Kế hoạch 2095/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 456/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 2095/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 22/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Lê Hải Hòa |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2095/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 456/QĐ-TTg ngày 20/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 456/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả Quyết định số 456/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh; từng bước xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông của tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm cấp 1 của Bộ Công an, phục vụ công tác quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông, chỉ huy, điều hành và xử lý vi phạm.
- Làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát hiện trạng, xác định nhu cầu, tham mưu bố trí nguồn lực, chuẩn bị điều kiện và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; bảo đảm việc đầu tư, xây dựng, kết nối, quản lý, vận hành, khai thác Trung tâm cấp 2 và các hệ thống liên quan đúng định hướng, đúng quy định, phù hợp khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh và lộ trình chung của Bộ Công an.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm bám sát nội dung, mục tiêu, lộ trình của Quyết định số 456/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm đồng bộ giữa công tác chỉ đạo, chuẩn bị đầu tư, tổ chức thực hiện, quản lý, vận hành và khai thác hiệu quả sau đầu tư.
- Quá trình triển khai phải bảo đảm tính tổng thể, lâu dài, đồng thời có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; ưu tiên các nhiệm vụ cấp thiết, các hạng mục có khả năng phát huy hiệu quả trực tiếp trong công tác quản lý, giám sát, chỉ huy, điều hành giao thông, xử lý vi phạm và kết nối, chia sẻ dữ liệu; gắn với yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác có liên quan.
- Các nhiệm vụ, dự án, hạng mục triển khai trong khuôn khổ Kế hoạch này phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý tài chính, ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành; không làm phát sinh hình thức, dàn trải, lãng phí, bảo đảm hiệu quả đầu tư và khả năng duy trì, vận hành ổn định, lâu dài.
1. Giai đoạn năm 2026: Quán triệt, triển khai Kế hoạch; rà soát, đánh giá hiện trạng các điều kiện có liên quan; xác định nhu cầu, quy mô, định hướng đầu tư; xây dựng phương án tổng thể triển khai Trung tâm cấp 2 trên địa bàn tỉnh; lập, hoàn thiện hồ sơ, thủ tục chuẩn bị đầu tư đối với các dự án, hạng mục đủ điều kiện theo quy định; rà soát, đưa ra lộ trình đầu tư hệ thống camera giám sát theo thứ tự ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực.
2. Giai đoạn năm 2027 - 2028: Tổ chức triển khai các dự án, hạng mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tập trung thực hiện các nội dung xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông của tỉnh; đầu tư, nâng cấp, mở rộng hệ thống camera giám sát tại các tuyến, địa bàn, khu vực trọng điểm theo lộ trình; từng bước hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công nghệ, phần mềm, cơ sở dữ liệu, kết nối đường truyền, thiết bị và các điều kiện vận hành cần thiết.
3. Giai đoạn năm 2029 - 2030: Tiếp tục hoàn thiện các hạng mục theo lộ trình; đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm cấp 1 của Bộ Công an và các hệ thống, cơ sở dữ liệu có liên quan; hoàn thiện cơ chế quản lý, vận hành, khai thác; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm và hệ thống camera giám sát, đáp ứng yêu cầu công tác trong tình hình mới.
4. Giai đoạn sau năm 2030: Căn cứ tình hình thực tiễn, yêu cầu công tác và định hướng của cấp có thẩm quyền, tiếp tục nghiên cứu đầu tư, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông của tỉnh và các hệ thống có liên quan theo hướng đồng bộ, liên thông, hiện đại, khai thác hiệu quả dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định số 456/QĐ-TTg và Kế hoạch này; chủ động nghiên cứu, nắm chắc yêu cầu, nội dung, lộ trình triển khai để phối hợp thực hiện đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
2. Rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng, hệ thống và dữ liệu: Tổ chức rà soát, đánh giá toàn diện hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công nghệ, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống camera giám sát, đường truyền, nguồn điện, điều kiện mặt bằng, nhân lực quản lý, vận hành và các điều kiện cần thiết khác có liên quan đến việc xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông của tỉnh.
3. Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông của tỉnh
- Trên cơ sở định hướng của Quyết định số 456/QĐ-TTg và điều kiện thực tế của tỉnh, tổ chức lập, hoàn thiện hồ sơ, thủ tục chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng mới Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông của tỉnh theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ huy, điều hành giao thông, giám sát, xử lý vi phạm, kết nối và khai thác dữ liệu tập trung, lâu dài.
- Việc đầu tư xây dựng Trung tâm phải bảo đảm tính hiện đại, đồng bộ, an toàn, bảo mật, khả năng mở rộng, tích hợp và liên thông; phù hợp với quy mô phát triển, đặc điểm địa bàn, yêu cầu thực tiễn và khả năng cân đối nguồn lực; gắn với yêu cầu quản lý, vận hành ổn định, hiệu quả, tiết kiệm, tránh đầu tư chồng chéo, phân tán.
4. Đầu tư, nâng cấp, mở rộng hệ thống camera giám sát và các hạng mục kỹ thuật có liên quan
- Tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả khai thác hệ thống camera hiện có; xác định rõ phạm vi, nhu cầu đầu tư mới, nâng cấp, mở rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Ưu tiên đầu tư tại các tuyến giao thông trọng điểm, các khu vực đầu mối giao thông quan trọng, địa bàn phức tạp về trật tự, an toàn giao thông, các vị trí thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông và các khu vực cần tăng cường giám sát phục vụ công tác chỉ huy, điều hành, xử lý vi phạm.
- Việc đầu tư phải thực hiện theo lộ trình, phân kỳ phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của địa phương, bảo đảm hiệu quả, tránh đầu tư dàn trải, chồng chéo.
- Bảo đảm kết nối tập trung về Trung tâm của tỉnh, khả năng chia sẻ, khai thác dữ liệu với Trung tâm cấp 1 của Bộ Công an và các hệ thống, cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
- Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh mạng, tính đồng bộ trong quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và khai thác sau đầu tư.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2095/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 456/QĐ-TTg ngày 20/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 456/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả Quyết định số 456/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh; từng bước xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông của tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm cấp 1 của Bộ Công an, phục vụ công tác quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông, chỉ huy, điều hành và xử lý vi phạm.
- Làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát hiện trạng, xác định nhu cầu, tham mưu bố trí nguồn lực, chuẩn bị điều kiện và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; bảo đảm việc đầu tư, xây dựng, kết nối, quản lý, vận hành, khai thác Trung tâm cấp 2 và các hệ thống liên quan đúng định hướng, đúng quy định, phù hợp khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh và lộ trình chung của Bộ Công an.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm bám sát nội dung, mục tiêu, lộ trình của Quyết định số 456/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm đồng bộ giữa công tác chỉ đạo, chuẩn bị đầu tư, tổ chức thực hiện, quản lý, vận hành và khai thác hiệu quả sau đầu tư.
- Quá trình triển khai phải bảo đảm tính tổng thể, lâu dài, đồng thời có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; ưu tiên các nhiệm vụ cấp thiết, các hạng mục có khả năng phát huy hiệu quả trực tiếp trong công tác quản lý, giám sát, chỉ huy, điều hành giao thông, xử lý vi phạm và kết nối, chia sẻ dữ liệu; gắn với yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định khác có liên quan.
- Các nhiệm vụ, dự án, hạng mục triển khai trong khuôn khổ Kế hoạch này phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục đầu tư, xây dựng, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý tài chính, ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành; không làm phát sinh hình thức, dàn trải, lãng phí, bảo đảm hiệu quả đầu tư và khả năng duy trì, vận hành ổn định, lâu dài.
1. Giai đoạn năm 2026: Quán triệt, triển khai Kế hoạch; rà soát, đánh giá hiện trạng các điều kiện có liên quan; xác định nhu cầu, quy mô, định hướng đầu tư; xây dựng phương án tổng thể triển khai Trung tâm cấp 2 trên địa bàn tỉnh; lập, hoàn thiện hồ sơ, thủ tục chuẩn bị đầu tư đối với các dự án, hạng mục đủ điều kiện theo quy định; rà soát, đưa ra lộ trình đầu tư hệ thống camera giám sát theo thứ tự ưu tiên và khả năng cân đối nguồn lực.
2. Giai đoạn năm 2027 - 2028: Tổ chức triển khai các dự án, hạng mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tập trung thực hiện các nội dung xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông của tỉnh; đầu tư, nâng cấp, mở rộng hệ thống camera giám sát tại các tuyến, địa bàn, khu vực trọng điểm theo lộ trình; từng bước hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công nghệ, phần mềm, cơ sở dữ liệu, kết nối đường truyền, thiết bị và các điều kiện vận hành cần thiết.
3. Giai đoạn năm 2029 - 2030: Tiếp tục hoàn thiện các hạng mục theo lộ trình; đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm cấp 1 của Bộ Công an và các hệ thống, cơ sở dữ liệu có liên quan; hoàn thiện cơ chế quản lý, vận hành, khai thác; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm và hệ thống camera giám sát, đáp ứng yêu cầu công tác trong tình hình mới.
4. Giai đoạn sau năm 2030: Căn cứ tình hình thực tiễn, yêu cầu công tác và định hướng của cấp có thẩm quyền, tiếp tục nghiên cứu đầu tư, nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông của tỉnh và các hệ thống có liên quan theo hướng đồng bộ, liên thông, hiện đại, khai thác hiệu quả dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định số 456/QĐ-TTg và Kế hoạch này; chủ động nghiên cứu, nắm chắc yêu cầu, nội dung, lộ trình triển khai để phối hợp thực hiện đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
2. Rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng, hệ thống và dữ liệu: Tổ chức rà soát, đánh giá toàn diện hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công nghệ, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống camera giám sát, đường truyền, nguồn điện, điều kiện mặt bằng, nhân lực quản lý, vận hành và các điều kiện cần thiết khác có liên quan đến việc xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông của tỉnh.
3. Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông của tỉnh
- Trên cơ sở định hướng của Quyết định số 456/QĐ-TTg và điều kiện thực tế của tỉnh, tổ chức lập, hoàn thiện hồ sơ, thủ tục chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng mới Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông của tỉnh theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ huy, điều hành giao thông, giám sát, xử lý vi phạm, kết nối và khai thác dữ liệu tập trung, lâu dài.
- Việc đầu tư xây dựng Trung tâm phải bảo đảm tính hiện đại, đồng bộ, an toàn, bảo mật, khả năng mở rộng, tích hợp và liên thông; phù hợp với quy mô phát triển, đặc điểm địa bàn, yêu cầu thực tiễn và khả năng cân đối nguồn lực; gắn với yêu cầu quản lý, vận hành ổn định, hiệu quả, tiết kiệm, tránh đầu tư chồng chéo, phân tán.
4. Đầu tư, nâng cấp, mở rộng hệ thống camera giám sát và các hạng mục kỹ thuật có liên quan
- Tổ chức rà soát, đánh giá hiệu quả khai thác hệ thống camera hiện có; xác định rõ phạm vi, nhu cầu đầu tư mới, nâng cấp, mở rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Ưu tiên đầu tư tại các tuyến giao thông trọng điểm, các khu vực đầu mối giao thông quan trọng, địa bàn phức tạp về trật tự, an toàn giao thông, các vị trí thường xuyên xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông và các khu vực cần tăng cường giám sát phục vụ công tác chỉ huy, điều hành, xử lý vi phạm.
- Việc đầu tư phải thực hiện theo lộ trình, phân kỳ phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của địa phương, bảo đảm hiệu quả, tránh đầu tư dàn trải, chồng chéo.
- Bảo đảm kết nối tập trung về Trung tâm của tỉnh, khả năng chia sẻ, khai thác dữ liệu với Trung tâm cấp 1 của Bộ Công an và các hệ thống, cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
- Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, an toàn thông tin, an ninh mạng, tính đồng bộ trong quản lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng và khai thác sau đầu tư.
5. Kết nối, chia sẻ, tích hợp và khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước
- Từng bước tổ chức kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa Trung tâm của tỉnh với Trung tâm cấp 1 của Bộ Công an và các hệ thống, cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định; bảo đảm khai thác hiệu quả dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát, xử lý vi phạm, chỉ huy, điều hành giao thông, phân tích, dự báo tình hình và phục vụ yêu cầu chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền.
- Quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật về dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định chuyên ngành có liên quan; bảo đảm rõ đầu mối quản lý, phân quyền khai thác, trách nhiệm cập nhật, duy trì và sử dụng dữ liệu đúng mục đích, hiệu quả.
6. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và các điều kiện vận hành hệ thống: Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp bảo đảm các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, đường truyền, nguồn điện, công nghệ, an toàn thông tin, an ninh mạng, tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân lực quản trị, vận hành, khai thác hệ thống; chủ động xây dựng phương án bảo vệ hệ thống, dữ liệu và phương án xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình vận hành.
1. Kinh phí thực hiện dự án được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn chi thường xuyên; nguồn vốn đầu tư công; nguồn kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông đường bộ theo quy định; nguồn kinh phí do Trung ương hỗ trợ (nếu có) và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc bố trí kinh phí được thực hiện theo lộ trình triển khai Đề án của tỉnh, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương, bảo đảm tính đồng bộ giữa hạ tầng kỹ thuật, hệ thống camera giám sát, trung tâm dữ liệu, phần mềm quản lý, điều hành, hệ thống lưu trữ, truyền dẫn, bảo đảm an toàn thông tin và các hạng mục liên quan khác.
1. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức quán triệt, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp tình hình và kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ phát sinh hoặc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
- Thực hiện rà soát, đánh giá hiện trạng để xác định chính xác nhu cầu, quy mô đầu tư, định hướng kiến trúc tổng thể và giải pháp kết nối liên thông với Trung tâm cấp 1 cùng các cơ sở dữ liệu liên quan; trên cơ sở đó, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt phương án triển khai tối ưu, bảo đảm tính đồng bộ, khả thi và hiệu quả.
- Tham mưu UBND tỉnh báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ từ ngân sách Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thành phần theo quy định.
- Là đơn vị chủ đầu tư đối với các dự án, hạng mục được giao; khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, thủ tục chuẩn bị và thực hiện đầu tư theo quy định. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trong thẩm định, bố trí vốn, triển khai hạ tầng; chủ trì kết nối, chia sẻ dữ liệu và xây dựng quy chế quản lý, vận hành, khai thác hiệu quả Trung tâm và hệ thống camera giám sát.
2. Sở Tài chính: Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo phân cấp và khả năng cân đối của địa phương.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, đề xuất dự toán ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của Luật Ngân sách, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan, tham mưu UBND tỉnh gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp theo hướng dẫn.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu triển khai các nội dung về phát triển khoa học, công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng hạ tầng và công nghệ số; bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin và kết nối, chia sẻ dữ liệu theo thẩm quyền.
4. Sở Xây dựng: Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tham gia ý kiến đối với các nội dung liên quan đến quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông, địa điểm, điều kiện kỹ thuật phục vụ xây dựng Trung tâm cấp 2, triển khai hệ thống camera giám sát và các hạng mục có liên quan. Bảo đảm phù hợp với quy hoạch, hiện trạng kết cấu hạ tầng và yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
5. Văn phòng UBND tỉnh
- Phối hợp theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ
- Trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan, tổng hợp các nội dung báo cáo Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo theo quy định.
6. Sở Tư pháp: Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan theo quy định.
7. Các sở, ban, ngành khác: Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện các nội dung có liên quan trong triển khai Quyết định số 456/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, nghiên cứu, tham mưu đề xuất kinh phí để thực hiện việc chia sẻ, liên thông giữa các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.
8. UBND các xã, phường: Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc rà soát hiện trạng, cung cấp thông tin, hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trên địa bàn được giao quản lý; phối hợp tuyên truyền, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy định; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc phát sinh về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
9. Chế độ thông tin, báo cáo
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ động phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Định kỳ trước ngày 10 tháng cuối quý, các cơ quan, đơn vị, địa phương có nội dung liên quan báo cáo kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất gửi Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 456/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh