Kế hoạch 205/KH-UBND năm 2024 thực hiện chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 205/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/09/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 23/09/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 205/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 23 tháng 9 năm 2024 |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Căn cứ Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 09/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 388/QĐ-BYT ngày 20/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 09/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, với nội dung như sau:
1. Cụ thể hóa những nội dung cơ bản của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
2. Xác định mục tiêu, các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nhu cầu thực tế đặt ra nhằm từng bước phát triển ngành Dược địa phương.
3. Xác định rõ trách nhiệm đầu mối, phối hợp của các sở, ngành, địa phương trong từng hoạt động cụ thể để thực hiện các mục tiêu của Chiến lược trên địa bàn tỉnh.
Cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, vùng sâu, vùng xa.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu 100% thuốc được cung ứng chủ động, kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh; đảm bảo an ninh thuốc, đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng và các nhu cầu cấp bách khác về thuốc.
b) Phấn đấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm của các cơ sở khám chữa bệnh trong tỉnh, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 20%; sử dụng 100% vắc xin đã được sản xuất trong nước phục vụ cho nhu cầu tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ.
c) Duy trì thực chất, bền vững tỉ lệ: 100% cơ sở bán buôn thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phân phối thuốc - GDP”; 100% Nhà thuốc, Quầy thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt Nhà thuốc - GPP”; 100% kho thuốc của cơ sở khám chữa bệnh tuân thủ nguyên tắc - tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản - GSP” theo quy định của Bộ Y tế.
d) Phấn đấu đến năm 2030, Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm thuộc Sở Y tế đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 về hệ thống quản lý chất lượng.
đ) Công ty Cổ phần Dược Minh Hải đầu tư trang thiết bị sản xuất, hệ thống phụ trợ, … đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc theo PIC/S-GMP hoặc tương đương.
e) 100% Bệnh viện tuyến tỉnh có bộ phận dược lâm sàng, 70% bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện ngoài công lập có hoạt động dược lâm sàng. Tỷ lệ người làm công tác dược lâm sàng đạt 01 người/100 giường bệnh nội trú và 02 người/1.000 đơn thuốc được cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú có thẻ bảo hiểm trong một ngày. Cung cấp các dịch vụ về dược đạt chất lượng tốt.
g) Hoàn thành chuyển đổi số ngành dược theo đúng lộ trình của Bộ Y tế; 100% cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh được kết nối liên thông; đảm bảo duy trì hoạt động 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong lĩnh vực Dược được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
h) Phấn đấu đạt tỷ lệ 3 Dược sĩ/1 vạn dân, trong đó dược sĩ được đào tạo về chuyên ngành dược lâm sàng đạt tối thiểu 20%.
a) Tiếp tục đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, có chất lượng cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh; công tác kiểm soát chất lượng thuốc, phân phối thuốc, dược lâm sàng, thông tin thuốc và cảnh giác dược chuyên nghiệp, hiện đại. Có 80% cơ sở bán lẻ thuốc có trang bị phần mềm quản lý việc bán thuốc.
b) Phấn đấu đến trước năm 2045, Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm thuộc Sở Y tế đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm - GLP”.
1. Triển khai chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật
a) Triển khai, phổ biến đầy đủ kịp thời các văn bản pháp luật về dược đến các cá nhân, tổ chức hành nghề dược. Nghiên cứu, góp ý dự thảo Luật Dược và các văn bản dưới luật có liên quan theo yêu cầu cấp trên. Phản ánh, kiến nghị việc bổ sung, sửa đổi các văn bản pháp luật về dược đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tiễn của địa phương.
b) Tổ chức thực hiện đấu thầu mua sắm thuốc đảm bảo đảm công khai, minh bạch, ưu tiên thuốc chất lượng cao - giá hợp lý, không để xảy ra tình trạng thiếu thuốc.
c) Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, các cơ sở kinh doanh thuốc thực hiện nghiêm túc lộ trình nâng cao các tiêu chuẩn về thực hành tốt (GPs) đối với các hoạt động sử dụng, sản xuất và kinh doanh thuốc.
d) Phổ biến, hướng dẫn và thực hiện các quy định chuyên môn liên quan đến hoạt động dược lâm sàng, cảnh giác dược, thông tin, quảng cáo thuốc.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 205/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 23 tháng 9 năm 2024 |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Căn cứ Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 09/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 388/QĐ-BYT ngày 20/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 09/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, với nội dung như sau:
1. Cụ thể hóa những nội dung cơ bản của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
2. Xác định mục tiêu, các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nhu cầu thực tế đặt ra nhằm từng bước phát triển ngành Dược địa phương.
3. Xác định rõ trách nhiệm đầu mối, phối hợp của các sở, ngành, địa phương trong từng hoạt động cụ thể để thực hiện các mục tiêu của Chiến lược trên địa bàn tỉnh.
Cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. Chú trọng cung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, người nghèo, vùng sâu, vùng xa.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phấn đấu 100% thuốc được cung ứng chủ động, kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh; đảm bảo an ninh thuốc, đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, sự cố y tế công cộng và các nhu cầu cấp bách khác về thuốc.
b) Phấn đấu sử dụng thuốc sản xuất trong nước chiếm 80% tổng giá trị thuốc tiêu thụ trong năm của các cơ sở khám chữa bệnh trong tỉnh, trong đó thuốc từ dược liệu chiếm 20%; sử dụng 100% vắc xin đã được sản xuất trong nước phục vụ cho nhu cầu tiêm chủng mở rộng và 30% nhu cầu cho tiêm chủng dịch vụ.
c) Duy trì thực chất, bền vững tỉ lệ: 100% cơ sở bán buôn thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phân phối thuốc - GDP”; 100% Nhà thuốc, Quầy thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt Nhà thuốc - GPP”; 100% kho thuốc của cơ sở khám chữa bệnh tuân thủ nguyên tắc - tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản - GSP” theo quy định của Bộ Y tế.
d) Phấn đấu đến năm 2030, Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm thuộc Sở Y tế đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 về hệ thống quản lý chất lượng.
đ) Công ty Cổ phần Dược Minh Hải đầu tư trang thiết bị sản xuất, hệ thống phụ trợ, … đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc theo PIC/S-GMP hoặc tương đương.
e) 100% Bệnh viện tuyến tỉnh có bộ phận dược lâm sàng, 70% bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện ngoài công lập có hoạt động dược lâm sàng. Tỷ lệ người làm công tác dược lâm sàng đạt 01 người/100 giường bệnh nội trú và 02 người/1.000 đơn thuốc được cấp phát cho bệnh nhân ngoại trú có thẻ bảo hiểm trong một ngày. Cung cấp các dịch vụ về dược đạt chất lượng tốt.
g) Hoàn thành chuyển đổi số ngành dược theo đúng lộ trình của Bộ Y tế; 100% cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh được kết nối liên thông; đảm bảo duy trì hoạt động 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong lĩnh vực Dược được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
h) Phấn đấu đạt tỷ lệ 3 Dược sĩ/1 vạn dân, trong đó dược sĩ được đào tạo về chuyên ngành dược lâm sàng đạt tối thiểu 20%.
a) Tiếp tục đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, có chất lượng cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh; công tác kiểm soát chất lượng thuốc, phân phối thuốc, dược lâm sàng, thông tin thuốc và cảnh giác dược chuyên nghiệp, hiện đại. Có 80% cơ sở bán lẻ thuốc có trang bị phần mềm quản lý việc bán thuốc.
b) Phấn đấu đến trước năm 2045, Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm thuộc Sở Y tế đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm - GLP”.
1. Triển khai chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật
a) Triển khai, phổ biến đầy đủ kịp thời các văn bản pháp luật về dược đến các cá nhân, tổ chức hành nghề dược. Nghiên cứu, góp ý dự thảo Luật Dược và các văn bản dưới luật có liên quan theo yêu cầu cấp trên. Phản ánh, kiến nghị việc bổ sung, sửa đổi các văn bản pháp luật về dược đảm bảo tính khả thi và phù hợp với thực tiễn của địa phương.
b) Tổ chức thực hiện đấu thầu mua sắm thuốc đảm bảo đảm công khai, minh bạch, ưu tiên thuốc chất lượng cao - giá hợp lý, không để xảy ra tình trạng thiếu thuốc.
c) Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc, các cơ sở kinh doanh thuốc thực hiện nghiêm túc lộ trình nâng cao các tiêu chuẩn về thực hành tốt (GPs) đối với các hoạt động sử dụng, sản xuất và kinh doanh thuốc.
d) Phổ biến, hướng dẫn và thực hiện các quy định chuyên môn liên quan đến hoạt động dược lâm sàng, cảnh giác dược, thông tin, quảng cáo thuốc.
a) Quan tâm bố trí, dành quỹ đất cho phát triển các cơ sở nghiên cứu, sản xuất thuốc phù hợp với các quy hoạch địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hỗ trợ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thúc đẩy xã hội hóa, hợp tác công - tư để đầu tư, phát triển sản xuất thuốc tại địa phương.
b) Tổ chức thực hiện hiệu quả, hoàn thành xây dựng Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - Mỹ phẩm đạt tiêu chuẩn GLP theo quy định; nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu quản lý chất lượng thuốc.
c) Rà soát, quy hoạch hệ thống cung ứng thuốc đảm bảo chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả; chú trọng phát triển hệ thống cung ứng thuốc cho nhân dân ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
a) Đẩy mạnh huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân để thúc đẩy đầu tư phát triển sản xuất thuốc, phát triển ngành Dược trên địa bàn tỉnh.
b) Bố trí đất phù hợp với quy hoạch của địa phương cho việc đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất dược phẩm để thu hút các nhà đầu tư phát triển các dự án sản xuất thuốc gia công ngay khi hết hạn bằng sáng chế hoặc các chứng nhận độc quyền có liên quan; thuốc generic có dạng bào chế mới, công nghệ cao; vắc xin, sinh phẩm chuyển giao công nghệ.
c) Quản lý chặt chẽ hệ thống phân phối, cung ứng thuốc trong tỉnh hướng tới hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả. Tuân thủ và duy trì áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật thực hành tốt bảo quản, phân phối, bán lẻ thuốc theo quy định của Bộ Y tế, đẩy mạnh kết nối và phát huy hiệu quả việc kết nối các cơ sở cung ứng thuốc.
4. Nâng cao năng lực quản lý, kiểm soát thị trường thuốc
a) Nâng cao năng lực của cơ quan quản lý nhà nước về dược tại địa phương hướng đến đạt trình độ, năng lực quản lý theo quy định của Bộ Y tế.
b) Quản lý chặt chẽ chất lượng thuốc toàn diện từ khâu sản xuất, nhập khẩu, bảo quản, lưu thông, phân phối đến sử dụng thuốc; kiên quyết phòng ngừa, đấu tranh, xử lý nghiêm đối với các thuốc giả, thuốc kém chất lượng.
c) Tăng cường hệ thống thanh tra và kiểm tra đối với các hoạt động kinh doanh của các cơ sở kinh doanh dược nhằm đảm bảo trật tự, kỷ cương và tăng cường sự tuân thủ pháp luật về dược. Thực hiện các biện pháp quản lý giá thuốc, tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm kiểm soát, bình ổn giá thuốc.
d) Hoàn thiện và nâng cao năng lực của Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm. Tăng cường lấy mẫu, kiểm tra chất lượng, kiểm soát chặt chẽ chất lượng thuốc, dược liệu lưu hành trên thị trường, nhất là thuốc, dược liệu nhập khẩu.
5. Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
a) Triển khai có hiệu quả các hoạt động dược lâm sàng theo lộ trình quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
b) Cải thiện chất lượng hoạt động cảnh giác dược tại các cơ sở khám chữa bệnh, nhà thuốc, quầy thuốc; tập trung nâng cao vai trò và năng lực của người dược sĩ trong thực hành tư vấn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả từ tuyến tỉnh đến tận tuyến y tế cơ sở.
c) Triển khai tiêu chuẩn thực hành tốt kê đơn thuốc, thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc; quản lý chặt chẽ hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc.
d) Triển khai các hoạt động giám sát hiệu quả, an toàn và quản lý nguy cơ liên quan đến thuốc trong quá trình lưu hành sản phẩm tại các cơ sở kinh doanh thuốc trên địa bàn.
đ) Nâng cao công tác giáo dục nhận thức và kiến thức về sử dụng thuốc an toàn hợp lý cho người bệnh và cộng đồng.
e) Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị, tập trung vào các hoạt động như: Tư vấn lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc, xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị theo hướng ưu tiên sử dụng thuốc được sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị và khả năng cung ứng, tổng hợp và phân tích ABC-VEN, các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc, nhất là các thuốc kháng sinh.
g) Thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống kháng thuốc tại Việt Nam giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo đúng quy định.
6. Về khoa học công nghệ, nhân lực và đào tạo
a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về dược, trong đó tập trung vào các nội dung liên quan đến phát triển công nghiệp dược, nuôi trồng dược liệu.
b) Xây dựng chính sách đào tạo nguồn nhân lực dược, đào tạo liên tục và đào tạo nâng cao cho đội ngũ nhân lực dược. Chú trọng thu hút, đào tạo về lĩnh vực dược lâm sàng cho dược sĩ làm công tác dược lâm sàng tại các cơ sở khám chữa bệnh.
c) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho người hành nghề dược và cán bộ y tế phụ trách công tác dược tại các cơ sở y tế về công tác quản lý và cung ứng thuốc.
7. Hợp tác trong nước và quốc tế
a) Khuyến khích các doanh nghiệp dược trong tỉnh hợp tác, liên doanh với các công ty dược phẩm, các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia nhằm đẩy mạnh việc chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc generic có dạng bào chế công nghệ cao.
b) Tranh thủ nguồn lực và hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật của trung ương trong đó có các chương trình, dự án nâng cao năng lực và hiệu quả của cơ quan quản lý nhà nước về dược. Tăng cường hợp tác và kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu thông tin quản lý dược với các cơ quan quản lý dược chặt chẽ và theo quy định.
a) Hoàn thành việc kết nối online dữ liệu kinh doanh thuốc (bán buôn, bán lẻ và sử dụng), chú trọng giám sát về chất lượng, giá, thông tin thuốc, nguồn gốc xuất xứ của thuốc. Tăng cường quản lý việc kinh doanh thuốc trong môi trường thương mại điện tử.
b) Chú trọng khai thác hạ tầng bưu chính để thúc đẩy các dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và logistics trong việc đóng gói, phân loại, bảo quản và vận chuyển các sản phẩm ngành dược nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế số trong lĩnh vực y tế.
c) Triển khai thực hiện các dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực dược.
d) Có chính sách khuyến khích, thúc đẩy theo lộ trình để doanh nghiệp dược thực hiện chuẩn hóa quy trình quản lý và thực hiện chuyển đổi số.
a) Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức của các cơ sở kinh doanh dược về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dược, hoạt động khoa học công nghệ và xu hướng hội nhập trong lĩnh vực dược.
b) Vận động các nguồn lực nhằm tăng cường truyền thông và nâng cao nhận thức của người hành nghề trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, dược và nhận thức của người bệnh trong việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, rõ nguồn gốc và chất lượng.
c) Truyền thông về chất lượng, an toàn, hiệu quả và giá hợp lý của thuốc sản xuất trong nước, các thông tin về nguồn gốc, tác dụng của dược liệu, nhất là các dược liệu đặc hữu của Việt Nam.
d) Tăng cường thông tin, quảng bá sản phẩm thuốc, dược liệu mang thương hiệu quốc gia.
đ) Chấn chỉnh việc quảng cáo thực phẩm chức năng sai quy định.
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Kinh phí lồng ghép trong các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án đầu tư công giai đoạn 2025 - 2030 và những năm tiếp theo.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ nước ngoài, WHO, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân trong, ngoài nước, nguồn vốn ODA và kinh phí hợp pháp khác.
4. Nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược trên địa bàn; tham mưu xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch đào tạo, tuyển dụng nhân lực dược nhằm đảm bảo có đủ nhân lực dược với trình độ chuyên môn đáp ứng các mục tiêu của Kế hoạch đề ra.
c) Chỉ đạo các đơn vị trong ngành tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch này, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra.
d) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện; làm đầu mối tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
đ) Tiếp tục tổ chức triển khai có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”.
e) Thành lập Tổ cán bộ chuyên trách hướng dẫn, giám sát Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phát triển ngành Dược. Chủ động tuyên truyền, cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng nhằm nâng cao hiệu quả của Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành dược.
Trên cơ sở dự toán chi tiết do Sở Y tế tổng hợp, Sở Tài chính tham mưu cấp thẩm quyền cân đối, bố trí kinh phí thường xuyên ngân sách địa phương để thực hiện các nội dung của Chiến lược thuộc trách nhiệm của tỉnh theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước và phù hợp khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng cường triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ mở rộng thị trường về thuốc sản xuất trong nước. Phối hợp với các sở, ngành chức năng kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về giá thuốc.
Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, pháp luật có liên quan và khả năng cân đối ngân sách.
Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh, cấp quốc gia (nếu có) trong lĩnh vực dược.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
Phối hợp với Sở Y tế thực hiện tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về các chính sách phát triển ngành dược, các quy định về quản lý nhà nước về dược, kiểm soát thông tin… trong lĩnh vực quảng cáo thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng, phối hợp tuyên truyền về kiến thức, thông tin sử dụng thuốc thông thường, sử dụng thuốc đảm bảo an toàn, hợp lý.
Phối hợp với Sở Y tế thống nhất cơ chế, nhu cầu tuyển dụng, bồi dưỡng cán bộ chuyên môn, quản lý nhà nước về dược; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong từng năm và các giai đoạn; đề xuất chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nhân lực dược có chất lượng cho các hoạt động trong lĩnh vực dược.
8. Các sở, ban ngành, các cơ quan, tổ chức liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ, đơn vị có trách nhiệm triển khai hoặc phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
9. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau
a) Lồng ghép, tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch của Chiến lược trên địa bàn, phù hợp với lợi thế và điều kiện thực tiễn của địa phương. Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện các nội dung của Chiến lược thuộc trách nhiệm của địa phương theo quy định phân cấp ngân sách nhà nước.
b) Bố trí quỹ đất theo quy hoạch để nuôi trồng, phát triển dược liệu trên địa bàn khi có chương trình, dự án.
c) Căn cứ Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 của tỉnh, chủ động triển khai Kế hoạch cho các cơ sở khám, chữa bệnh, kinh doanh dược thuộc địa bàn quản lý.
d) Tăng cường công tác phối hợp để kiểm tra, thanh tra phát hiện nhanh các sai phạm, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau báo cáo định kỳ hàng năm kết quả thực hiện và dự kiến kế hoạch hoạt động trong thời gian tới, những thuận lợi, khó khăn, đề xuất, kiến nghị (nếu có), gửi Sở Y tế ngày 10/01 hàng năm.
b) Giao Sở Y tế tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 15/01 hàng năm.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh