy trình quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký số |
Hoàn thành theo lộ trình tại Thông báo số 318/TB-VPCP ngày 24/6/2025 của Văn phòng Chính phủ |
|
|
8 |
Đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống thông tin, phần mềm nội bộ, trao đổi văn bản hệ thống thông tin báo cáo, chỉ đạo điều hành chung tại địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả các phần mềm cho cán bộ, công chức, viên chức theo mô hình mới |
Hoàn thành trong tháng 06/2025 và duy trì thực hiện thường xuyên |
|
|
9 |
Đảm bảo triển khai phòng họp trực tuyến thông suốt đến cấp xã để thực hiện việc trao đổi thông tin hiệu quả từ Trung ương đến cấp xã và giữa các xã trong tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Rà soát triển khai đảm bảo hạ tầng, đường truyền |
Hoàn thành trong tháng 06/2025 và duy trì thực hiện thường xuyên |
|
|
10 |
Nâng cao hiệu quả thực hiện Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, DVC theo thời gian thực trên môi trường điện tử theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thực hiện hiệu quả Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC của các cơ quan, đơn vị |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT (06 Nhiệm vụ) |
||||||
|
1 |
(1) Triển khai các giải pháp giám sát, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cho chuyển đổi số trong toàn hệ thống chính trị; (2) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện phương án ứng cứu sự cố, bảo vệ dữ liệu và khôi phục hoạt động trong trường hợp bị tấn công mạng hoặc xảy ra sự cố an ninh thông tin |
Công an tỉnh |
Sở khoa học và Công nghệ; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Tổ chức các đoàn kiểm tra bảo đảm an ninh, an toàn - Thành lập, kiện toàn Tổ an ninh mạng, an toàn thông tin cấp tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
2 |
Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng triển khai tại đơn vị, địa phương |
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên kiểm tra, định kỳ 03 tháng/01 lần công tác bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
3 |
Xây dựng phương án dự phòng, kịch bản ứng phó khi hệ thống bị lỗi, bị tấn công, bảo đảm phục vụ người dân, doanh nghiệp không bị gián đoạn, an toàn |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tổ an ninh mạng, an toàn thông tin cấp tỉnh chủ trì xây dựng phương án triển khai và thực hiện diễn tập định kỳ 01 năm/ 01 lần |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
4 |
Thực hiện bổ sung trường thông tin API Chia sẻ thông tin dân cư theo Công văn số 346/TCTTKĐA06 ngày 05/02/2025 của Tổ công tác triển khai Đề án 06/CP |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Bổ sung trường thông tin API Chia sẻ thông tin dân cư theo Công văn số 346/TCTTKĐA06 ngày 05/02/2025 của Tổ công tác triển khai Đề án 06/CP |
Hoàn thành trước 30/08/2025 |
|
|
5 |
Đánh giá lại về nhu cầu sử dụng số lượt dịch vụ khai thác thông tin công dân từ CSDLQG về DC/ngày của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC do sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Công an tỉnh; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Rà soát, đăng ký số lượt dịch vụ khai thác thông tin công dân từ CSDLQG về DC/ngày của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh |
Hoàn thành trước 01/07/2025 |
|
|
6 |
Rà soát các tài khoản có quyền khai thác thông tin công dân từ CSDLQG về DC do sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã để cấp mới, thu hồi tài khoản không sử dụng |
Văn phòng UBND tỉnh |
Công an tỉnh; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Rà soát các tài khoản có quyền khai thác thông tin công dân từ CSDLQG về DC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh để cấp mới, thu hồi tài khoản không sử dụng |
Hoàn thành trước 01/07/2025 |
|
|
1 |
Rà soát, cập nhật, chỉnh sửa thông tin dữ liệu hộ tịch có sai lệch với thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân; kết nối cơ sở dữ liệu Hộ tịch với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cắt giảm TTHC, cung cấp DVC |
Sở Tư pháp |
Công an tỉnh; UBND cấp xã |
Dữ liệu hộ tịch đảm bảo “đúng, đủ, sạch, sống” để kết nối với CSDLQG về DC |
Hoàn thành theo tiến độ chuyển giao dữ liệu, kết nối Cơ sở dữ liệu giữa Bộ Tư pháp và Bộ Công an |
|
|
2 |
Tăng cường nguồn lực hoàn thiện Cơ sở dữ liệu bảo đảm “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung” phục vụ cung cấp DVC trực tuyến toàn trình; triển khai mô hình phi địa giới hành chính giúp người dân thực hiện các TTHC thuận lợi. Trong đó trọng tâm đối với 12 cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành[1]. Đối với Cơ sở dữ liệu về tổ chức đảng, đoàn viên, công chức hoàn thành giai đoạn 1 và giai đoạn 2 trong năm 2025, kết thúc vào năm 2026 theo yêu cầu tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Các đơn vị chủ quản Cơ sở dữ liệu |
Công an tỉnh; UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị phối hợp hỗ trợ, triển khai số hóa, tạo lập dữ liệu theo quy trình, hướng dẫn từ bộ, ngành Trung ương |
Thực hiện theo tiến độ, chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
3 |
Hoàn thành rà soát, cấu trúc lại các TTHC chuyển từ thủ công trên giấy sang môi trường điện tử |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hoàn thành rà soát, tái cấu trúc quy trình điện tử, sử dụng dữ liệu điện tử theo quy định |
Hoàn thành trước ngày 20/12/2025 theo tiến độ, chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
4 |
Triển khai giải pháp định danh địa điểm, đánh số nhà theo Thông tư số 08/TT-BXD của Bộ Xây dựng |
Sở Xây dựng |
Công an tỉnh; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Định danh địa điểm, đánh số nhà trên địa bàn tỉnh |
Theo tiến độ, chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
5 |
Xây dựng dữ liệu học sinh từ lớp 1 đến hết lớp 12 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hoàn thành cơ sở dữ liệu học sinh trên địa bàn tỉnh |
Theo tiến độ, chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
6 |
Triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển đổi số, bảo đảm kết nối với Đề án 06 phù hợp tình hình thực tế tại địa phương, gồm 10 nhiệm vụ.[2] |
Các đơn vị chủ quản Cơ sở dữ liệu |
Công an tinh; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tạo lập dữ liệu, kết nối với CSDLQG về DC |
Theo tiến độ, chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
|
|
|
|
|||
|
|
Về nhân lực |
|
|
|
|
|
|
1 |
Thành lập và duy trì hoạt động hiệu quả của các “Tổ công nghệ số cộng đồng”, “Đội hỗ trợ phản ứng nhanh” để thực hiện “cầm tay chỉ việc”, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc kịp thời cho và người dân tại cơ sở. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kiện toàn “Tổ công nghệ số cộng đồng”, “Đội hỗ trợ phản ứng nhanh” đối với các đơn vị sau sáp nhập |
Hoàn thành trong tháng 06/2025 và duy trì thực hiện thường xuyên |
|
|
2 |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyển đổi số trên nền tảng Bình dân học vụ số; MOOC theo hướng tập trung vào kỹ năng vận hành các hệ thống cụ thể và xử lý quy trình nghiệp vụ mới. Phân loại đối tượng (lãnh đạo, chuyên trách, nghiệp vụ) để có nội dung tập huấn phù hợp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng trên nền tảng Bình dân học vụ số; MOOC nhằm cắt giảm chi phí đào tạo truyền thống, tránh lãng phí |
Thực hiện thường xuyên theo hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
3 |
Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ công chức, viên chức về chuyển đổi số |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ công chức, viên chức về chuyển đổi số tại địa phương để đề xuất các chỉ tiêu bố trí |
Hoàn thành trong tháng 08/2025 |
|
|
4 |
Sắp xếp lại các tổ chức khoa học, công nghệ; tập trung đầu tư trọng điểm để phát triển các tổ chức nghiên cứu mạnh. Có kế hoạch cụ thể để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nhân tài khoa học, công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch cụ thể để xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nhân tài khoa học, công nghệ |
Tháng 12/2025 theo tiến độ, hướng dẫn từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
|
Về nguồn lực tài chính |
|
|
|
|
|
|
1 |
Tham mưu bố trí dự phòng ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp để đáp ứng đầy đủ nhu cầu cấp bách phát sinh ngoài dự toán cho chuyển đổi số và công nghệ thông tin |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sở Tài chính căn cứ các dự án của các sở, ngành để tổng hợp, cân đối ngân sách của địa phương, hoặc đề xuất Bộ Tài chính bố trí kinh phí để phân bổ |
Hoàn thành Trong tháng 07/2025. |
|
|
2 |
Rà soát, đề xuất bố trí kinh phí tổng thể và có cơ chế đặc thù đối với các nhóm về dịch vụ xác thực, DVC, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo,... |
Các cơ quan, đơn vị |
Sở Tài chính |
Đảm bảo kinh phí thực hiện đối với các nhóm về dịch vụ xác thực, DVC, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo |
Hoàn thành trong tháng 07/2025 |
|
|
3 |
Nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định tạm thời về việc giao quyền chủ đầu tư cho các nhiệm vụ chuyển đổi số cấp bách, nhằm triển khai các hoạt động đầu tư đảm bảo phù hợp tình hình thực tế tại địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đảm bảo các hoạt động đầu tư cho nhiệm vụ chuyển đổi số cấp bách |
Hoàn thành theo lộ trình Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW |
|
|
1 |
Cấp tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài và các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, bảo đảm không làm gián đoạn dịch vụ từ ngày 01/7/2025 khi dừng các tài khoản tổ chức theo Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ |
Công an tỉnh |
Sở Tài chính, Chi Cục thuế khu vực II; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Rà soát, thu thập thông tin phục vụ cấp tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài và các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài |
Theo tiến độ, chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
2 |
Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh; cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp xã; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã |
Hoàn thành trong tháng 06/2025 và duy trì thực hiện thường xuyên |
|
|
3 |
Thực hiện việc cắt bỏ các giấy tờ thủ tục đã có dữ liệu (dân cư, căn cước, bảo hiểm xã hội, đăng ký xe, giấy phép lái xe...) |
Các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ |
Văn Phòng UBND tỉnh |
Cắt giảm thành phần hồ sơ, TTHC theo quy định |
Thực hiện thường xuyên theo tiến độ, chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
4 |
Nâng cao kỹ năng số, hỗ trợ người dân thực hiện số hóa và nộp hồ sơ giải quyết TTHC; triển khai các hoạt động truyền thông chủ động và minh bạch; truyền tải lợi ích của việc thực hiện DVC trực tuyến và tăng tương tác 2 chiều giữa người dân, doanh nghiệp với cơ quan nhà nước |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp xã; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tăng cường sự tham gia của Người dân đối với các DVC trực tuyến |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
5 |
Rà soát, đề xuất khắc phục những hạn chế bất cập để cung cấp các DVC trực tuyến với số lượng hồ sơ trung bình phát sinh 10 hồ sơ/năm theo quy định tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp xã; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Lựa chọn các DVC trực tuyến có số lượng hồ sơ phát sinh cao để thúc đẩy |
Hoàn thành trong tháng 07/2025 |
|
|
6 |
Đảm bảo trụ sở, trang cấp thiết bị, phân công lãnh đạo, bố trí nhân lực, hệ thống hạ tầng mạng đáp ứng yêu cầu tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ, đáp ứng yêu cầu giải quyết 100% TTHC phi địa giới cấp tỉnh (bao gồm cả trực tiếp, trực tuyến); tận dụng ngay các trụ sở hiện có sau sáp nhập, bảo đảm khang trang, hiện đại và thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp khi giao dịch |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đảm bảo hạ tầng, trang thiết bị, nguồn lực triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp |
Hoàn thành trong tháng 06/2025 và duy trì thường xuyên |
|
|
7 |
Khắc phục ngay các bất cập, hạn chế về chất lượng DVC trực tuyến đang cung cấp, bảo đảm việc thực hiện thực chất, hiệu quả, thông suốt, không bị gián đoạn khi thực hiện đóng giao diện cồng DVC cấp tỉnh và thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính, triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Bảo đảm nhân lực, hạ tầng kỹ thuật phục vụ giải quyết thủ tục |
Hoàn thành trong tháng 06/2025 và duy trì thường xuyên |
|
|
8 |
Rà soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành (Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh, Hệ thống họp trực tuyến, Hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc, Hệ thống thư điện tử, Hệ thống thông tin báo cáo, Hệ thống quản lý, công chức viên chức, Cổng Thông tin điện tử...) để đáp ứng yêu cầu sắp xếp đơn vị hành chính, thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp và triển khai Cổng DVC quốc gia trở thành điểm “một cửa số” tập trung, duy nhất |
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nội vụ theo chức năng nhiệm vụ thực hiện |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Rà soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành |
Hoàn thành trong tháng 06/2025 và duy trì thường xuyên |
|
|
9 |
Tham mưu bố trí nguồn lực, kinh phí thực hiện phân loại hồ sơ, tài liệu để xác định những loại tài liệu cần số hóa; bảo đảm trang thiết bị đầu cuối; đường truyền; bố trí nhân sự và đào tạo, tập huấn nghiệp vụ tham gia số hóa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đảm bảo công tác số hóa hồ sơ, tài liệu theo đúng quy định, hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương |
Thực hiện theo tiến độ, chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
10 |
Hoàn thành bàn giao hồ sơ, số hóa 100% kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực của chính quyền cấp huyện để tái sử dụng thông tin, dữ liệu, tạo thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp xã; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Đảm bảo dữ liệu để tái sử dụng thông tin, dữ liệu phục vụ người dân, doanh nghiệp |
Hoàn thành trước ngày 30/6/2025 và duy trì thực hiện thường xuyên |
|
|
11 |
Triển khai nền tảng họp trực tuyến kết nối thông suốt trong toàn bộ hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Phối hợp Cục Bưu điện Trung ương bảo đảm kênh truyền, nền tảng họp trực tuyến kết nối thông suốt trong toàn bộ hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở |
Theo chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
|
12 |
Triển khai các DVC trực tuyến về đăng ký trực tuyến cấp sao bản án, tài liệu trong hồ sơ vụ án; gửi, nhận đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ và cấp tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Toà án bằng phương tiện điện tử; thu, nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã tích hợp trên Cổng DVC quốc gia; triển khai việc tống đạt văn bản tố tụng thông qua ứng dụng số quốc gia VNeID để từng bước thay thế tống đạt truyền thống |
Tòa án nhân dân tỉnh |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Công an tỉnh; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hoàn thành chính lý hồ sơ của ngành Tòa án và tăng cường tuyên truyền để người dân thực hiện số hóa dữ liệu bản án, quyết định ly hôn trên VNeID |
Sau khi Tòa án nhân dân tối cao triển khai |
|
|
13 |
Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định, phục vụ tái sử dụng thông tin, dữ liệu, thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp xã; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tái sử dụng thông tin, dữ liệu, thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
14 |
Tiếp tục thực hiện rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu để bảo đảm: (1) Cung cấp DVC trực tuyến với số lượng hồ sơ trung bình phát sinh 1000 hồ sơ/năm và đáp ứng yêu cầu cung cấp 100% kết quả điện tử và tái sử dụng thông tin, dữ liệu; (2) Cung cấp DVC trực tuyến toàn trình đối với các nhóm TTHC; (3) Cung cấp DVC trực tuyến đối với TTHC có thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu, cắt giảm giấy tờ và chi phí |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp xã; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tiếp tục thực hiện rà soát, đánh giá, nâng cấp hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
15 |
Giải pháp cắt giảm, xóa bỏ các TTHC không cần thiết; phân cấp, ủy quyền trong giải quyết TTHC các cấp, nâng cao chất lượng DVC trực tuyến toàn trình hướng tới dịch vụ số cá nhân hỏa, không phụ thuộc địa giới hành chính |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tạo thuận lợi cho người dân trong thực hiện TTHC |
Thực hiện thường xuyên theo chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
16 |
Phấn đấu đến hết năm 2025, 100% TTHC đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức DVC trực tuyến toàn trình, 80% hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến, 40% dân số trưởng thành sử dụng DVC trực tuyến. Hết tháng 6 năm 2025, 100% hồ sơ giải quyết TTHC được gắn định danh cá nhân |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; UBND cấp xã; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
100% TTHC đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức DVC trực tuyến toàn trình, 80% hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến, 40% dân số trưởng thành sử dụng DVC trực tuyến. Hết tháng 6 năm 2025, 100% hồ sơ giải quyết TTHC được gắn định danh cá nhân |
Thực hiện theo chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
17 |
Đảm bảo 100% TTHC của người nước ngoài tại Việt Nam phải được thực hiện bằng DVC trực tuyến |
Các cơ quan, đơn vị liên quan đến tiếp nhận, giải quyết TTHC cho người nước ngoài |
Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh |
100% TTHC của người nước ngoài tại Việt Nam phải được thực hiện bằng DVC trực tuyến |
Thực hiện theo chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
18 |
Triển khai kịp thời các tiện ích trên ứng dụng VNeID, đặc biệt là quản lý xã hội như tố giác tội phạm, phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, khai báo tạm trú, tạm vắng...; dịch vụ cho người dân như dịch vụ ngân hàng, mua sắm, thanh toán, giáo dục, y tế, tiện ích cho đối tượng yếu thế |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Triển khai kịp thời các tiện ích trên ứng dụng VNeID |
Thực hiện theo chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
19 |
Triển khai các điều kiện đảm bảo 100% các bệnh viện trên toàn tình phải triển khai Bệnh án điện tử. Liên thông dữ liệu giữa các bệnh viện trên địa bàn tỉnh với các Bệnh viện tuyến Trung ương, tận dụng dữ liệu đã được liên thông, liên tuyến để cắt giảm xét nghiệm sinh hóa cho người dân. Định danh các nhà thuốc, cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc |
Sở Y tế |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
100% các bệnh viện trên toàn tỉnh phải triển khai Bệnh án điện tử |
Tháng 9/2025 theo chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
20 |
Tham mưu thực hiện Công văn số 1159/CĐS-PCĐS ngày 11/12/2024 của Cục chuyển đổi số và Thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn quy trình và giải pháp làm sạch, làm giàu dữ liệu đất đai, kết nối, chia sẻ với CSDLQG về DC phục vụ đơn giản hóa TTHC cho người dân, doanh nghiệp. Trước mắt đối với các xã, phường đã hoàn thành số hóa dữ liệu đất đai phối hợp với Công an tỉnh nghiên cứu sử dụng dữ liệu đất đai đã số hóa phục vụ cắt giảm TTHC lĩnh vực cư trú |
Công an tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng nhiệm vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh |
Giải pháp làm sạch, làm giàu dữ liệu đất đai, kết nối, chia sẻ với CSDLQG về DC phục vụ đơn giản hóa TTHC cho người dân, doanh nghiệp |
Trong Quý III/2025 |
|
|
21 |
Liên thông giải quyết TTHC giữa cơ quan công chứng - Văn phòng đăng ký đất đai - Thuế, cắt giảm giấy tờ và thực hiện nộp thuế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tư pháp, Thuế tỉnh Tuyên Quang |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Liên thông dữ liệu cắt giảm giấy tờ và thực hiện nộp thuế |
Theo chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
22 |
Đẩy mạnh giải pháp thu thuế khoán, hộ kinh doanh cá thể, đặc biệt là cửa hàng bán lẻ, hàng ăn và triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, nhầm chống thất thu thuế |
Thuế tỉnh Tuyên Quang |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Giải pháp chống thất thu thuế trên địa bàn tỉnh |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
23 |
Số thuê bao di động phải xác thực qua VNeID để khẳng định thuê bao chính chủ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh |
100% số thuê bao di động phải xác thực qua VNeID |
Thực hiện thường xuyên theo tiến độ, chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
24 |
Giải pháp tuyên truyền người dân sử dụng tài khoản VNeID mức 2 để mở tài khoản ngân hàng |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 4 |
Các chi nhánh Ngân hàng trên địa bàn tỉnh |
Ứng dụng VNeID mở tài khoản ngân hàng |
Thực hiện thường xuyên theo tiến độ, chỉ đạo từ Bộ, Ngành Trung ương |
|
|
25 |
Thúc đẩy việc thanh toán, chi trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội |
Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 4 |
Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực đời sống kinh tế, xã hội. |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
26 |
Thúc đẩy triển khai Học bạ số nhằm tích hợp Học bạ số trên ứng dụng VNeID ngay sau khi Bộ Công an hoàn thiện giải pháp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Công an tỉnh; Các đơn vị có liên quan |
Tích hợp Học bạ số trên ứng dụng VNeID ngay sau khi Bộ Công an hoàn thiện giải pháp |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
27 |
Thúc đẩy cấp Phiếu Lý lịch tư pháp trên ứng dụng VNeID, phấn đấu hên 80% hồ sơ giải quyết hên VNeID/tổng số hồ sơ tiếp nhận |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Trên 80% hồ sơ giải quyết trên VNeID/tổng số hồ sơ tiếp nhận |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
28 |
Thúc đẩy Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID; trong đó nâng cao tỷ lệ sử dụng sổ sức khỏe trên VNeID/tổng số người dân đến khám chữa bệnh, phấn đấu đạt 80%; phấn đấu tỉ lệ người dân tích hợp Bảo hiểm y tế, sổ sức khỏe, giấy chuyển tuyến, hẹn khám lại trên VNeID đạt 80% đối với công dân thường trú tại địa phương |
Sở Y tế |
Công an tỉnh; Bảo Hiểm xã hội khu vực XIX (Tuyên Quang); các đơn vị có liên quan |
Tỷ lệ sử dụng sổ sức khỏe trên VNeID/tổng số người dân đến khám chữa bệnh, phấn đấu đạt 80%; phấn đấu tỷ lệ người dân tích hợp Bảo hiểm y tế, sổ sức khỏe, giấy chuyển tuyến, hẹn khám lại trên VNeID đạt 80% đối với công dân thường trú tại địa phương |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
29 |
Duy trì CSDLQG về DC được “đúng, đủ, sạch, sống; công tác cấp Căn cước; cấp tài khoản định danh điện tử cho cá nhân, cơ quan, tổ chức theo đúng quy định để đảm bảo từ ngày 01/7/2025, các doanh nghiệp có thể thực hiện 100% TTHC trên môi trường trực tuyến theo chỉ đạo của Bộ Công an |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Duy trì CSDLQG về DC được “đúng, đủ, sạch, sống; công tác cấp Căn cước; cấp tài khoản định danh điện tử cho cá nhân, cơ quan, tổ chức |
Thực hiện thường xuyên |
|
|
30 |
Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 125/KH-UBND ngày 06/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về triển khai thực hiện “Đợt cao điểm 90 ngày, đêm làm sạch dữ liệu hôn nhân và triển khai cắt giảm thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang |
Tòa án nhân dân tỉnh; Sở Tư pháp; Công an tỉnh |
UBND cấp xã; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Dữ liệu hôn nhân được làm sạch, kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cắt giảm TTHC |
Tháng 9/2025 theo tiến độ, chỉ đạo từ bộ, ngành Trung ương |
|
|
1 |
Tăng cường kiểm tra công tác cải cách hành chính gắn với văn hóa công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường. Kịp thời tổng hợp, đề xuất biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong hoạt động công vụ và xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các cá nhân, tập thể vi phạm quy định trong hoạt động công vụ |
Sở Nội vụ |
Các đơn vị có liên quan |
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong triển khai thực hiện Đề án 06, cải cách hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 tại địa phương |
Thường xuyên hoặc theo chỉ đạo của Bộ, Ngành Trung ương |
|
[1] Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính; Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản thu nhập; Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính; Cơ sở dữ liệu quốc gia về ngành nông nghiệp; Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội; Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo; Cơ sở dữ liệu Hộ tịch; Cơ sở dữ liệu quốc gia ngành Y tế; Cơ sở dữ liệu quốc gia về hàng hóa (hóa chất, tiền chất); Cơ sở dữ liệu tổ chức đảng, đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức.
[2] (1) Định danh tàu thuyền; (2) Định danh địa điểm; (3) Xây dựng sàn giao dịch việc làm quốc gia; Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; (4) Xây dựng sàn giao dịch bất động sản; (5) Ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước công dân, định danh và xác thực điện tử góp phần chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng; (6) Xây dựng sàn thương mại điện tử gắn với sản phẩm nông nghiệp và đặc sản vùng miền; (7) Phát triển nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo; (8) Phát triển kinh tế đêm; (9) Mô hình du lịch thông minh; (10) Đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế, đảm bảo an ninh tiền tệ trên nền tảng thương mại điện tử.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh