Kế hoạch 20/KH-UBND năm 2026 phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2026-2035, tầm nhìn đến 2050
| Số hiệu | 20/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 20/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Chí Cường |
| Lĩnh vực | Thương mại,Xuất nhập khẩu |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2026 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
Triển khai Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050; Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về Đề án “Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng kết nối hiệu quả với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông - Tây giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” và Quyết định số 2599/QĐ-UBND ngày 14/8/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch cải thiện Chỉ số Hiệu quả logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2026 - 2035, tầm nhìn đến 2050 như sau:
1. Mục đích
Nhằm cụ thể hoá và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2026 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đảm bảo tính liên kết đồng bộ, thống nhất và hiệu quả sau khi sáp nhập đơn vị hành chính; góp phần hoàn thành các định hướng, mục tiêu phát triển ngành logistics của thành phố Đà Nẵng.
2. Yêu cầu
a) Xác định nội dung công việc cụ thể gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các thành viên Ban Chỉ đạo phát triển ngành logistics thành phố Đà Nẵng và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan trên địa bàn thành phố, đảm bảo tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
b) Trong quá trình thực hiện phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm và tiến độ hoàn thành công việc.
- Nghiên cứu xây dựng, áp dụng có hiệu quả các chính sách, quy định về phát triển dịch vụ logistics; thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, rà soát loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, cản trở việc phát triển dịch vụ logistics trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Tăng cường triển khai, thực hiện các giải pháp hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp logistics phát triển.
- Phối hợp với các Bộ, ngành rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ đảm bảo thúc đẩy phát triển các dịch vụ logistics,... gắn với việc thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển nền sản xuất và hệ thống lưu thông phân phối trong nước và quốc tế xanh, sạch, bền vững.
2. Đầu tư hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại
- Tập trung rà soát, điều chỉnh quy hoạch trung tâm logistics gắn với các quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị và nông thôn cũng như quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển hạ tầng logistics, nhất là hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng kho bãi và ứng dụng công nghệ quản lý hạ tầng logistics thông minh; hướng đến hình thành trung tâm logistics cấp vùng. Ưu tiên đầu tư hạ tầng logistics gắn với các đầu mối quan trọng như Khu bến Liên Chiểu, Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Ga hàng hóa Kim Liên, Cảng biển Chu Lai - Kỳ Hà, Cảng hàng không quốc tế Chu Lai, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Nam Giang, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cảng cạn...
- Hình thành các khu chức năng sản xuất - logistics trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng; xây dựng các trung tâm logistics gắn liền với hoạt động và phát triển của khu công nghệ cao, các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn thành phố; đồng thời, nghiên cứu và mở rộng ranh giới Khu thương mại tự do gắn với Cảng biển, Cảng hàng không quốc tế, Khu kinh tế cửa khẩu.
- Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ giữa Đà Nẵng với các tỉnh, thành phố trong cùng vùng kinh tế, vùng Tây Nguyên và các tỉnh của Lào, Thái Lan trên Hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Ưu tiên đầu tư hạ tầng số: hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu logistics, internet tốc độ cao, nền tảng quản lý giao nhận hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu và nhu cầu phát triển của hoạt động logistics cả chất và lượng.
- Tập trung hoàn thiện các cơ sở hạ tầng và môi trường kinh doanh tạo thuận lợi cho logistics phục vụ thương mại điện tử, bao gồm thương mại điện tử xuyên biên giới. Hình thành các trung tâm đầu mối phân loại, chia chọn hàng thương mại điện tử, xử lý đơn hàng trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo giải quyết nhanh, khối lượng lớn hàng hóa một cách thông suốt, an toàn.
3. Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
- Phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm dịch vụ logistics ngang tầm quốc tế; là cực tăng trưởng logistics của khu vực miền Trung.
- Đẩy mạnh kết nối hạ tầng giao thông, dịch vụ vận tải đa phương thức; ưu tiên phát triển dịch vụ logistics, trung tâm logistics gắn với hành lang Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng nối với Lào, Thái Lan, Myanmar.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường dịch vụ logistics
- Thu hút đầu tư, kêu gọi các công ty sản xuất toàn cầu, có khả năng dẫn dắt thị trường đầu tư phát triển nhà máy sản xuất tại Đà Nẵng; đầu tư các dự án dịch vụ logistics quy mô lớn, công nghệ hiện đại, có khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu; khuyến khích các chủ hàng đặt trụ sở trên địa bàn; đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử; duy trì nguồn hàng truyền thống từ các tỉnh lân cận và Hành lang kinh tế Đông - Tây, mở rộng phạm vi thu hút đối với thị trường khu vực Tây Nguyên và Hành lang kinh tế Đông - Tây 2; đề xuất ban hành các quy định, chính sách để thúc đẩy hoạt động trung chuyển hàng hoá, dần đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm trung chuyển hàng hoá quốc tế... góp phần xây dựng nguồn hàng phong phú, ổn định, thúc đẩy dịch vụ logistics phát triển.
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, khảo sát thị trường, kết nối giao thương; chủ động đăng cai tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc tế trong lĩnh vực logistics nhằm phát triển, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích sự liên doanh, liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và các tỉnh lận cận trên cơ sở khai thác lợi thế, tận dụng điều kiện sẵn có của từng doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả dịch vụ logistics, giảm chi phí vận tải, tăng tỷ lệ vận tải hàng hóa hai chiều.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 20/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 01 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 2026 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN 2050
Triển khai Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050; Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 09/5/2023 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về Đề án “Phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng kết nối hiệu quả với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Hành lang kinh tế Đông - Tây giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” và Quyết định số 2599/QĐ-UBND ngày 14/8/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Kế hoạch cải thiện Chỉ số Hiệu quả logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2026 - 2035, tầm nhìn đến 2050 như sau:
1. Mục đích
Nhằm cụ thể hoá và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2026 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, đảm bảo tính liên kết đồng bộ, thống nhất và hiệu quả sau khi sáp nhập đơn vị hành chính; góp phần hoàn thành các định hướng, mục tiêu phát triển ngành logistics của thành phố Đà Nẵng.
2. Yêu cầu
a) Xác định nội dung công việc cụ thể gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các thành viên Ban Chỉ đạo phát triển ngành logistics thành phố Đà Nẵng và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan trên địa bàn thành phố, đảm bảo tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.
b) Trong quá trình thực hiện phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm và tiến độ hoàn thành công việc.
- Nghiên cứu xây dựng, áp dụng có hiệu quả các chính sách, quy định về phát triển dịch vụ logistics; thực hiện có hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính, rà soát loại bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết, cản trở việc phát triển dịch vụ logistics trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Tăng cường triển khai, thực hiện các giải pháp hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp logistics phát triển.
- Phối hợp với các Bộ, ngành rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ đảm bảo thúc đẩy phát triển các dịch vụ logistics,... gắn với việc thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển nền sản xuất và hệ thống lưu thông phân phối trong nước và quốc tế xanh, sạch, bền vững.
2. Đầu tư hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại
- Tập trung rà soát, điều chỉnh quy hoạch trung tâm logistics gắn với các quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị và nông thôn cũng như quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển hạ tầng logistics, nhất là hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng kho bãi và ứng dụng công nghệ quản lý hạ tầng logistics thông minh; hướng đến hình thành trung tâm logistics cấp vùng. Ưu tiên đầu tư hạ tầng logistics gắn với các đầu mối quan trọng như Khu bến Liên Chiểu, Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Ga hàng hóa Kim Liên, Cảng biển Chu Lai - Kỳ Hà, Cảng hàng không quốc tế Chu Lai, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Nam Giang, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cảng cạn...
- Hình thành các khu chức năng sản xuất - logistics trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng; xây dựng các trung tâm logistics gắn liền với hoạt động và phát triển của khu công nghệ cao, các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn thành phố; đồng thời, nghiên cứu và mở rộng ranh giới Khu thương mại tự do gắn với Cảng biển, Cảng hàng không quốc tế, Khu kinh tế cửa khẩu.
- Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ giữa Đà Nẵng với các tỉnh, thành phố trong cùng vùng kinh tế, vùng Tây Nguyên và các tỉnh của Lào, Thái Lan trên Hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Ưu tiên đầu tư hạ tầng số: hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu logistics, internet tốc độ cao, nền tảng quản lý giao nhận hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu và nhu cầu phát triển của hoạt động logistics cả chất và lượng.
- Tập trung hoàn thiện các cơ sở hạ tầng và môi trường kinh doanh tạo thuận lợi cho logistics phục vụ thương mại điện tử, bao gồm thương mại điện tử xuyên biên giới. Hình thành các trung tâm đầu mối phân loại, chia chọn hàng thương mại điện tử, xử lý đơn hàng trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo giải quyết nhanh, khối lượng lớn hàng hóa một cách thông suốt, an toàn.
3. Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
- Phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm dịch vụ logistics ngang tầm quốc tế; là cực tăng trưởng logistics của khu vực miền Trung.
- Đẩy mạnh kết nối hạ tầng giao thông, dịch vụ vận tải đa phương thức; ưu tiên phát triển dịch vụ logistics, trung tâm logistics gắn với hành lang Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng nối với Lào, Thái Lan, Myanmar.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường dịch vụ logistics
- Thu hút đầu tư, kêu gọi các công ty sản xuất toàn cầu, có khả năng dẫn dắt thị trường đầu tư phát triển nhà máy sản xuất tại Đà Nẵng; đầu tư các dự án dịch vụ logistics quy mô lớn, công nghệ hiện đại, có khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu; khuyến khích các chủ hàng đặt trụ sở trên địa bàn; đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử; duy trì nguồn hàng truyền thống từ các tỉnh lân cận và Hành lang kinh tế Đông - Tây, mở rộng phạm vi thu hút đối với thị trường khu vực Tây Nguyên và Hành lang kinh tế Đông - Tây 2; đề xuất ban hành các quy định, chính sách để thúc đẩy hoạt động trung chuyển hàng hoá, dần đưa Đà Nẵng trở thành trung tâm trung chuyển hàng hoá quốc tế... góp phần xây dựng nguồn hàng phong phú, ổn định, thúc đẩy dịch vụ logistics phát triển.
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, khảo sát thị trường, kết nối giao thương; chủ động đăng cai tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm quốc tế trong lĩnh vực logistics nhằm phát triển, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.
- Khuyến khích sự liên doanh, liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và các tỉnh lận cận trên cơ sở khai thác lợi thế, tận dụng điều kiện sẵn có của từng doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả dịch vụ logistics, giảm chi phí vận tải, tăng tỷ lệ vận tải hàng hóa hai chiều.
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển các loại hình doanh nghiệp dịch vụ logistics có khả năng cạnh tranh quốc tế; đa dạng hoá các dịch vụ logistics, tiến hành cung ứng các dịch vụ logistics tích hợp, dịch vụ logistics có giá trị gia tăng cao; nâng cao khả năng đáp ứng đơn hàng thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics quốc tế;
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong một số ngành chủ lực, công nghiệp trọng điểm của thành phố áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến như: công nghiệp phụ trợ, ô tô, điện tử, dệt may, chế tạo máy, thủy sản v.v... Đồng thời, gắn dịch vụ logistics với phát triển sản xuất hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại trong nước, phát triển hạ tầng giao thông vận tải và công nghệ thông tin,… phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu. Từng bước tích hợp sâu dịch vụ logistics với các ngành sản xuất công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa, nâng cao tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố.
- Đẩy mạnh năng lực hiện đại hóa, tự động hóa các dây chuyền sản xuất, kho bãi lưu trữ hàng hóa, quy trình vận hành, quản lý.
- Có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia xây dựng các chuẩn phát triển bền vững bao gồm các chuẩn thân thiện môi trường (xanh/ sinh thái), tự động hóa, số hóa doanh nghiệp.
- Tăng cường cung cấp thông tin về các quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics trong và ngoài nước cho doanh nghiệp; hỗ trợ kết nối, liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp logistics trong nước và quốc tế, hướng tới đầu tư ra nước ngoài và xuất khẩu dịch vụ logistics.
- Phối hợp hiệu quả với các Bộ, ngành hình thành và phát triển thị trường công nghệ dịch vụ logistics, phát triển mạng lưới các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống hải quan, minh bạch hóa các thủ tục hải quan trên cơ sở nền tảng công nghệ số nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics.
- Thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ logistics áp dụng và đạt chứng chỉ về tăng trưởng xanh, tăng trưởng bền vững, phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo trung hoà các-bon thông qua việc giảm phát thải hoặc trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon.
7. Đào tạo, nâng cao nhận thức và chất lượng nguồn nhân lực
- Đa dạng hoá các hình thức đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao ở các trình độ: sơ cấp, trung cấp, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh triển khai các đề án hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao.
- Xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực logistics và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, đồng thời phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
- Nghiên cứu ban hành và triển khai chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý, khai thác trong lĩnh vực logistics; đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng ứng dụng khoa học công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực logistics.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lĩnh vực logistics nhằm đáp ứng nhu cầu trong quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp và hội nhập với chuỗi cung ứng dịch vụ logistics quốc tế.
- Thúc đẩy vai trò và hoạt động của Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng trở thành cầu nối hiệu quả giữa cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp; nắm bắt khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp logistics thành phố, kịp thời gửi phản ánh, đề xuất, kiến nghị đến cơ quan quản lý nhà nước liên quan để hỗ trợ tháo gỡ, giải quyết; nâng cao hiệu quả hoạt động đối thoại hai chiều, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành logistics thành phố Đà Nẵng.
- Khuyến khích, vận động các doanh nghiệp tiên phong có năng lực cạnh tranh cao hợp tác, hỗ trợ doanh nghiệp khác trong ngành cùng phát triển.
Chi tiết tại Phụ lục đính kèm
1. Kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ bao gồm:
- Nguồn từ Ngân sách Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền bố trí giao trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm cho các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan theo tiêu chuẩn định mức và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
- Nguồn xã hội hóa của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí phải đảm bảo có hiệu quả, tiết kiệm và thực hiện đúng các quy định hiện hành.
1. Căn cứ nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đạt hiệu quả, đảm bảo tiến độ; báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch, đề xuất, kiến nghị gửi về Sở Công Thương trước ngày 30/11 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.
2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND thành phố trước ngày 10/12 hằng năm để gửi Bộ Công Thương tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung nội dung cụ thể của Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị chủ động phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày 20/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố
Đà Nẵng)
|
STT |
Nội dung |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Nghiên cứu, tham mưu đề xuất các chính sách tạo thuận lợi cho phát triển hoạt động logistics |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành; doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Các chính sách được thông qua bởi cấp có thẩm quyền |
2026-2027 |
|
|
2 |
Tổ chức Diễn đàn logistics hoặc Hội nghị đối thoại doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, xuất nhập khẩu, logistics thành phố Đà Nẵng nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc, hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành; doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Hội nghị/Diễn đàn được tổ chức |
2026-2030 |
|
|
3 |
Rà soát, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc về chính sách thuế, phí, lệ phí, giá dịch vụ về logistics |
Sở Xây dựng, Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Hàng không miền Trung |
Các Sở, ban, ngành; doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Báo cáo rà soát |
2026 |
|
|
4 |
Phối hợp với các Bộ, ngành rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ đảm bảo thúc đẩy phát triển các dịch vụ logistics,... gắn với việc thực hiện chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển nền sản xuất và hệ thống lưu thông phân phối trong nước và quốc tế xanh, sạch, bền vững |
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ |
Doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Nội dung đề xuất khi có đề nghị từ các Bộ, ngành |
Thường xuyên |
|
|
1 |
Tham mưu UBND thành phố phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng (Bộ Giao thông vận tải cũ) đảm bảo tiến độ đầu tư các công trình giao thông trọng điểm trên địa bàn thành phố |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính và các đơn vị liên quan |
Báo cáo tiến độ |
2026-2030 |
|
|
2 |
Đẩy nhanh tiến độ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án trung tâm logistics đã được quy hoạch theo thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam; nhất là các Trung tâm logistics, vận tải đa phương thức gắn với các cảng biển, các cảng hàng không quốc tế và các khu công nghiệp, khu kinh tế mở Chu Lai và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế trên địa bàn thành phố. |
Sở Tài chính, BQL Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp, BQL Khu kinh tế mở Chu Lai |
Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo tiến độ |
2026-2030 |
|
|
3 |
Xây dựng và triển khai thí điểm thành lập Khu thương mại tự do Đà Nẵng theo kế hoạch đề ra; trong đó, sớm tham mưu hình thành các khu chức năng Logistics trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng; đồng thời, tiếp tục nghiên cứu, đề xuất mở rộng ranh giới Khu thương mại tự do về phía Nam của thành phố |
BQL Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp, BQL Khu kinh tế mở Chu Lai , Sở Công Thương, Sở Xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo tiến độ |
2026 |
|
|
4 |
Tập trung hoàn thiện các cơ sở hạ tầng và môi trường kinh doanh tạo thuận lợi cho logistics phục vụ thương mại điện tử, bao gồm thương mại điện tử xuyên biên giới. Hình thành các trung tâm đầu mối phân loại, chia chọn hàng thương mại điện tử, xử lý đơn hàng trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo giải quyết nhanh, khối lượng lớn hàng hóa một cách thông suốt, an toàn. |
BQL Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp, BQL Khu kinh tế mở Chu Lai , Sở Công Thương, Sở Xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo tiến độ |
2026-2030 |
|
|
1 |
Phát triển thành phố Đà Nẵng trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế |
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ |
Doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Văn bản theo thẩm quyền |
2026-2030 |
|
|
2 |
Đẩy mạnh kết nối hạ tầng giao thông, dịch vụ vận tải đa phương thức; ưu tiên phát triển dịch vụ logistics, trung tâm logistics gắn với hành lang Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng nối với Lào, Thái Lan, Myanmar. |
Các Sở, ban, ngành theo lĩnh vực phụ trách |
Doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Văn bản theo thẩm quyền |
2026-2030 |
|
|
XÂY DỰNG NGUỒN HÀNG, PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ LOGISTICS |
||||||
|
1 |
Thu hút đầu tư, kêu gọi các công ty sản xuất toàn cầu, có khả năng dẫn dắt thị trường đầu tư phát triển nhà máy sản xuất tại Đà Nẵng; đầu tư các dự án dịch vụ logistics quy mô lớn, công nghệ hiện đại, có khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu; khuyến khích các chủ hàng đặt trụ sở trên địa bàn. |
Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, Văn phòng UBND thành phố |
Sở Ngoại vụ, các Sở, ban ngành, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Kêu gọi các nhà đầu tư trong lĩnh vực giao nhận vận tải trọn gói tích hợp quốc tế; dịch vụ kho hàng không; cảng biển,... đầu tư vào Khu chức năng logistics trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng |
Sở Tài chính; BQL Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp, BQL Khu kinh tế mở Chu Lai; Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư |
Sở Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, kết nối doanh nghiệp logistics tại thị trường nước ngoài |
Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, Sở Công Thương |
Sở Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả tổ chức các Đoàn đi |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Tiếp đón, làm việc với các nhà đầu tư, doanh nghiệp logistics trong quá trình khảo sát, nghiên cứu đầu tư tại Đà Nẵng |
Trung tâm Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, Văn phòng UBND thành phố |
Sở Công Thương, Sở Ngoại vụ, các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả tiếp đoàn |
Thường xuyên |
|
|
5 |
Xây dựng Sàn giao dịch vận tải của thành phố Đà Nẵng; Tham gia có hiệu quả các sàn giao dịch vận tải quốc gia; kết nối giữa Sàn giao dịch vận tải thành phố với Sở giao dịch hàng hóa Việt Nam (MXV) để xây dựng Đà Nẵng là một trong những trung tâm lưu trữ, giao thương hàng hóa của Việt Nam và khu vực |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành , doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Sàn giao dịch vận tải |
Năm 2026 |
|
|
6 |
Tổ chức Triển lãm logistics - Đà Nẵng hoặc Tổ chức Đoàn tham gia các Triển lãm logistics tại các tỉnh thành trong và ngoài nước |
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng |
Các Sở, ban ngành, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Hằng năm |
|
|
7 |
Hỗ trợ doanh nghiệp trong xúc tiến thương mại, kết nối giao thương, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp logistics (lồng ghép trong Hội nghị kết nối giao thương, xúc tiến xuất khẩu trong khuôn khổ Hội chợ EWEC - Đà Nẵng) |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hội nghị |
Quý III-IV hằng năm |
|
|
1 |
Hỗ trợ xây dựng và phát triển các loại hình doanh nghiệp dịch vụ logistics có khả năng cạnh tranh quốc tế; đa dạng hoá các dịch vụ logistics, tiến hành cung ứng các dịch vụ logistics tích hợp, dịch vụ logistics có giá trị gia tăng cao; nâng cao khả năng đáp ứng đơn hàng thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics quốc tế |
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ, Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng |
Doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
2026-2030 |
|
|
2 |
Hỗ trợ doanh nghiệp trong một số ngành chủ lực, công nghiệp trọng điểm của thành phố áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến như: công nghiệp phụ trợ, ô tô, điện tử, dệt may, chế tạo máy, thủy sản v.v... Đồng thời, gắn dịch vụ logistics với phát triển sản xuất hàng hóa, xuất nhập khẩu và thương mại trong nước, phát triển hạ tầng giao thông vận tải và công nghệ thông tin,… phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu. Từng bước tích hợp sâu dịch vụ logistics với các ngành sản xuất công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa, nâng cao tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố |
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ |
Doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
2026-2030 |
|
|
3 |
Tăng cường cung cấp thông tin về các quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics trong và ngoài nước cho doanh nghiệp; hỗ trợ kết nối, liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp logistics trong nước và quốc tế, hướng tới đầu tư ra nước ngoài và xuất khẩu dịch vụ logistics |
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ |
Doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
2026-2030 |
|
|
1 |
Triển khai hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số của thành phố giai đoạn 2021-2030 cũng như Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2026, định hướng đến năm 2030; trong đó, tập trung đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động logistics, tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cơ quan quản lý trong việc giải quyết TTHC,…. |
Các Sở, ban, ngành theo chức năng nhiệm vụ |
Doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống hải quan, minh bạch hóa các thủ tục hải quan trên cơ sở nền tảng công nghệ số nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics |
Chi cục Hải quan khu vực XII |
Các sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
|
3 |
Thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ logistics áp dụng và đạt chứng chỉ về tăng trưởng xanh, tăng trưởng bền vững, phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo trung hoà các-bon thông qua việc giảm phát thải hoặc trao đổi, bù trừ tín chỉ các- bon |
Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
|
1 |
Đa dạng hoá các hình thức đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao ở các trình độ: sơ cấp, trung cấp, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh triển khai các đề án hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Đại học Đà Nẵng |
Các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo |
Báo cáo kết quả thực hiện |
2026-2030 |
|
|
2 |
Tổ chức các Khóa tập huấn, đào tạo bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên, người lao động trong doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp sản xuất có bộ phận xuất nhập khẩu, logistics hoặc sinh viên năm cuối của các cơ sở đào tạo có liên quan tại khu vực miền Trung |
Sở Công Thương, Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng |
Các Sở, ban, ngành, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo |
Tập huấn được tổ chức |
Hằng năm |
|
|
3 |
Tổ chức các hoạt động kết nối giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực logistics và các doanh nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp dịch vụ logistics lớn có chương trình hỗ trợ sinh viên thực tập hoặc tổ chức các buổi trao đổi chuyên đề, khảo sát thực tế cho sinh viên tại các doanh nghiệp logistics |
Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng |
Các Sở, ban, ngành, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng và các cơ sở đào tạo liên quan |
Các hoạt động kết nối, gặp gỡ, trao đổi / chương trình hỗ trợ sinh viên |
Hằng năm |
|
|
|
- Thúc đẩy vai trò và hoạt động của Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng trở thành cầu nối hiệu quả giữa cơ quan quản lý nhà nước vào doanh nghiệp trong việc tổng hợp, đề xuất các ý kiến, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp logistics thành phố để kịp thời tháo gỡ, giải quyết các vấn đề cấp bách, nâng cao hiệu quả hoạt động đối thoại hai chiều, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành logistics thành phố Đà Nẵng. - Khuyến khích, vận động các doanh nghiệp tiên phong có năng lực cạnh tranh cao hợp tác, hỗ trợ doanh nghiệp khác trong ngành cùng phát triển |
Hiệp hội Logistics thành phố Đà Nẵng, Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo tình hình thực hiện |
Thường xuyên |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh