Kế hoạch 197/KH-UBND năm 2026 phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 197/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 04/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Anh Dũng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 197/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số: 1814/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 phê duyệt Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục (VDNC) giai đoạn 2022 - 2030; 2151/QĐ-TTg ngày 21/12/2021 phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Dại giai đoạn 2022 - 2030; 779/QĐ- TTg ngày 02/5/2026 ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm ở gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP, VDNC, Dại trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 trên cơ sở các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, Chương trình quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Chủ động kiểm soát, phòng, chống hiệu quả các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gia súc, gia cầm; giảm thiểu nguy cơ phát sinh, lây lan dịch bệnh và lây nhiễm sang người.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, góp phần bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, ổn định sản xuất chăn nuôi và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm kịp thời, thống nhất, hiệu quả các nhiệm vụ theo đúng quy định của Luật Thú y, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Nội dung nhiệm vụ phải cụ thể, khả thi, phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
1. Mục tiêu chung
Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và ứng phó kịp thời với các ổ dịch CGC, LMLM, DTLCP, VDNC và Dại; giảm thiểu tác động tiêu cực của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gia súc, gia cầm đối với sản xuất chăn nuôi, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, môi trường và các hoạt động thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với phòng, chống bệnh CGC
- Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% số ổ dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn 2019 - 2025.
- Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin CGC.
- Phát hiện sớm vi rút lưu hành và các biến chủng mới vi rút CGC trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2030 có tối thiểu 50% trang trại chăn nuôi gia cầm quy mô lớn được xây dựng, duy trì là cơ sở an toàn dịch bệnh (ATDB) CGC.
b) Đối với phòng, chống bệnh LMLM
- Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% số ổ dịch LMLM và số gia súc buộc phải tiêu hủy so với trung bình của cả giai đoạn 2021 - 2025.
- Trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin LMLM.
- Phát hiện kịp thời các biến chủng mới của vi rút LMLM trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2030 có tối thiểu 50% trang trại chăn nuôi trâu bò, lợn quy mô lớn được xây dựng, duy trì là cơ sở ATDB đối với bệnh LMLM.
c) Đối với phòng, chống bệnh DTLCP
- Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn 2020 - 2025.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 197/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số: 1814/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 phê duyệt Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục (VDNC) giai đoạn 2022 - 2030; 2151/QĐ-TTg ngày 21/12/2021 phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Dại giai đoạn 2022 - 2030; 779/QĐ- TTg ngày 02/5/2026 ban hành Kế hoạch quốc gia phòng, chống các bệnh Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả lợn Châu Phi (DTLCP) giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống một số dịch bệnh nguy hiểm ở gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện phòng, chống dịch bệnh CGC, LMLM, DTLCP, VDNC, Dại trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 trên cơ sở các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, Chương trình quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Chủ động kiểm soát, phòng, chống hiệu quả các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gia súc, gia cầm; giảm thiểu nguy cơ phát sinh, lây lan dịch bệnh và lây nhiễm sang người.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, góp phần bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, ổn định sản xuất chăn nuôi và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm kịp thời, thống nhất, hiệu quả các nhiệm vụ theo đúng quy định của Luật Thú y, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Nội dung nhiệm vụ phải cụ thể, khả thi, phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
1. Mục tiêu chung
Chủ động giám sát, phát hiện sớm, cảnh báo và ứng phó kịp thời với các ổ dịch CGC, LMLM, DTLCP, VDNC và Dại; giảm thiểu tác động tiêu cực của các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gia súc, gia cầm đối với sản xuất chăn nuôi, sức khỏe cộng đồng, an toàn thực phẩm, môi trường và các hoạt động thương mại.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với phòng, chống bệnh CGC
- Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% số ổ dịch CGC so với trung bình của cả giai đoạn 2019 - 2025.
- Trên 70% tổng đàn gia cầm thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin CGC.
- Phát hiện sớm vi rút lưu hành và các biến chủng mới vi rút CGC trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2030 có tối thiểu 50% trang trại chăn nuôi gia cầm quy mô lớn được xây dựng, duy trì là cơ sở an toàn dịch bệnh (ATDB) CGC.
b) Đối với phòng, chống bệnh LMLM
- Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% số ổ dịch LMLM và số gia súc buộc phải tiêu hủy so với trung bình của cả giai đoạn 2021 - 2025.
- Trên 70% tổng đàn gia súc thuộc diện tiêm phòng bắt buộc được tiêm phòng vắc xin LMLM.
- Phát hiện kịp thời các biến chủng mới của vi rút LMLM trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2030 có tối thiểu 50% trang trại chăn nuôi trâu bò, lợn quy mô lớn được xây dựng, duy trì là cơ sở ATDB đối với bệnh LMLM.
c) Đối với phòng, chống bệnh DTLCP
- Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số lợn buộc phải tiêu hủy do bệnh DTLCP so với trung bình của cả giai đoạn 2020 - 2025.
- Phát hiện sớm vi rút lưu hành, các biến chủng mới của vi rút DTLCP trên địa bàn tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2030 có tối thiểu 30% trang trại chăn nuôi lợn quy mô lớn được xây dựng, duy trì là cơ sở ATDB đối với bệnh DTLCP.
d) Đối với phòng, chống bệnh VDNC
- Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% số ổ dịch và số trâu, bò buộc phải tiêu hủy do bệnh VDNC so với trung bình của cả giai đoạn 2022 - 2025.
- Trên 70% tổng đàn trâu, bò, bê, nghé được tiêm phòng vắc xin VDNC.
đ) Đối với phòng, chống bệnh Dại
- Quản lý được trên 90% số hộ nuôi chó, mèo và số chó, mèo nuôi trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Trên 80% tổng đàn chó, mèo nuôi được tiêm phòng vắc xin Dại.
- Trên 90% xã, phường giám sát được chó, mèo mắc, nghi mắc bệnh Dại.
- Phấn đấu đến năm 2030, xây dựng thành công mô hình vùng ATDB đối với bệnh Dại ở động vật cấp xã.
- 100% xã, phường thực hiện truyền thông nguy cơ và nâng cao nhận thức về bệnh Dại ở cộng đồng và trường học.
- 100% số người tiêm vắc xin phòng bệnh Dại do động vật cắn được báo cáo qua hệ thống báo cáo quốc gia.
- 90% số người bị phơi nhiễm với bệnh Dại được tư vấn, điều trị dự phòng sau phơi nhiễm.
- Phấn đấu không có người tử vong vì bệnh Dại trong giai đoạn 2026 - 2030.
(Chi tiết chỉ tiêu Kế hoạch tại Phụ lục I kèm theo)
1. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản, cơ chế, chính sách
- Kịp thời rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, quy định, kế hoạch, các văn bản chỉ đạo của địa phương liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi, thú y, nhất là công tác phòng, chống các bệnh CGC, LMLM, DTLCP, VDNC và Dại để sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp quy định hiện hành.
- Rà soát, nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi an toàn, bền vững và phòng, chống dịch bệnh động vật.
2. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý
- Rà soát, củng cố hệ thống quản lý nhà nước về chăn nuôi, thú y phù hợp mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và các quy định pháp luật liên quan đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực chăn nuôi, thú y.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý chăn nuôi, thú y; triển khai thực hiện có hiệu quả các nền tảng trực tuyến Cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi và Hệ thống quản lý thông tin dịch bệnh động vật Việt Nam (VAHIS).
3. Chăn nuôi an toàn sinh học và quản lý đàn vật nuôi
- Tổ chức thực hiện chăn nuôi an toàn sinh học phù hợp với loài vật nuôi, quy mô chăn nuôi, phương thức chăn nuôi và điều kiện thực tế của từng địa phương; ưu tiên áp dụng tại cơ sở chăn nuôi tập trung, khu vực nguy cơ cao, khu vực có lưu lượng vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật lớn, cơ sở giết mổ, chợ buôn bán động vật sống và vùng đã từng xảy ra dịch bệnh.
- Ưu tiên lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi theo quy định hiện hành, trong đó có các chính sách hỗ trợ thực hiện chăn nuôi theo tiêu chí an toàn sinh học, ATDB, xử lý chất thải chăn nuôi và công trình khí sinh học, phù hợp với điều kiện, đối tượng, trình tự, thủ tục và khả năng cân đối ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện kê khai, quản lý hoạt động chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y và văn bản hướng dẫn thi hành; tổ chức quản lý, lập danh sách hộ nuôi chó hoặc sổ quản lý chó, mèo; từng bước áp dụng việc đánh dấu (đeo vòng cổ) để nhận diện chó, mèo đã được tiêm vắc xin Dại; căn cứ tình hình thực tiễn tại địa phương để quyết định thành lập đội bắt chó, mèo thả rông, chó không đeo rọ mõm, nghi mắc bệnh Dại; hướng dẫn cơ sở chăn nuôi áp dụng các biện pháp an toàn sinh học theo mức độ phù hợp với quy mô nông hộ, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp, trang trại và cơ sở tham gia chuỗi sản xuất.
- Đối với chăn nuôi nông hộ tập trung thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: Quản lý con giống, thức ăn, nước uống, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý chất thải, xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý theo quy định và khai báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm, chết bất thường.
- Đối với chăn nuôi trang trại thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, bao gồm: Quản lý con giống, thức ăn, nước uống, xử lý chất thải, xác động vật, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi, không sử dụng thức ăn thừa chưa qua xử lý nhiệt kỹ, khai báo kịp thời khi phát hiện động vật ốm, chết bất thường; cách ly, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, kiểm soát ra vào, kiểm soát động vật trung gian truyền bệnh, truy xuất nguồn gốc, quản lý nội bộ về an toàn sinh học và các yêu cầu khác theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
- Tổ chức định kỳ và đột xuất vệ sinh, tiêu độc, khử trùng tại cơ sở chăn nuôi, điểm tập kết, chợ, cơ sở giết mổ, phương tiện vận chuyển và địa bàn nguy cơ cao bằng vôi bột hoặc hóa chất khử trùng được phép sử dụng trong thú y theo quy định; triển khai các đợt tổng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường do cơ quan có thẩm quyền phát động và chủ động tổ chức bổ sung theo tình hình thực tế của địa phương.
- Không đưa ra khỏi cơ sở chăn nuôi đang có dịch hoặc nghi có dịch con giống, thức ăn chăn nuôi, chất độn chuồng, chất thải, xác động vật, vật tư, dụng cụ và các vật phẩm có nguy cơ mang mầm bệnh khi chưa được xử lý theo quy định của pháp luật.
- Việc tiêm phòng được tổ chức trên cơ sở đánh giá nguy cơ, đặc điểm dịch tễ, cơ cấu đàn vật nuôi, tổng số gia súc, gia cầm trong diện tiêm phòng, mùa vụ, kết quả giám sát lưu hành vi rút, đánh giá hiệu lực vắc xin và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
- Đối với bệnh DTLCP, căn cứ kết quả giám sát lưu hành vi rút, loại vắc xin được phép lưu hành, đối tượng sử dụng, hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y để lựa chọn, khuyến cáo sử dụng loại vắc xin phù hợp.
- Thực hiện tiêm phòng theo đợt, tiêm phòng bổ sung và giám sát sau tiêm phù hợp với mức độ nguy cơ, mục tiêu kiểm soát dịch bệnh và khả năng bảo đảm nguồn lực của địa phương, trong đó tập trung ưu tiên bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để hỗ trợ các đợt tiêm chính và tiêm phòng khẩn cấp tại khu vực có dịch. Ngoài kinh phí hỗ trợ tiêm phòng từ ngân sách nhà nước, huy động nguồn lực xã hội hóa để tổ chức tiêm phòng cho đàn vật nuôi để bảo đảm yêu cầu công tác phòng, chống dịch.
- Việc tiêm phòng vắc xin cần được thực hiện đồng thời với các biện pháp an toàn sinh học, giám sát, kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ và xử lý ổ dịch bệnh động vật theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y.
- Tổ chức giám sát dịch bệnh dựa trên nguy cơ, bao gồm: Giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng, giám sát tại cơ sở chăn nuôi, chợ, điểm tập kết, cơ sở giết mổ, tuyến vận chuyển, địa bàn có nguy cơ cao, địa bàn xây dựng cơ sở, vùng ATDB; khi cần thiết thực hiện giám sát trên động vật hoang dã, sản phẩm động vật, môi trường chăn nuôi và các yếu tố nguy cơ khác.
- Căn cứ tình hình dịch tễ, nguy cơ dịch bệnh, phương thức chăn nuôi và điều kiện thực tế của địa phương để xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí và tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát dịch bệnh, giám sát sau tiêm phòng; phối hợp triển khai chương trình giám sát do Bộ Nông nghiệp và Môi trường triển khai trên địa bàn. Tổ chức giám sát bị động, lấy mẫu xét nghiệm, chẩn đoán phân biệt đối với đàn vật nuôi nghi mắc bệnh, động vật tiếp xúc với động vật mắc bệnh, động vật hoang dã ốm, chết bất thường và mẫu môi trường.
- Chủ cơ sở chăn nuôi, thú y cơ sở và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm theo dõi, phát hiện, báo cáo kịp thời khi có dấu hiệu nghi ngờ dịch bệnh.
- Căn cứ kết quả giám sát, xét nghiệm và các dữ liệu dịch tễ liên quan để phục vụ cảnh báo sớm, đánh giá nguy cơ, xác định vùng nguy cơ, lựa chọn biện pháp phòng, chống dịch phù hợp và tham mưu chỉ đạo điều hành.
- Đối với bệnh CGC, Dại thực hiện cơ chế phối hợp giám sát, chia sẻ thông tin và cảnh báo nguy cơ giữa ngành nông nghiệp và môi trường với ngành y tế theo phương pháp tiếp cận “Một sức khỏe”; kịp thời xử lý các tình huống có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
- Khi phát hiện ổ dịch phải tổ chức xử lý nhanh, kịp thời, triệt để theo quy định của pháp luật về thú y và pháp luật có liên quan; ưu tiên phát hiện sớm, xử lý ngay từ ổ dịch đầu tiên, không để dịch bệnh lây lan diện rộng, kéo dài.
- Xác định nguyên nhân, truy xuất nguồn lây, phạm vi ổ dịch, vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm và tổ chức áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với từng bệnh, từng địa bàn và mức độ nguy cơ.
- Tùy theo đặc điểm của từng bệnh và tình hình thực tế, áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật như cách ly động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh; lấy mẫu, xét nghiệm; tiêu hủy động vật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh; vệ sinh, tiêu độc, khử trùng; kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ; quản lý sản phẩm động vật và các biện pháp kỹ thuật khác theo quy định và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Tăng cường các biện pháp phòng bệnh tại địa bàn giáp ranh, tuyến vận chuyển, đầu mối giao thông, cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, chuỗi sản xuất hàng hóa tập trung, khu vực có nguy cơ cao.
- Thực hiện công khai, minh bạch thông tin dịch bệnh theo quy định. Việc công bố dịch, công bố hết dịch, hỗ trợ khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất sau dịch và các chính sách có liên quan được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật hiện hành.
7. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
- Thực hiện kiểm dịch vận chuyển đối với động vật, sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật về thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- Trên cơ sở đánh giá nguy cơ và quyết định của cấp có thẩm quyền tổ chức lực lượng liên ngành tại các đầu mối giao thông, tuyến vận chuyển, điểm nóng về buôn bán, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật để kiểm soát, ngăn chặn xâm nhiễm và lây lan dịch bệnh.
- Rà soát, sắp xếp, củng cố mạng lưới cơ sở giết mổ; tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý hành vi giết mổ trái phép, giết mổ không bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y; kiểm soát chặt chẽ hoạt động giết mổ, chế biến, lưu thông, phân phối sản phẩm động vật theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện đồng bộ, có sự phối hợp liên ngành trong kiểm soát an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật trong các khâu giết mổ, lưu thông, phân phối, tiêu thụ theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và pháp luật có liên quan.
- Việc xây dựng cơ sở, vùng ATDB được thực hiện theo quy định của pháp luật gắn với tái cơ cấu ngành chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh bền vững, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, liên kết chuỗi giá trị, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội, cơ sở chăn nuôi, cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến tham gia xây dựng cơ sở, vùng ATDB theo chuỗi giá trị; ưu tiên địa bàn có định hướng xuất khẩu, địa bàn trọng điểm chăn nuôi, địa bàn nguy cơ cao và địa bàn có yêu cầu kiểm soát dịch bệnh chặt chẽ.
- Xây dựng và thực hiện lộ trình phát triển cơ sở, vùng ATDB trên địa bàn, bố trí nguồn lực tổ chức thực hiện kế hoạch; lựa chọn địa bàn, chuỗi, cơ sở ưu tiên, trong đó tập trung xây dựng, duy trì cơ sở ATDB CGC, LMLM, DTLCP đối với các trang trại quy mô lớn, nhất là các cơ sở sản xuất con giống và thí điểm xây dựng mô hình vùng ATDB bệnh Dại động vật cấp xã.
9. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
- Xây dựng nội dung truyền thông nguy cơ phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng loại hình truyền thông và từng bệnh; tập trung vào nguy cơ xâm nhiễm, nguy cơ tái phát dịch bệnh, khai báo dịch bệnh, chăn nuôi an toàn sinh học, tiêm phòng, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng, xử lý xác động vật, không buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh và sản phẩm động vật không bảo đảm an toàn.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và hệ thống thông tin cơ sở; khuyến khích xây dựng thông điệp ngắn, tài liệu trực quan, đối thoại cộng đồng và các hình thức truyền thông phù hợp với từng địa bàn, từng nhóm đối tượng.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý, cán bộ chăn nuôi, thú y, khuyến nông, người chăn nuôi, người vận chuyển, buôn bán, giết mổ, kinh doanh sản phẩm động vật và các tổ chức, cá nhân có liên quan về giám sát, xử lý, điều tra ổ dịch, truyền thông nguy cơ và phối hợp liên ngành.
- Đối với bệnh CGC, Dại: Lồng ghép nội dung phòng ngừa phơi nhiễm ở người, truyền thông nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng và phối hợp liên ngành theo tiếp cận “Một sức khỏe”; ưu tiên nhóm có nguy cơ phơi nhiễm nghề nghiệp và nhóm có nguy cơ cao.
- Cung cấp kịp thời thông tin về tình hình dịch bệnh, cung - cầu, giá cả và nguồn cung thực phẩm có nguồn gốc động vật trên thị trường, nhất là trong thời điểm xảy ra dịch bệnh, thiên tai hoặc sự cố an toàn thực phẩm, góp phần ổn định thị trường, tránh gây hoang mang cho người tiêu dùng và bảo đảm lợi ích hợp pháp của cơ sở sản xuất, kinh doanh hợp pháp.
(Chi tiết các nhiệm vụ thực hiện tại Phụ lục II kèm theo)
- Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành thực hiện theo quy định của pháp luật về Ngân sách nhà nước, Đầu tư công và các quy định liên quan; các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Đối với công tác phòng, chống bệnh Dại, ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Quyết định số 2151/QĐ-TTg ngày 21/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan để hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đúng thời gian, đúng tiến độ, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giám sát dịch bệnh cấp tỉnh hằng năm; tổ chức hoặc hướng dẫn tổ chức giám sát chủ động, giám sát bị động, giám sát sau tiêm phòng để cảnh báo sớm dịch bệnh.
- Phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch hằng năm đối với các hoạt động chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ được giao do cơ quan cấp tỉnh thực hiện trình UBND tỉnh phê duyệt; trên cơ sở hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với kinh phí phát sinh vượt quá khả năng cân đối của cấp xã, rà soát, tổng hợp gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Căn cứ quy định pháp luật, phối hợp cơ quan liên quan tham mưu củng cố hệ thống chuyên môn chăn nuôi và thú y cấp tỉnh, cấp xã theo quy định để bảo đảm năng lực hoàn thành nhiệm vụ.
- Chủ trì hoặc phối hợp đề xuất và tổ chức triển khai các chương trình, nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, nền tảng dữ liệu phục vụ công tác phát triển chăn nuôi và phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm trên đàn gia súc, gia cầm.
- Cập nhật các văn bản pháp luật, chỉ đạo của Trung ương để tham mưu, điều chỉnh Kế hoạch bảo đảm tính khả thi, hiệu quả; chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Hằng năm, tham mưu báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch của tỉnh gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Phối hợp trong công tác giám sát bệnh Dại, bệnh Cúm trên người; chia sẻ thông tin dịch tễ, cảnh báo nguy cơ lây truyền từ động vật sang người và tổ chức ứng phó theo phương thức tiếp cận “Một sức khỏe” đối với bệnh Dại, CGC và các bệnh lây truyền từ động vật sang người.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, giám sát bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng liên quan đến dịch bệnh nguy hiểm ở gia súc, gia cầm.
- Triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các hành vi buôn bán, giết mổ, vận chuyển gia súc, gia cầm hoặc sản phẩm gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc xuất xứ, không qua kiểm dịch. Phối hợp với các lực lượng chức năng kiểm soát, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện giao thông ra, vào vùng dịch, vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm, góp phần phòng ngừa lây lan dịch bệnh.
- Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an các xã, phường chủ động nắm chắc tình hình, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành chức năng kịp thời phát hiện, ngăn chặn không để nguy cơ làm lây lan dịch bệnh. Tập trung phân tích, làm rõ phương thức, thủ đoạn, nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hành vi làm lây lan dịch bệnh, vi phạm về an toàn thực phẩm, vi phạm về môi trường, vi phạm về kiểm dịch để có biện pháp phòng ngừa, đấu tranh hiệu quả.
Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND xã, phường trong công tác kiểm tra, kiểm soát lưu thông hàng hóa, sản phẩm là động vật trên thị trường; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi: Đầu cơ, găm hàng, gian lận thương mại, lợi dụng dịch bệnh ở gia súc, gia cầm trục lợi tăng giá bất hợp lý; buôn bán, vận chuyển gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc xuất xứ, không bảo đảm điều kiện kiểm dịch, điều kiện an toàn thực phẩm,… và các hành vi vi phạm pháp luật khác theo quy định của pháp luật nhằm ngăn chặn bệnh CGC, LMLM, DTLCP, VDNC, Dại góp phần ổn định thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và hỗ trợ phát triển chăn nuôi ổn định trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ phát triển chăn nuôi, phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương, các sở, ngành liên quan tăng cường công tác thông tin tuyên truyền trong phòng, chống dịch bệnh; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP, VDNC, Dại giai đoạn 2026 - 2030.
Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí tổ chức công tác truyền thông nguy cơ dịch CGC, LMLM, DTLCP, VDNC, Dại, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh để người dân không hoang mang và chủ động áp dụng các biện pháp phòng bệnh.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân, biểu dương các đơn vị, cá nhân làm tốt và phê bình các địa phương, đơn vị, cá nhân chủ quan lơ là trong công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
9. Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh (Ban Chỉ đạo 389)
- Chỉ đạo tổ chức triển khai lực lượng tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật ra, vào địa bàn tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, địa phương, chủ động nắm bắt các thông tin, dữ liệu, triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về kết quả thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; căn cứ Kế hoạch của tỉnh xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch của địa phương bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế, mức độ nguy cơ và khả năng bảo đảm nguồn lực. Cụ thể hóa các nhiệm vụ trong Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm hằng năm.
- Chủ động sử dụng nguồn kinh phí được giao theo phân cấp ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch. Thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Trường hợp kinh phí phát sinh vượt quá khả năng cân đối của cấp xã, UBND cấp xã báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khắc phục dịch bệnh động vật và chịu trách nhiệm về đối tượng, số lượng, hồ sơ đề nghị hỗ trợ; chi trả kinh phí hỗ trợ công khai, minh bạch, đúng đối tượng, dưới sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc các cấp và người dân; tuyệt đối không để xảy ra sai phạm trong việc hỗ trợ kinh phí khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh.
- Phân công rõ chức năng nhiệm vụ các phòng, đơn vị chuyên môn về công tác quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chăn nuôi, thú y; bố trí thú y xã để thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động chăn nuôi, thú y trên địa bàn.
- Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng, chống bệnh CGC, LMLM, DTLCP, VDNC, Dại của địa phương theo phân cấp, ủy quyền và dự toán được giao, cụ thể:
+ Các nhiệm vụ phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn; chịu trách nhiệm về tính kịp thời, trung thực của thông tin, số liệu và việc huy động lực lượng tại chỗ để xử lý ban đầu khi phát sinh nguy cơ, ổ dịch.
+ Thống kê đàn vật nuôi, hộ chăn nuôi, cơ sở giết mổ nhỏ lẻ; tiếp nhận khai báo, giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh, phát hiện sớm, báo cáo kịp thời ổ dịch, dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh và các tình huống có nguy cơ lây lan dịch bệnh trên địa bàn.
+ Tổ chức các đợt tiêm phòng vắc xin, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng môi trường; tổ chức lực lượng tại chỗ, khoanh vùng, quản lý địa bàn, áp dụng biện pháp xử lý ban đầu và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.
+ Tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành pháp luật về chăn nuôi, thú y, an toàn sinh học, tiêm phòng, khai báo dịch bệnh, xử lý xác động vật và các biện pháp phòng, chống dịch bệnh khác; khuyến khích xây dựng các mô hình chăn nuôi an toàn sinh học quy mô nông hộ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống dịch bệnh và phát triển chăn nuôi bền vững.
+ Kiểm tra, phát hiện, lập hồ sơ, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y theo quy định.
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; xử lý hoặc kiến nghị xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định.
- Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch của địa phương về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
11. Các sở, ngành có liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch này.
- Chấp hành quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y, an toàn sinh học, tiêm phòng, khai báo dịch bệnh, xử lý xác động vật, buôn bán, vận chuyển, giết mổ và tiêu thụ sản phẩm động vật; chấp hành hướng dẫn, yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh thuộc trách nhiệm của mình.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong xây dựng, duy trì cơ sở, vùng ATDB, giám sát dịch bệnh, cung cấp thông tin, lấy mẫu xét nghiệm, điều tra ổ dịch, truy xuất nguồn gốc và xử lý tình huống dịch bệnh.
- Kịp thời thông báo cho cơ quan chức năng khi phát hiện động vật mắc bệnh, nghi mắc bệnh, dấu hiệu dịch bệnh, hành vi buôn bán, vận chuyển, giết mổ trái phép, vứt xác động vật ra môi trường hoặc các hành vi vi phạm khác có liên quan.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc che giấu dịch bệnh, không khai báo, cung cấp thông tin không trung thực hoặc thực hiện các hành vi làm lây lan dịch bệnh theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu các sở, ngành, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG MỘT SỐ DỊCH BỆNH NGUY HIỂM
Ở GIA SÚC, GIA CẦM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /6/2026 của
UBND tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Mức phấn đấu giai đoạn 2026 - 2030 |
||||
|
Bệnh CGC |
Bệnh LMLM |
Bệnh DTLCP |
Bệnh VDNC |
Bệnh Dại |
|||
|
1 |
Số ổ dịch |
% |
Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% so với trung bình giai đoạn 2019 - 2025 |
Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% so với trung bình giai đoạn 2021 - 2025 |
Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% so với trung bình giai đoạn 2020 - 2025 |
Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% so với trung bình giai đoạn 2022 - 2025 |
- |
|
2 |
Số gia súc buộc phải tiêu hủy |
% |
- |
Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% so với trung bình giai đoạn 2021 - 2025 |
Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% so với trung bình giai đoạn 2020 - 2025 |
Đến năm 2030 giảm tối thiểu 30% so với trung bình giai đoạn 2022 - 2025 |
- |
|
3 |
Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin trên tổng đàn thuộc diện tiêm |
% |
Trên 70% |
Trên 70% |
- |
Trên 70% |
Trên 80% |
|
4 |
Giám sát dịch bệnh tại khu vực nguy cơ cao |
Kế hoạch/ năm |
Hằng năm (giám sát chủ động, bị động) |
Hằng năm (giám sát bị động) |
Hằng năm (giám sát chủ động, bị động) |
Hằng năm (giám sát bị động) |
Hằng năm (giám sát bị động) |
|
5 |
Cơ sở/vùng ATDB được duy trì, xây dựng mới |
Cơ sở/ vùng |
Phấn đấu đến năm 2030 có tối thiểu 50% trang trại chăn nuôi gia cầm quy mô lớn ATDB CGC |
Phấn đấu đến năm 2030 có tối thiểu 50% trang trại chăn nuôi trâu bò, lợn quy mô lớn ATDB LMLM |
Phấn đấu đến năm 2030 có tối thiểu 30% trang trại chăn nuôi lợn quy mô lớn ATDB DTLCP |
- |
Phấn đấu đến năm 2030 xây dựng thành công mô hình vùng ATDB bệnh Dại động vật cấp xã |
|
6 |
Chỉ tiêu đặc thù với bệnh Dại |
- |
- |
- |
- |
- |
- Trên 90% số hộ nuôi và số chó, mèo nuôi được quản lý. - Phấn đấu không có người tử vong vì bệnh Dại. - 100% xã, phường thực hiện truyền thông ở cộng đồng, trường học. - 100% số người tiêm vắc xin phòng bệnh Dại do động vật cắn được báo cáo. - Trên 90% số người bị phơi nhiễm với bệnh Dại được tư vấn, điều trị dự phòng. |
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /6/2026 của
UBND tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Sản phẩm/ Kết quả |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Xây dựng Kế hoạch của xã, phường |
Kế hoạch |
UBND cấp xã |
Các đơn vị liên quan |
2026 |
|
2 |
Tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về chăn nuôi và phòng, chống dịch bệnh động vật |
Hội nghị, tài liệu tuyên truyền, tập huấn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, UBND cấp xã |
Hằng năm |
|
3 |
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan |
Văn bản rà soát, đề xuất |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
4 |
Triển khai công tác phòng, chống các bệnh |
Các văn bản, kế hoạch phòng, chống dịch bệnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/ UBND cấp xã |
Các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
5 |
Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện |
Báo cáo định kỳ, đột xuất |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/ UBND cấp xã |
Các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh