Kế hoạch 196/KH-UBND năm 2025 phát triển dữ liệu thành phố Cần Thơ đến năm 2030
| Số hiệu | 196/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 15/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Khởi |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 196/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch phát triển dữ liệu thành phố Cần Thơ đến năm 2030, với các nội dung như sau:
1. Triển khai Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 khai phá tiềm năng của dữ liệu để phục vụ tốt hơn cho hoạt động của các cơ quan chính quyền thành phố, cung cấp dịch vụ thân thiện và hiệu quả hơn cho người dân, tăng năng suất lao động, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy chuyển đổi số một cách toàn diện và bền vững, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch hành động số 22-KH/TU ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Quán triệt thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện một cách hiệu quả.
3. Triển khai Kế hoạch phát triển dữ liệu thành phố phù hợp và tương thích với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dùng chung quốc gia (Phiên bản 1.0); Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
4. Xây dựng nhận thức thống nhất về dữ liệu như một yếu tố nền tảng phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh. Bảo đảm mọi hoạt động quản lý, điều hành và ra quyết định của thành phố được thực hiện trên cơ sở dữ liệu số tin cậy, được thu thập, quản lý, khai thác và chia sẻ hiệu quả.
5. Xây dựng, hoàn thiện các quy định về quản lý, quản trị dữ liệu bảo đảm thống nhất, minh bạch và tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và an ninh mạng.
6. Tập trung đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật dữ liệu đồng bộ, bao gồm hạ tầng lưu trữ, mạng truyền dẫn, trung tâm dữ liệu và các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP, Kho dữ liệu dùng chung, Nền tảng giám sát điều hành thông minh,...) kết hợp ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại trong thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu; đảm bảo khả năng mở rộng, an toàn, bảo mật và liên thông dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị.
7. Hoàn thành xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật và duy trì các cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố và dữ liệu dùng chung theo từng ngành, từng lĩnh vực. Các dữ liệu này phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn của Trung ương, đảm bảo “một lần nhập liệu - nhiều lần sử dụng” sẵn sàng chia sẻ cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác.
8. Phát triển nguồn nhân lực dữ liệu chuyên sâu; tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng phân tích, quản trị, bảo mật và khai thác dữ liệu cho cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường hợp tác với các viện, trường, doanh nghiệp công nghệ, tổ chức quốc tế trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng dữ liệu.
9. Thiết lập hệ thống chỉ số đo lường, giám sát và đánh giá kết quả triển khai chiến lược dữ liệu; bảo đảm công khai, minh bạch, có cơ chế phản hồi và cải tiến liên tục. Việc đánh giá phải gắn với hiệu quả thực tiễn và giá trị dữ liệu mang lại cho người dân, doanh nghiệp và chính quyền.
1. Phát triển hạ tầng và nền tảng dữ liệu
a) Hình thành hạ tầng dữ liệu đồng bộ, hiện đại, an toàn và liên thông giữa các cơ quan, đơn vị, bảo đảm năng lực lưu trữ, xử lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu phục vụ toàn bộ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị của thành phố;
b) Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu thành phố đạt tiêu chuẩn quốc gia, đáp ứng yêu cầu triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tập trung, nền tảng phân tích và ra quyết định dựa trên dữ liệu, đảm bảo khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ với Trung tâm dữ liệu vùng, Trung tâm dữ liệu quốc gia;
c) 100% hệ thống thông tin của Sở, ban, ngành có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) thành phố, Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu dùng chung quốc gia (NDXP) và các hệ thống khác của bộ, ngành Trung ương theo quy định;
d) Hình thành kho dữ liệu dùng chung ứng dụng các công nghệ hiện đại như dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT) vào phân tích dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo các cấp;
đ) Hình thành Nền tảng giám sát điều hành thông minh (IOC) cấp thành phố; Sở, ban, ngành; cấp xã, phường có khả năng khai thác, trực quan hóa và phân tích dữ liệu theo thời gian thực phục vụ chỉ đạo, điều hành cho lãnh đạo các cấp;
e) Hình thành quy trình quản trị, quản lý dữ liệu thống nhất, dùng chung, an toàn và hiệu quả, đảm bảo việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo
Khung kiến trúc dữ liệu thành phố, Khung quản trị, quản lý dữ liệu thành phố phục vụ chỉ đạo, điều hành trực tuyến và dựa trên dữ liệu, phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy chuyển đổi số thành phố.
2. Phát triển dữ liệu phục vụ Chính quyền số
a) 100% các cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố được tổ chức, quản lý tại Kho dữ liệu của thành phố và đưa vào sử dụng hiệu quả; sẵn sàng kết nối, chia sẻ với kho dữ liệu tổng hợp tại Trung tâm dữ liệu quốc gia và kết nối, chia sẻ trên phạm vi toàn quốc;
b) Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Sở, ban, ngành có nhu cầu kết nối, khai thác, tích hợp, chia sẻ thông tin với các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc nhu cầu kết nối, chia sẻ thông tin với nhau, được đáp ứng 100% yêu cầu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố (LGSP);
c) 100% Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường thiết lập được bộ phận phụ trách về dữ liệu; 100% cán bộ, công chức, viên chức phụ trách về dữ liệu được tập huấn chuyên môn, nâng cao kỹ năng về quản trị dữ liệu, tổng hợp, phân tích dữ liệu, bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu;
d) 100% Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường cung cấp dữ liệu mở đảm bảo chất lượng (không trùng lắp, dư thừa, không tốn công sức và chi phí để xử lý lại dữ liệu, hoặc thu thập lại dữ liệu) theo quy định tại Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu và Nghị định số 194/2025/NĐ- CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 196/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2030
Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch phát triển dữ liệu thành phố Cần Thơ đến năm 2030, với các nội dung như sau:
1. Triển khai Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 khai phá tiềm năng của dữ liệu để phục vụ tốt hơn cho hoạt động của các cơ quan chính quyền thành phố, cung cấp dịch vụ thân thiện và hiệu quả hơn cho người dân, tăng năng suất lao động, đổi mới sáng tạo, thúc đẩy chuyển đổi số một cách toàn diện và bền vững, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch hành động số 22-KH/TU ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Quán triệt thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện một cách hiệu quả.
3. Triển khai Kế hoạch phát triển dữ liệu thành phố phù hợp và tương thích với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dùng chung quốc gia (Phiên bản 1.0); Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
4. Xây dựng nhận thức thống nhất về dữ liệu như một yếu tố nền tảng phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh. Bảo đảm mọi hoạt động quản lý, điều hành và ra quyết định của thành phố được thực hiện trên cơ sở dữ liệu số tin cậy, được thu thập, quản lý, khai thác và chia sẻ hiệu quả.
5. Xây dựng, hoàn thiện các quy định về quản lý, quản trị dữ liệu bảo đảm thống nhất, minh bạch và tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin và an ninh mạng.
6. Tập trung đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật dữ liệu đồng bộ, bao gồm hạ tầng lưu trữ, mạng truyền dẫn, trung tâm dữ liệu và các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP, Kho dữ liệu dùng chung, Nền tảng giám sát điều hành thông minh,...) kết hợp ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại trong thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu; đảm bảo khả năng mở rộng, an toàn, bảo mật và liên thông dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị.
7. Hoàn thành xây dựng, chuẩn hóa, cập nhật và duy trì các cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố và dữ liệu dùng chung theo từng ngành, từng lĩnh vực. Các dữ liệu này phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn của Trung ương, đảm bảo “một lần nhập liệu - nhiều lần sử dụng” sẵn sàng chia sẻ cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác.
8. Phát triển nguồn nhân lực dữ liệu chuyên sâu; tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ năng phân tích, quản trị, bảo mật và khai thác dữ liệu cho cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường hợp tác với các viện, trường, doanh nghiệp công nghệ, tổ chức quốc tế trong nghiên cứu, phát triển và ứng dụng dữ liệu.
9. Thiết lập hệ thống chỉ số đo lường, giám sát và đánh giá kết quả triển khai chiến lược dữ liệu; bảo đảm công khai, minh bạch, có cơ chế phản hồi và cải tiến liên tục. Việc đánh giá phải gắn với hiệu quả thực tiễn và giá trị dữ liệu mang lại cho người dân, doanh nghiệp và chính quyền.
1. Phát triển hạ tầng và nền tảng dữ liệu
a) Hình thành hạ tầng dữ liệu đồng bộ, hiện đại, an toàn và liên thông giữa các cơ quan, đơn vị, bảo đảm năng lực lưu trữ, xử lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu phục vụ toàn bộ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị của thành phố;
b) Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu thành phố đạt tiêu chuẩn quốc gia, đáp ứng yêu cầu triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tập trung, nền tảng phân tích và ra quyết định dựa trên dữ liệu, đảm bảo khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ với Trung tâm dữ liệu vùng, Trung tâm dữ liệu quốc gia;
c) 100% hệ thống thông tin của Sở, ban, ngành có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) thành phố, Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu dùng chung quốc gia (NDXP) và các hệ thống khác của bộ, ngành Trung ương theo quy định;
d) Hình thành kho dữ liệu dùng chung ứng dụng các công nghệ hiện đại như dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT) vào phân tích dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo các cấp;
đ) Hình thành Nền tảng giám sát điều hành thông minh (IOC) cấp thành phố; Sở, ban, ngành; cấp xã, phường có khả năng khai thác, trực quan hóa và phân tích dữ liệu theo thời gian thực phục vụ chỉ đạo, điều hành cho lãnh đạo các cấp;
e) Hình thành quy trình quản trị, quản lý dữ liệu thống nhất, dùng chung, an toàn và hiệu quả, đảm bảo việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo
Khung kiến trúc dữ liệu thành phố, Khung quản trị, quản lý dữ liệu thành phố phục vụ chỉ đạo, điều hành trực tuyến và dựa trên dữ liệu, phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy chuyển đổi số thành phố.
2. Phát triển dữ liệu phục vụ Chính quyền số
a) 100% các cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố được tổ chức, quản lý tại Kho dữ liệu của thành phố và đưa vào sử dụng hiệu quả; sẵn sàng kết nối, chia sẻ với kho dữ liệu tổng hợp tại Trung tâm dữ liệu quốc gia và kết nối, chia sẻ trên phạm vi toàn quốc;
b) Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Sở, ban, ngành có nhu cầu kết nối, khai thác, tích hợp, chia sẻ thông tin với các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc nhu cầu kết nối, chia sẻ thông tin với nhau, được đáp ứng 100% yêu cầu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố (LGSP);
c) 100% Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường thiết lập được bộ phận phụ trách về dữ liệu; 100% cán bộ, công chức, viên chức phụ trách về dữ liệu được tập huấn chuyên môn, nâng cao kỹ năng về quản trị dữ liệu, tổng hợp, phân tích dữ liệu, bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu;
d) 100% Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường cung cấp dữ liệu mở đảm bảo chất lượng (không trùng lắp, dư thừa, không tốn công sức và chi phí để xử lý lại dữ liệu, hoặc thu thập lại dữ liệu) theo quy định tại Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu và Nghị định số 194/2025/NĐ- CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
đ) 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa; tối thiểu 80% dữ liệu về kết quả thực hiện các thủ tục hành chính được tái sử dụng, chia sẻ theo quy định (ngoại trừ các cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đặc thù) đảm bảo người dân và doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thực hiện các thủ tục hành chính;
e) Kết hợp khai thác sử dụng dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đối với 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp trực tuyến;
g) Tích hợp kết quả xử lý công việc của cán bộ, công chức, viên chức vào phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của từng đơn vị; tỷ lệ áp dụng dữ liệu trong phục vụ quản lý điều hành công việc trên môi trường số, trong kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức đạt tối thiểu 70%.
3. Phát triển dữ liệu phục vụ kinh tế số, xã hội số
a) Dữ liệu về nông nghiệp và môi trường: 100% dữ liệu quan trắc, giám sát tự động về môi trường, xả thải của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được kết nối theo thời gian thực với hệ thống giám sát tập trung của Sở Nông nghiệp và Môi trường và Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh thành phố (Trung tâm IOC), phục vụ cảnh báo sớm và điều hành an toàn môi trường.
- Hoàn thiện 100% các bộ dữ liệu bao gồm dữ liệu đất đai, cây trồng, vật nuôi, thủy sản, khí tượng - thủy văn phục vụ các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm;
- Hình thành chuỗi dữ liệu xuyên suốt từ sản xuất - chế biến - tiêu thụ - quản lý nguồn gốc, đảm bảo minh bạch, truy xuất và thúc đẩy thương mại điện tử nông sản;
- 100% sản phẩm OCOP của thành phố được gắn dữ liệu truy xuất nguồn gốc, xuất xứ khi đăng bán trên các sàn thương mại điện tử.
b) Dữ liệu về công nghiệp, thương mại và năng lượng: xây dựng và hoàn thành 100% các bộ dữ liệu lĩnh vực công nghiệp, thương mại và năng lượng, bao gồm: chuẩn hóa, kết nối và chia sẻ dữ liệu về mạng lưới sản xuất, truyền tải, tiêu thụ điện của thành phố, phục vụ việc vận hành tối ưu hệ thống điện, hiện đại hóa hệ thống điều độ, vận hành, thông tin liên lạc, điều khiển và tự động hóa phục vụ điều độ lưới điện trong nước và liên kết khu vực; dữ liệu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, mạng lưới, chuỗi cung ứng sản xuất cơ bản trong các hoạt động công nghiệp từ nguyên liệu thô tới thành phẩm thương mại; dữ liệu về mạng lưới chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm logistics; dữ liệu về lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, bán hàng đa cấp, bán buôn khí, rượu, thuốc lá, xuất nhập khẩu...;
c) Dữ liệu về văn hóa, du lịch: 90% các di sản văn hóa, di tích quốc gia trên địa bàn thành phố được số hoá, lưu trữ đầy đủ dữ liệu và hình thành thư viện số, di sản số, có hiện diện số trên môi trường mạng để mọi người dân, khách du lịch có thể truy cập, tra cứu tìm hiểu thuận lợi trên môi trường số; 100% các danh lam thắng cảnh, địa điểm du lịch của thành phố được hoàn thành việc số hóa, lưu trữ và chia sẻ thông tin rộng rãi, kết hợp xây dựng các nền tảng số du lịch đồng bộ để quảng bá, phát triển du lịch Cần Thơ;
d) Dữ liệu về giao thông và logistics: 100% dữ liệu về hạ tầng giao thông công cộng, phương tiện vận tải, logistics được số hóa, chuẩn hóa, cập nhật thường xuyên và chia sẻ với các hệ thống quản lý đô thị.
Hình thành bản đồ giao thông số thành phố, tích hợp dữ liệu cảm biến, camera, thiết bị IoT để phân tích và dự báo tình hình giao thông, hỗ trợ điều hành vận tải, logistics và giảm ùn tắc giao thông.
đ) Dữ liệu về giáo dục và đào tạo: 100% kho học liệu ngành giáo dục được số hóa, chia sẻ trên các nền tảng học tập trực tuyến, đảm bảo phục vụ hiệu quả cho giáo viên, học sinh và người học suốt đời.
- Mỗi học sinh có học bạ điện tử tích hợp với dữ liệu quản lý học tập, đánh giá năng lực và tương tác giữa nhà trường - phụ huynh;
- Hình thành dữ liệu đào tạo nghề và kỹ năng số của người học, phục vụ phân tích dự báo nguồn nhân lực chất lượng cao của thành phố.
e) Dữ liệu về y tế:
- 95% dữ liệu y tế được chuẩn hóa, đồng bộ theo mô hình phân cấp quản lý từ Trung ương đến địa phương, phục vụ hoàn thiện cơ sở dữ liệu y tế quốc gia;
- Mỗi người dân có một hồ sơ sức khỏe điện tử, được quản lý, cập nhật xuyên suốt trong hệ thống khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế, y tế dự phòng;
- Ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong phân tích, dự báo dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
g) Dữ liệu về an sinh xã hội và lao động việc làm:
- Hoàn thiện 100% cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội cho người lao động. Dữ liệu chuẩn hóa sổ lao động điện tử, tích hợp với dữ liệu về học tập suốt đời, dữ liệu về đào tạo nghề (bao gồm cả đào tạo tại trường và đào tạo, tích lũy kinh nghiệm làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) của người lao động được triển khai, hoàn thiện cho 100% người lao động đóng bảo hiểm xã hội;
- 100% các bộ dữ liệu mở về lực lượng, thị trường lao động việc làm, nhu cầu tuyển dụng lao động và yêu cầu trình độ, kỹ năng tương ứng được cung cấp và đảm bảo cập nhật chính xác, kịp thời, làm cơ sở triển khai các giải pháp dự báo nhu cầu, sự biến động về lao động, việc làm; người lao động có thể tiếp cận với dữ liệu về nhu cầu lao động, việc làm của xã hội và được tự động cung cấp gợi ý về danh sách việc làm phù hợp khi bị thất nghiệp.
4. Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng
100% các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quan trọng của Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường được triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và mô hình bảo vệ 4 lớp, đồng thời triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
(Chi tiết Phân công triển khai mục tiêu, chỉ tiêu phát triển dữ liệu tại Phụ lục I)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Công tác chỉ đạo, tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về dữ liệu trong toàn hệ thống chính quyền. Nhấn mạnh vai trò và tầm quan trọng của dữ liệu là nguồn tài nguyên đặc biệt, có giá trị cao, là hạ tầng chiến lược thúc đẩy phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số;
b) Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển dữ liệu dài hạn trong từng cơ quan, đơn vị, địa phương; triển khai đầy đủ các khâu: thu thập, chuẩn hóa, lưu trữ, đánh giá chất lượng, kiểm toán, xếp hạng, chia sẻ và khai thác dữ liệu; đưa công tác dữ liệu vào quy trình quản lý, điều hành thường xuyên của từng cơ quan, đơn vị;
c) Tích hợp việc sử dụng dữ liệu vào mọi hoạt động chỉ đạo, điều hành và ra quyết định; hình thành văn hóa ra quyết định dựa trên dữ liệu trong toàn hệ thống chính quyền, bảo đảm việc hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển của thành phố đều dựa trên cơ sở dữ liệu số đáng tin cậy;
d) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác quản trị dữ liệu trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tạo lập, duy trì, cập nhật và bảo đảm chất lượng dữ liệu. Mỗi cơ quan, đơn vị cần phân công cán bộ phụ trách dữ liệu làm đầu mối tham mưu, tổ chức và thực thi công tác quản trị dữ liệu số; đồng thời xác định rõ trách nhiệm của từng cán bộ, công chức, viên chức trong việc cập nhật, quản lý và chia sẻ dữ liệu số thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao;
đ) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến văn hóa dữ liệu trong toàn xã hội, khuyến khích người dân, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia cung cấp, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu mở; từng bước hình thành hệ sinh thái dữ liệu đô thị Cần Thơ - nơi dữ liệu trở thành nền tảng kết nối chính quyền, doanh nghiệp và người dân trong quá trình phát triển bền vững.
2. Xây dựng cơ chế, chính sách về dữ liệu
a) Ban hành và duy trì Danh mục dữ liệu mở của ngành, lĩnh vực và địa phương; định kỳ rà soát, sửa đổi, bổ sung để đảm bảo dữ liệu mở được khai thác phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số. Dữ liệu mở được công bố trên Cổng dữ liệu thành phố phải được cập nhật thường xuyên và sẵn sàng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người dân tra cứu, sử dụng. Việc công khai, cung cấp dữ liệu mở thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Dữ liệu; Điều 10 Nghị định số 165/2025/NĐ-CP; Điều 27 Nghị định số 194/2025/NĐ-CP;
b) Căn cứ tình hình cụ thể từng cơ quan, đơn vị để quyết định việc xây dựng và ban hành riêng kế hoạch triển khai kế hoạch phát triển dữ liệu thành phố thuộc phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường; thường xuyên kiểm tra, đánh giá và duy trì dữ liệu dùng chung; tập trung rà soát, kiểm toán dữ liệu, đánh giá chất lượng dữ liệu chuyên ngành hiện có được quy định tại Điều 14 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
c) Xây dựng, duy trì, cập nhật Khung kiến trúc số thành phố tuân thủ, phù hợp các nội dung quy định tại Khung kiến trúc số quốc gia;
d) Xây dựng, duy trì, cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu thành phố, Khung quản trị, quản lý dữ liệu thành phố tuân thủ, phù hợp các nội dung quy định tại Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai, sử dụng thống nhất cơ sở dữ liệu, nền tảng và hệ thống thông tin dùng chung, chuyên ngành tại Sở, ban, ngành; đảm bảo thống nhất, kết nối, chia sẻ đồng bộ dữ liệu với các hệ thống thông tin của Trung ương;
e) Rà soát, cập nhật và hoàn thiện các văn bản pháp luật, quy chế, quy định có liên quan đến dữ liệu; kịp thời bổ sung, điều chỉnh để bảo đảm phù hợp với quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn của Trung ương và yêu cầu thực tiễn tại địa phương;
g) Nghiên cứu và đề xuất chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong việc tạo lập, cung cấp, chia sẻ và khai thác dữ liệu, góp phần xây dựng tài nguyên dữ liệu của thành phố;
h) Xây dựng chính sách và cơ chế thu hút, phát triển và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin và dữ liệu phục vụ việc xây dựng, vận hành, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu và nền tảng số của thành phố.
3. Phát triển hạ tầng và nền tảng ứng dụng
a) Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng Trung tâm dữ liệu của thành phố theo mô hình điện toán đám mây, bảo đảm đồng bộ, hiện đại, an toàn và kết nối thông suốt với Trung tâm dữ liệu quốc gia. Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với hạ tầng đám mây của các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phục vụ yêu cầu phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số của thành phố;
b) Phát triển và hoàn thiện các nền tảng dữ liệu dùng chung của thành phố, gồm Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung và Nền tảng quy hoạch không gian thành phố (SPP). Đảm bảo khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu hai chiều với các cơ sở dữ liệu và nền tảng dữ liệu quốc gia, góp phần hình thành hệ sinh thái dữ liệu thống nhất, đồng bộ, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và ra quyết định dựa trên dữ liệu;
c) Nâng cấp, hoàn thiện Cổng dữ liệu thành phố nhằm bảo đảm khả năng cung cấp và chia sẻ dữ liệu xuyên suốt, chính xác cho cá nhân, tổ chức; đồng thời duy trì hoạt động ổn định, thông suốt của Cổng dữ liệu, phục vụ hiệu quả công tác quản trị và khai thác dữ liệu mở của Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường; đảm bảo khả năng kết nối, chia sẻ với Cổng dữ liệu quốc gia;
d) Phát triển hạ tầng kết nối dữ liệu tốc độ cao và hạ tầng Internet vạn vật (IoT) phục vụ thu thập, truyền tải dữ liệu thời gian thực trong các lĩnh vực đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, tài nguyên và môi trường; từng bước hình thành hạ tầng dữ liệu thông minh, tạo nền tảng vững chắc cho chuyển đổi số toàn diện của thành phố;
đ) Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, học máy, dữ liệu lớn, điện toán biên trong quá trình thu thập, xử lý, phân tích và trực quan hóa dữ liệu; từng bước hình thành quy trình dữ liệu khép kín từ thu thập, tích hợp, phân tích đến hỗ trợ ra quyết định trên Nền tảng giám sát, điều hành thông minh (IOC);
e) Bảo đảm an toàn, bảo mật và quản trị dữ liệu bền vững, xây dựng cơ chế sao lưu, dự phòng và khôi phục dữ liệu sau sự cố; áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an toàn thông tin mạng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cơ sở dữ liệu quốc gia và quản trị dữ liệu hiện đại.
4. Phát triển cơ sở dữ liệu dùng chung thành phố
a) Phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu nền tảng của thành phố, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, kết nối, chia sẻ với Kho dữ liệu dùng chung thành phố, các cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương khác. Tập trung xây dựng và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu chủ, cơ sở dữ liệu dùng chung và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo danh mục ưu tiên tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP;
b) Xây dựng, phát triển hệ thống phân tích và khai thác dữ liệu trên nền tảng điện toán đám mây, hướng tới hình thành nền tảng phân tích, dự báo và ra quyết định dựa trên dữ liệu lớn, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, hoạch định chính sách, phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
c) Phát triển, công bố dữ liệu mở của thành phố, bảo đảm khả năng truy cập, khai thác, sử dụng lại dữ liệu của các tổ chức, cá nhân; thúc đẩy hình thành hệ sinh thái dữ liệu mở phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số, đô thị thông minh và đổi mới sáng tạo;
d) Đẩy mạnh số hóa toàn diện hồ sơ, dữ liệu trong các cơ quan nhà nước, hình thành kho dữ liệu dùng chung của thành phố, tích hợp dữ liệu từ kết quả giải quyết thủ tục hành chính, dữ liệu quản lý ngành, lĩnh vực và dữ liệu phản ánh của người dân, doanh nghiệp; định nghĩa, chuẩn hóa dữ liệu tuân thủ theo Từ điển dữ liệu quốc gia; đảm bảo đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
đ) Phối hợp triển khai, kết nối, tích hợp với nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân công và tiến độ cụ thể đối với từng nền tảng số, cơ sở dữ liệu;
e) Tăng cường quản trị và bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu, triển khai các giải pháp kiểm kê, phân loại, tiêu chuẩn hóa, định danh dữ liệu; thực hiện chia sẻ, khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ quyền số quốc gia.
5. Phát triển kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu
a) Triển khai đồng bộ cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP; bảo đảm dữ liệu được kết nối thông suốt, an toàn, có kiểm soát qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố (LGSP), đồng bộ hai chiều với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP);
b) Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp, cập nhật dữ liệu thuộc danh mục dữ liệu bắt buộc chia sẻ, đảm bảo chất lượng, kịp thời, đúng quy định.
6. Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng và hợp tác phát triển
a) Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng chuyên trách về dữ liệu:
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về quản lý, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu cho cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và đơn vị trực thuộc;
- Đưa nội dung quản trị dữ liệu, tiêu chuẩn dữ liệu, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân vào chương trình đào tạo thường xuyên của thành phố;
- Xây dựng chương trình đào tạo định kỳ hàng năm theo từng nhóm đối tượng (quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ) gắn với các hệ thống dữ liệu dùng chung và nền tảng số của thành phố.
b) Phát triển kỹ năng số cho cán bộ, công chức, người dân và tổ chức: Tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng số cơ bản và nâng cao, kỹ năng sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, khai thác dữ liệu mở và các nền tảng số của thành phố:
- Khuyến khích các đơn vị sự nghiệp, cơ sở giáo dục, trung tâm công nghệ thông tin trên địa bàn tham gia đào tạo, hướng dẫn kỹ năng số cho cộng đồng;
- Phối hợp với các Hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh..., để lan tỏa kỹ năng số trong từng nhóm đối tượng cụ thể, bảo đảm bao trùm số.
c) Hợp tác với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ: Kêu gọi doanh nghiệp công nghệ số trong và ngoài thành phố tham gia các chương trình tập huấn, chia sẻ kinh nghiệm triển khai, mô hình quản trị và giải pháp dữ liệu.
- Thiết lập chương trình hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài thành phố để nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ về dữ liệu và trí tuệ nhân tạo;
- Tăng cường hợp tác công - tư (PPP) trong lĩnh vực chuyển đổi số, chia sẻ dữ liệu và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
d) Hợp tác phát triển trong và ngoài nước:
- Chủ động tham gia các mạng lưới, diễn đàn, chương trình hợp tác quốc gia và quốc tế về chuyển đổi số, dữ liệu mở và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Trao đổi, học tập kinh nghiệm từ các địa phương, tổ chức quốc tế trong việc tổ chức, quản lý và vận hành hạ tầng dữ liệu.
7. Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
a) Bổ sung các chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu vào Bộ chỉ số chuyển đổi số, bao gồm từ đánh giá kết quả triển khai dữ liệu mở, cho đến mức độ hoàn thành xây dựng các cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu...;
b) Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hằng năm việc thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án về dữ liệu; công khai kết quả đánh giá, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế;
c) Ứng dụng công nghệ số trong giám sát và đánh giá hoạt động dữ liệu, xây dựng bảng điều khiển trực tuyến tổng hợp thông tin về tiến độ, hiệu quả khai thác dữ liệu; kết nối với các hệ thống giám sát điều hành thông minh, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo thành phố và đánh giá hiệu quả thực hiện Kế hoạch này.
(Chi tiết Phân công triển khai nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tại Phụ lục II)
1. Kinh phí thực hiện bao gồm: ngân sách nhà nước; nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao ưu tiên nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch.
2. Ưu tiên kinh phí từ ngân sách thành phố để thực hiện các nhiệm vụ phát triển dữ liệu số, nền tảng số do cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện.
3. Các đơn vị sự nghiệp, tổ chức, cơ sở giáo dục, đào tạo bố trí kinh phí từ ngân sách tự chủ của cơ quan, đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này.
a) Là cơ quan đầu mối, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, thực hiện vai trò quản lý hạ tầng, giám sát, thực thi việc chia sẻ dữ liệu;
b) Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai của Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Kế hoạch và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tìm phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, trên cơ sở đề xuất dự toán kinh phí thực hiện các nội dung Kế hoạch này của các cơ quan, đơn vị tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí để thực hiện theo quy định.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở, ban, ngành liên quan tham mưu tuyển dụng hoặc đề xuất cơ chế thuê chuyên gia về dữ liệu phục vụ cho thành phố phù hợp theo quy định hiện hành.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, triển khai thực hiện các Nghị định của Chính phủ về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị theo quy định, thực hiện khi Chính phủ ban hành;
b) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ chuẩn kết nối, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin và tiến độ kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng đối với dữ liệu bắt buộc, việc tuân thủ các quy định về an ninh mạng, an toàn thông tin, pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
a) Tuyên truyền chuyển đổi nhận thức của xã hội về chuyển đổi số tập trung vào dữ liệu thông qua các kênh truyền thông, chuyên trang, chuyên mục trên các chương trình truyền thanh, truyền hình;
b) Phổ biến, lan tỏa câu chuyện thành công, tôn vinh gương thành công điển hình về chuyển đổi số tập trung vào dữ liệu.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
a) Tuyên truyền, hướng dẫn về chuyển đổi số tập trung vào dữ liệu cho toàn thể hội viên thuộc các Hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ;
b) Triển khai đến hội viên cơ sở để tuyên truyền về chuyển đổi số tập trung vào dữ liệu cho người dân, doanh nghiệp trên địa bàn; đồng thời hướng dẫn sử dụng các tiện ích, chức năng các ứng dụng cụ thể.
a) Hoàn thiện cơ sở pháp lý về chuyển đổi số, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và định danh điện tử thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực;
b) Chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trung ương triển khai và hoàn thiện cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý được quy định tại Nghị quyết số 214/NQ-CP, Nghị định số 278/2025/NĐ-CP;
c) Chủ động trong việc chuẩn bị cơ sở hạ tầng đảm bảo cho quá trình triển khai, vận hành các nền tảng chuyên ngành đang quản lý; phối hợp với Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ để được tư vấn, hỗ trợ về mặt kỹ thuật (khi cần thiết) và trong quá trình kết nối, chia sẻ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan;
d) Triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã, đang và sẽ xây dựng trong phạm vi quản lý, hoàn thành trong năm 2025; phối hợp với Công an thành phố trong việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, kịp thời ứng cứu sự cố cho hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng triển khai tại cơ quan, đơn vị và địa phương.
a) Chủ động phối hợp với Sở, ban, ngành triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch này. Phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện, chia sẻ dữ liệu ngành nhằm đảm bảo tính đồng bộ, kết nối, liên thông;
b) Trên cơ sở nội dung Kế hoạch này, xây dựng dự toán kinh phí triển khai hiệu quả nhiệm vụ được giao, gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo đúng quy định; đồng thời, chủ động huy động các nguồn kinh phí khác (ODA, xã hội hóa,...) và lồng ghép trong các nguồn kinh phí dự án, đề án khác để thực hiện nhiệm vụ;
c) Tích cực triển khai các chương trình, dự án phát triển hạ tầng dữ liệu số, đảm bảo tuân thủ theo Khung Kiến trúc, các tiêu chuẩn, quy chuẩn và các quy định, hướng dẫn của Sở, ban, ngành đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư dự án.
9. Các Trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn thành phố
a) Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực chuyên môn cao về xây dựng, phát triển dữ liệu;
b) Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, các giải pháp ứng dụng công nghệ số trong quản lý, phát triển dữ liệu trong các ngành, lĩnh vực, sẵn sàng tham vấn, triển khai các giải pháp phát triển dữ liệu;
c) Nâng cao năng lực dạy và học, hợp tác nghiên cứu và kết nối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ thúc đẩy phát triển dữ liệu.
10. Các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố
a) Tham gia là nòng cốt triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tạo nền móng xây dựng, phát triển dữ liệu trong chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trong Kế hoạch này;
b) Chủ động, đi đầu trong thực hiện xây dựng, phát triển dữ liệu trong hoạt động của doanh nghiệp, phát triển hạ tầng số, nền tảng số, làm chủ công nghệ lõi, đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
11. Đề nghị các doanh nghiệp và cộng đồng xã hội trên địa bàn thành phố
a) Căn cứ định hướng trong Kế hoạch này, các doanh nghiệp chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển dữ liệu trong doanh nghiệp; kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu với Kho dữ liệu dùng chung của thành phố;
b) Cộng đồng dân cư, tổ dân phố, hộ gia đình, các tổ chức, cá nhân chủ động, tích cực nâng cao các kỹ năng ứng dụng công nghệ số, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số tập trung vào dữ liệu; tích cực sử dụng và khai thác triệt để các dịch vụ, công nghệ số trong quá trình tham gia thực hiện các thủ tục hành chính, các hoạt động xã hội.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 250/KH-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về phát triển dữ liệu thành phố Cần Thơ đến năm 2030.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này (lồng ghép trong báo cáo chuyển đổi số) về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Khoa học và Công nghệ)./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU
(Kèm theo Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
STT |
Mục tiêu, Chỉ tiêu |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Phát triển hạ tầng dữ liệu |
|||
|
1.1 |
Hình thành hạ tầng dữ liệu đồng bộ, hiện đại, an toàn và liên thông giữa các cơ quan, đơn vị, bảo đảm năng lực lưu trữ, xử lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu phục vụ toàn bộ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị của thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
1.2 |
Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu thành phố đạt tiêu chuẩn quốc gia, đáp ứng yêu cầu triển khai các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tập trung, nền tảng phân tích và ra quyết định dựa trên dữ liệu, đảm bảo khả năng sẵn sàng kết nối, chia sẻ với Trung tâm dữ liệu vùng, Trung tâm dữ liệu quốc gia. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
1.3 |
100% hệ thống thông tin của Sở, ban, ngành có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) thành phố, Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu dùng chung quốc gia (NDXP) và các hệ thống khác của các bộ, cơ quan Trung ương theo quy định. |
Sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2025 - 2030 |
|
1.3 |
Hình thành kho dữ liệu dùng chung ứng dụng các công nghệ hiện đại như dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT) vào phân tích dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo các cấp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2026 - 2030 |
|
1.5 |
Hình thành nền tảng giám sát điều hành thông minh (IOC) cấp thành phố; cấp Sở, ban, ngành; cấp xã, phường có khả năng khai thác, trực quan hóa và phân tích dữ liệu theo thời gian thực phục vụ chỉ đạo, điều hành cho lãnh đạo các cấp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2026 |
|
1.6 |
Hình thành quy trình quản trị, quản lý dữ liệu thống nhất, dùng chung, an toàn và hiệu quả, đảm bảo việc kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo Khung kiến trúc dữ liệu thành phố, Khung quản trị, quản lý dữ liệu thành phố phục vụ chỉ đạo điều hành hiệu quả, hướng đến chỉ đạo, điều hành trực tuyến và dựa trên dữ liệu, phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy chuyển đổi số thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2026 - 2030 |
|
2 |
Phát triển dữ liệu phục vụ Chính quyền số |
|||
|
2.1 |
100% các cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố được tổ chức, quản lý tại Kho dữ liệu của thành phố và đưa vào sử dụng hiệu quả; sẵn sàng kết nối, chia sẻ với kho dữ liệu tổng hợp tại Trung tâm dữ liệu quốc gia và kết nối, chia sẻ trên phạm vi toàn quốc. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
2.2 |
Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Sở, ban, ngành có nhu cầu kết nối, khai thác, tích hợp, chia sẻ thông tin với các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc nhu cầu kết nối, chia sẻ thông tin với nhau, được đáp ứng 100% yêu cầu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố (LGSP). |
Sở, ban, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2025 - 2030 |
|
2.3 |
100% Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường thiết lập được bộ phận phụ trách về dữ liệu; 100% cán bộ, công chức, viên chức phụ trách về dữ liệu được tập huấn chuyên môn, nâng cao kỹ năng về quản trị dữ liệu, tổng hợp, phân tích dữ liệu, bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2025 - 2030 |
|
2.4 |
100% Sở, ban, ngành, UBND xã, phường cung cấp dữ liệu mở đảm bảo chất lượng (không trùng lắp, dư thừa, không tốn công sức và chi phí để xử lý lại dữ liệu, hoặc thu thập lại dữ liệu) theo quy định tại Nghị định 165/2025/NĐ-CP và Nghị định số 194/2025/NĐ-CP. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2025 - 2030 |
|
2.5 |
100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa; tối thiểu 80% dữ liệu về kết quả thực hiện các thủ tục hành chính được tái sử dụng, chia sẻ theo quy định (ngoại trừ các cơ sở dữ liệu nghiệp vụ đặc thù) đảm bảo người dân và doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thực hiện các thủ tục hành chính. |
Văn phòng UBND thành phố |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
2.6 |
Kết hợp khai thác sử dụng dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đối với 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp trực tuyến. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
2.7 |
Tích hợp kết quả xử lý công việc của cán bộ, công chức, viên chức vào phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của từng đơn vị; tỷ lệ áp dụng dữ liệu trong phục vụ quản lý điều hành công việc trên môi trường số, trong kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức đạt tối thiểu 70%. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
3 |
Phát triển dữ liệu phục vụ kinh tế số, xã hội số |
|
|
|
|
3.1 |
Mục tiêu phát triển dữ liệu về nông nghiệp và môi trường tại Mục 3 Chương II của Kế hoạch này. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
3.2 |
Mục tiêu phát triển dữ liệu về công nghiệp, thương mại và năng lượng tại Mục 3 Chương II của Kế hoạch này. |
Sở Công Thương |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
3.3 |
Mục tiêu phát triển dữ liệu về văn hóa, du lịch tại Mục 3 Chương II của Kế hoạch này. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
3.4 |
Mục tiêu phát triển dữ liệu về giao thông và logistics tại Mục 3 Chương II của Kế hoạch này. |
Sở Xây dựng |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
3.5 |
Mục tiêu phát triển dữ liệu về giáo dục và đào tạo tại Mục 3 Chương II của Kế hoạch này. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
3.6 |
Mục tiêu phát triển dữ liệu về y tế tại Mục 3 Chương II của Kế hoạch này. |
Sở Y tế |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
3.7 |
Mục tiêu phát triển dữ liệu về lao động, việc làm tại Mục 3 Chương II của Kế hoạch này. |
Sở Nội vụ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
4 |
Đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng |
|||
|
|
100% các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quan trọng của Sở, ban, ngành, UBND xã, phường được triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và mô hình bảo vệ 4 lớp, đồng thời triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an ninh mạng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Công an thành phố; - Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
(Kèm theo Kế hoạch số 196/KH-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Công tác chỉ đạo, tuyên truyền, nâng cao nhận thức |
|||
|
1.1 |
Sở, ban, ngành, UBND xã, phường tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về dữ liệu trong toàn hệ thống chính quyền. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
1.2 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển dữ liệu dài hạn trong từng cơ quan, đơn vị, địa phương; triển khai đầy đủ các khâu: thu thập, chuẩn hóa, lưu trữ, đánh giá chất lượng, kiểm toán, xếp hạng, chia sẻ và khai thác dữ liệu; đưa công tác dữ liệu vào quy trình quản lý, điều hành thường xuyên của từng cơ quan, đơn vị. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
1.3 |
Tích hợp việc sử dụng dữ liệu vào mọi hoạt động chỉ đạo, điều hành và ra quyết định; hình thành văn hóa ra quyết định dựa trên dữ liệu trong toàn hệ thống chính quyền, bảo đảm việc hoạch định chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển của thành phố đều dựa trên cơ sở dữ liệu số đáng tin cậy. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
1.4 |
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác quản trị dữ liệu trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tạo lập, duy trì, cập nhật và bảo đảm chất lượng dữ liệu. Mỗi cơ quan, đơn vị cần phân công cán bộ phụ trách dữ liệu làm đầu mối tham mưu, tổ chức và thực thi công tác quản trị dữ liệu số; đồng thời xác định rõ trách nhiệm của từng cán bộ, công chức, viên chức trong việc cập nhật, quản lý và chia sẻ dữ liệu số thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
1.5 |
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến văn hóa dữ liệu trong toàn xã hội, khuyến khích người dân, doanh nghiệp, tổ chức cùng tham gia cung cấp, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu mở; từng bước hình thành hệ sinh thái dữ liệu đô thị Cần Thơ - nơi dữ liệu trở thành nền tảng kết nối chính quyền, doanh nghiệp và người dân trong quá trình phát triển bền vững. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
2 |
Xây dựng cơ chế, chính sách về dữ liệu |
|||
|
2.1 |
Ban hành và duy trì Danh mục dữ liệu mở của ngành, lĩnh vực và địa phương; định kỳ rà soát, sửa đổi, bổ sung để đảm bảo dữ liệu mở được khai thác phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số. Dữ liệu mở được công bố trên Cổng dữ liệu thành phố phải được cập nhật thường xuyên và sẵn sàng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người dân tra cứu, sử dụng. Việc công khai, cung cấp dữ liệu mở thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Dữ liệu; Điều 10 Nghị định số 165/2025/NĐ-CP và Điều 27 Nghị định số 194/2025/NĐ-CP. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
2.2 |
Căn cứ tình hình cụ thể từng cơ quan, đơn vị để quyết định việc xây dựng và ban hành riêng kế hoạch triển khai kế hoạch phát triển dữ liệu thành phố thuộc phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành, UBND xã, phường; thường xuyên kiểm tra, đánh giá và duy trì dữ liệu dùng chung; tập trung rà soát, kiểm toán dữ liệu, đánh giá chất lượng dữ liệu chuyên ngành hiện có được quy định tại Điều 14 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
2.3 |
Xây dựng, duy trì, cập nhật Khung kiến trúc số thành phố tuân thủ, phù hợp các nội dung quy định tại Khung kiến trúc số quốc gia. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2026 |
|
2.4 |
Xây dựng, duy trì, cập nhật Khung kiến trúc dữ liệu thành phố, Khung quản trị, quản lý dữ liệu thành phố tuân thủ, phù hợp các nội dung quy định tại Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2026 |
|
2.5 |
Tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai, sử dụng thống nhất cơ sở dữ liệu, nền tảng và hệ thống thông tin dùng chung, chuyên ngành tại Sở, ban, ngành; đảm bảo thống nhất, kết nối, chia sẻ đồng bộ dữ liệu với các hệ thống thông tin của Trung ương. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành |
2025 - 2026 |
|
2.6 |
Rà soát, cập nhật và hoàn thiện các văn bản quy phạm, quy chế, quy định có liên quan đến dữ liệu; kịp thời bổ sung, điều chỉnh để bảo đảm phù hợp với quy định, tiêu chuẩn, hướng dẫn của Trung ương và yêu cầu thực tiễn tại địa phương. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
2.7 |
Nghiên cứu và đề xuất chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong việc tạo lập, cung cấp, chia sẻ và khai thác dữ liệu, góp phần xây dựng tài nguyên dữ liệu của thành phố. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
2.8 |
Xây dựng chính sách và cơ chế thu hút, phát triển và đãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin và dữ liệu phục vụ việc xây dựng, vận hành, khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu và nền tảng số của thành phố. |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở Nội vụ. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Thường xuyên |
|
3 |
Phát triển hạ tầng và nền tảng ứng dụng |
|||
|
3.1 |
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng Trung tâm dữ liệu của thành phố theo mô hình điện toán đám mây, bảo đảm đồng bộ, hiện đại, an toàn và kết nối thông suốt với Trung tâm dữ liệu quốc gia. Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với hạ tầng đám mây của các doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phục vụ yêu cầu phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số của thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
3.2 |
Phát triển và hoàn thiện các nền tảng dữ liệu dùng chung của thành phố, gồm Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung và Nền tảng quy hoạch không gian thành phố (SPP). Đảm bảo khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu hai chiều với các cơ sở dữ liệu và nền tảng dữ liệu quốc gia, góp phần hình thành hệ sinh thái dữ liệu thống nhất, đồng bộ, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và ra quyết định dựa trên dữ liệu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
3.3 |
Nâng cấp, hoàn thiện Cổng dữ liệu thành phố nhằm bảo đảm khả năng cung cấp và chia sẻ dữ liệu xuyên suốt, chính xác cho cá nhân, tổ chức; đồng thời duy trì hoạt động ổn định, thông suốt của Cổng dữ liệu, phục vụ hiệu quả công tác quản trị và khai thác dữ liệu mở của Sở, ban, ngành và UBND xã, phường; đảm bảo khả năng kết nối, chia sẻ với Cổng dữ liệu quốc gia. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2026 |
|
3.4 |
Phát triển hạ tầng kết nối dữ liệu tốc độ cao và hạ tầng Internet vạn vật (IoT) phục vụ thu thập, truyền tải dữ liệu thời gian thực trong các lĩnh vực đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp thông minh, tài nguyên và môi trường; từng bước hình thành hạ tầng dữ liệu thông minh, tạo nền tảng vững chắc cho chuyển đổi số toàn diện của thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
3.5 |
Đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, học máy, dữ liệu lớn, điện toán biên trong quá trình thu thập, xử lý, phân tích và trực quan hóa dữ liệu; từng bước hình thành quy trình dữ liệu khép kín từ thu thập, tích hợp, phân tích đến hỗ trợ ra quyết định trên Nền tảng giám sát, điều hành thông minh (IOC). |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
3.6 |
Bảo đảm an toàn, bảo mật và quản trị dữ liệu bền vững, xây dựng cơ chế sao lưu, dự phòng và khôi phục dữ liệu sau sự cố; áp dụng các giải pháp kỹ thuật tiên tiến nhằm bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo đảm an toàn thông tin mạng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cơ sở dữ liệu quốc gia và quản trị dữ liệu hiện đại. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Công an thành phố; - Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
4 |
Phát triển cơ sở dữ liệu dùng chung thành phố |
|
|
|
|
4.1 |
Phát triển, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu nền tảng của thành phố, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, kết nối, chia sẻ với Kho dữ liệu dùng chung thành phố, các cơ sở dữ liệu quốc gia và các hệ thống thông tin của bộ, ngành, địa phương khác. Tập trung xây dựng và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu chủ, cơ sở dữ liệu dùng chung và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo danh mục ưu tiên tại Phụ lục II Nghị định số 278/2025/NĐ-CP. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Công an thành phố. |
2025 - 2030 |
|
4.2 |
Xây dựng, phát triển hệ thống phân tích và khai thác dữ liệu trên nền tảng điện toán đám mây, hướng tới hình thành nền tảng phân tích, dự báo và ra quyết định dựa trên dữ liệu lớn, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, hoạch định chính sách, phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
4.3 |
Phát triển, công bố dữ liệu mở của thành phố, bảo đảm khả năng truy cập, khai thác, sử dụng lại dữ liệu của các tổ chức, cá nhân; thúc đẩy hình thành hệ sinh thái dữ liệu mở phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số, đô thị thông minh và đổi mới sáng tạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
4.4 |
Đẩy mạnh số hóa toàn diện hồ sơ, dữ liệu trong các cơ quan nhà nước, hình thành kho dữ liệu điện tử tập trung của thành phố, tích hợp dữ liệu từ kết quả giải quyết thủ tục hành chính, dữ liệu quản lý ngành, lĩnh vực và dữ liệu phản ánh của người dân, doanh nghiệp. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2025 - 2030 |
|
4.5 |
Phối hợp triển khai, kết nối, tích hợp với nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành theo phân công và tiến độ cụ thể đối với từng nền tảng số, cơ sở dữ liệu. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2025 - 2030 |
|
4.6 |
Tăng cường quản trị và bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu, triển khai các giải pháp kiểm kê, phân loại, tiêu chuẩn hóa, định danh dữ liệu; thực hiện chia sẻ, khai thác dữ liệu theo quy định của pháp luật, bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ quyền số quốc gia. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
- Công an thành phố; - Sở Khoa học và Công nghệ. |
2025 - 2030 |
|
5 |
Phát triển kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu |
|
|
|
|
5.1 |
Triển khai đồng bộ cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa Sở, ban, ngành, UBND xã, phường theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP; bảo đảm dữ liệu được kết nối thông suốt, an toàn, có kiểm soát qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố (LGSP), đồng bộ hai chiều với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP). |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Công an thành phố. |
2025 - 2030 |
|
5.2 |
Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp, cập nhật dữ liệu thuộc danh mục dữ liệu bắt buộc chia sẻ, đảm bảo chất lượng, kịp thời, đúng quy định. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Công an thành phố. |
2025 - 2030 |
|
6 |
Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng và hợp tác phát triển |
|
|
|
|
6.1 |
Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng chuyên trách về dữ liệu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
6.2 |
Phát triển kỹ năng số cho cán bộ, công chức, người dân và tổ chức. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
6.3 |
Hợp tác với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ. |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Công an thành phố. |
2025 - 2030 |
|
7 |
Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai |
|
|
|
|
7.1 |
Bổ sung các chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu vào Bộ chỉ số chuyển đổi số, bao gồm từ đánh giá kết quả triển khai dữ liệu mở, cho đến mức độ hoàn thành xây dựng các cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu,... |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
7.2 |
Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hằng năm việc thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án về dữ liệu; công khai kết quả đánh giá, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Công an thành phố; - Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
|
7.3 |
Ứng dụng công nghệ số trong giám sát và đánh giá hoạt động dữ liệu, xây dựng bảng điều khiển trực tuyến tổng hợp thông tin về tiến độ, hiệu quả khai thác dữ liệu; kết nối với các hệ thống giám sát điều hành thông minh, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo thành phố và đánh giá hiệu quả thực hiện Kế hoạch này. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở, ban, ngành; - UBND xã, phường. |
2025 - 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh