Kế hoạch 182/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chỉ thị 25/CT-TTg đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn mới do tỉnh Quảng Ninh ban hành
| Số hiệu | 182/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 22/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Thị Hạnh |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 182/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 25/CT-TTG NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NỀN Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam trong giai đoạn mới (sau đây gọi là Chỉ thị số 25/CT-TTg); Quyết định số 3837/QĐ-BYT ngày 12/12/2025 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn mới; Theo đề xuất của Sở Y tế tại văn bản số 2242/TTr-SYT ngày 13/4/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg trên địa bàn tỉn, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam trong giai đoạn mới, gắn với việc triển khai thực hiện Kết luận 86-KL/TW và Kế hoạch tại Quyết định 1280/QĐ-TTg, Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phát triển toàn diện lĩnh vực y học cổ truyền từ công tác khám, chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu, sản xuất đến bảo tồn, phát triển dược liệu và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.
Huy động, khai thác hiệu quả các nguồn lực xã hội, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu, đầu tư, sản xuất, nuôi trồng dược liệu, phát triển du lịch y tế và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng YHCT, trở thành lĩnh vực đóng góp thiết thực cho tăng trưởng kinh tế, phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe, tạo sinh kế cho người dân, nhất là khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi.
2. Yêu cầu
Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện nghiêm túc, thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng gắn với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò của người đứng đầu; tăng cường phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng, bảo tồn, phát huy giá trị YHCT an toàn, hiệu quả, phù hợp với các điều kiện, tình hình thực tế của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Năm 2026:
(1) Mở rộng quy mô hoạt động của Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Quảng Ninh, duy trì quy mô giường bệnh 420 giường.
(2) 90% bệnh viện đa khoa có khoa Y học cổ truyền.
(3) 95% Trạm Y tế địa phương có phương án xây dựng, tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc triển khai hoạt động tư vấn sử dụng y dược cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe.
(4) Hoàn thiện Đề án thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Bào chế thuốc cổ truyền trực thuộc Bệnh viện Y Dược cổ truyền Quảng Ninh.
(5) 100% nhân lực YHCT tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh được đào tạo nâng cao kiến thức/đào tạo liên tục về YHCT.
(6) Mỗi năm phối hợp tổ chức hoặc tham gia ít nhất 01 Hội nghị, hội thảo Khoa học Quốc tế về Y học cổ truyền.
(7) Nghiên cứu Khoa học về lĩnh vực y dược cổ truyền, phấn đấu mỗi năm có tối thiểu 01 đề tài cấp tỉnh/cấp Bộ, 20-30 đề tài cấp cơ sở.
(8) Đảm bảo 100% các lô dược liệu đưa vào sản xuất thuốc tại các cơ sở trên địa bàn được kiểm nghiệm, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo Dược điển Việt Nam hoặc Tiêu chuẩn cơ sở đã được phê duyệt.
(9) Phấn đấu duy trì tỷ lệ mẫu dược liệu, thuốc dược liệu qua kiểm tra, giám sát chất lượng trên thị trường đạt tiêu chuẩn từ 80% trở lên.
2. Phấn đấu đến năm 2030:
(1) Phát triển Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh theo hướng trở thành bệnh viện đa khoa Y dược cổ truyền, phấn đấu đủ tiêu chuẩn bệnh viện hạng 1, duy trì giường bệnh từ 420 giường bệnh trở lên;
(2) 95% bệnh viện đa khoa có khoa Y học cổ truyền;
(3) 100% Trạm Y tế địa phương có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc triển khai hoạt động tư vấn sử dụng y dược cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng;
(4) Phấn đấu hoàn thiện và đưa vào vận hành Trung tâm Nghiên cứu và Bào chế thuốc cổ truyền trực thuộc Bệnh viện Y Dược cổ truyền Quảng Ninh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 182/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 25/CT-TTG NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NỀN Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
Thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam trong giai đoạn mới (sau đây gọi là Chỉ thị số 25/CT-TTg); Quyết định số 3837/QĐ-BYT ngày 12/12/2025 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền Việt Nam trong giai đoạn mới; Theo đề xuất của Sở Y tế tại văn bản số 2242/TTr-SYT ngày 13/4/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg trên địa bàn tỉn, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh phát triển nền y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam trong giai đoạn mới, gắn với việc triển khai thực hiện Kết luận 86-KL/TW và Kế hoạch tại Quyết định 1280/QĐ-TTg, Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, phát triển toàn diện lĩnh vực y học cổ truyền từ công tác khám, chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu, sản xuất đến bảo tồn, phát triển dược liệu và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại.
Huy động, khai thác hiệu quả các nguồn lực xã hội, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu, đầu tư, sản xuất, nuôi trồng dược liệu, phát triển du lịch y tế và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bằng YHCT, trở thành lĩnh vực đóng góp thiết thực cho tăng trưởng kinh tế, phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe, tạo sinh kế cho người dân, nhất là khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi.
2. Yêu cầu
Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện nghiêm túc, thường xuyên, liên tục, có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng gắn với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò của người đứng đầu; tăng cường phối hợp liên ngành, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng, bảo tồn, phát huy giá trị YHCT an toàn, hiệu quả, phù hợp với các điều kiện, tình hình thực tế của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Năm 2026:
(1) Mở rộng quy mô hoạt động của Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Quảng Ninh, duy trì quy mô giường bệnh 420 giường.
(2) 90% bệnh viện đa khoa có khoa Y học cổ truyền.
(3) 95% Trạm Y tế địa phương có phương án xây dựng, tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc triển khai hoạt động tư vấn sử dụng y dược cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe.
(4) Hoàn thiện Đề án thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Bào chế thuốc cổ truyền trực thuộc Bệnh viện Y Dược cổ truyền Quảng Ninh.
(5) 100% nhân lực YHCT tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh được đào tạo nâng cao kiến thức/đào tạo liên tục về YHCT.
(6) Mỗi năm phối hợp tổ chức hoặc tham gia ít nhất 01 Hội nghị, hội thảo Khoa học Quốc tế về Y học cổ truyền.
(7) Nghiên cứu Khoa học về lĩnh vực y dược cổ truyền, phấn đấu mỗi năm có tối thiểu 01 đề tài cấp tỉnh/cấp Bộ, 20-30 đề tài cấp cơ sở.
(8) Đảm bảo 100% các lô dược liệu đưa vào sản xuất thuốc tại các cơ sở trên địa bàn được kiểm nghiệm, đạt tiêu chuẩn chất lượng theo Dược điển Việt Nam hoặc Tiêu chuẩn cơ sở đã được phê duyệt.
(9) Phấn đấu duy trì tỷ lệ mẫu dược liệu, thuốc dược liệu qua kiểm tra, giám sát chất lượng trên thị trường đạt tiêu chuẩn từ 80% trở lên.
2. Phấn đấu đến năm 2030:
(1) Phát triển Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh theo hướng trở thành bệnh viện đa khoa Y dược cổ truyền, phấn đấu đủ tiêu chuẩn bệnh viện hạng 1, duy trì giường bệnh từ 420 giường bệnh trở lên;
(2) 95% bệnh viện đa khoa có khoa Y học cổ truyền;
(3) 100% Trạm Y tế địa phương có tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc triển khai hoạt động tư vấn sử dụng y dược cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng;
(4) Phấn đấu hoàn thiện và đưa vào vận hành Trung tâm Nghiên cứu và Bào chế thuốc cổ truyền trực thuộc Bệnh viện Y Dược cổ truyền Quảng Ninh.
(5) Nghiên cứu và phát triển ít nhất 3 đến 5 sản phẩm thương hiệu của tỉnh từ dược liệu.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền Chỉ thị số 25/CT-TTg, Kết luận số 86-KL/TW và các văn bản chỉ đạo liên quan trong cán bộ, đảng viên, hội viên, đoàn viên và Nhân dân; cụ thể hóa bằng kế hoạch, chương trình hành động thiết thực của từng sở, ngành, địa phương; đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện.
2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về YHCT: Rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển y học cổ truyền trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền, kịp thời chấn chỉnh và xử lý các vi phạm trong hoạt động hành nghề, quảng cáo, sản xuất, kinh doanh dược liệu, thuốc cổ truyền; bảo đảm an toàn, chất lượng, đúng quy định của pháp luật.
3. Phát triển đồng bộ hệ thống khám, chữa bệnh YHCT: (1) Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho các bệnh viện và trạm y tế xã, phường, đặc khu; củng cố mạng lưới YHCT tuyến cơ sở; (2) Mở rộng mô hình kết hợp YHCT với y học hiện đại trong khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và chăm sóc sức khỏe cộng đồng, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức xã hội đầu tư dịch vụ YHCT gắn với du lịch y tế; (3) Nghiên cứu, chuẩn hóa các bài thuốc gia truyền, phương pháp chữa bệnh gia truyền có giá trị để đưa vào hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
4. Phát triển, bảo tồn và quản lý bền vững nguồn dược liệu:
Định hướng và phát triển vùng trồng dược liệu phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng địa phương trên địa bàn tỉnh; khuyến khích hình thành chuỗi liên kết từ nuôi trồng, thu hái, sơ chế, chế biến đến tiêu thụ dược liệu; hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn GACP-WHO trong nuôi trồng, thu hái dược liệu, tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ đối với trồng cây dược liệu; từng bước triển khai ứng dụng công nghệ trong truy xuất nguồn gốc, bảo đảm tính minh bạch và kiểm soát chất lượng.
Gắn kết chặt chẽ việc quy hoạch, phát triển vùng trồng dược liệu với việc triển khai các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, nhằm tạo sinh kế bền vững cho đồng bào.
Tăng cường quản lý chất lượng dược liệu lưu hành trên địa bàn; kiểm soát nguồn gốc, xuất xứ, điều kiện bảo quản, kinh doanh; kiểm soát điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến dược liệu được sử dụng như thực phẩm; kịp thời phát hiện, ngăn chặn dược liệu giả, dược liệu nhập khẩu không rõ nguồn gốc. Phối hợp chặt chẽ với các ngành, địa phương trong công tác bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững nguồn dược liệu, đặc biệt là các dược liệu quý, hiếm.
5. Đào tạo, phát triển nhân lực và nghiên cứu khoa học về YHCT:
Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng thực hành cho đội ngũ nhân lực YHCT; nhất là nguồn nhân lực chuyên sâu, chất lượng cao, tạo điều kiện cho đội ngũ y, bác sĩ y học cổ truyền tiếp cận với các kỹ thuật hiện đại để tăng chất lượng kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại; Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất thuốc, dược phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe; tăng cường hợp tác quốc tế và chuyển giao kỹ thuật.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số trong YHCT: Xây dựng cơ sở dữ liệu số về YHCT, cây thuốc, bài thuốc, dược liệu, danh y và cơ sở hành nghề trên địa bàn tỉnh; kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia; Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực y học cổ truyền, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành.
7. Phát huy vai trò của Hội Đông y và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội Đông y các cấp; phát huy vai trò nòng cốt trong bảo tồn, kế thừa và phát triển tri thức YHCT; Phối hợp với ngành y tế và các đoàn thể trong công tác tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến kiến thức, vận động nhân dân sử dụng thuốc Nam, cây thuốc Việt, chăm sóc sức khỏe bằng phương pháp cổ truyền an toàn, hiệu quả.
8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục và vận động cộng đồng: Đa dạng hóa hình thức truyền thông, lồng ghép nội dung YHCT trong các chương trình văn hóa, y tế, giáo dục, truyền thông cơ sở; Tuyên truyền, vận động người dân bảo tồn, trồng và sử dụng cây thuốc Nam tại gia đình; cảnh báo tác hại của việc sử dụng thuốc cổ truyền không rõ nguồn gốc, không có hướng dẫn chuyên môn.
9. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực: Bố trí ngân sách địa phương, đồng thời huy động nguồn lực xã hội hóa, hợp tác công - tư, các dự án quốc tế để đầu tư phát triển YHCT; ưu tiên vốn cho hạ tầng, đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển vùng dược liệu; Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nhà máy sơ chế, chế biến dược liệu bảo đảm an toàn thực phẩm gắn với vùng nguyên liệu; hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP từ dược liệu và sản phẩm chăm sóc sức khỏe từ cây thuốc bản địa.
10. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết: Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chỉ thị 25/CT-TTg; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, xử lý vi phạm, bảo đảm triển khai hiệu quả; Tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương các tập thể, cá nhân tiêu biểu; báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện gồm: Ngân sách nhà nước (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp được lồng ghép trong các chương trình dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ có liên quan khác; nguồn tài trợ và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, chỉ đạo các cơ sở y tế quan tâm, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị y tế nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền và kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, tập trung vào các phương pháp điều trị không dùng thuốc ở các khoa YHCT của các Bệnh viện trực thuộc.
- Chủ động nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp về nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y học cổ truyền nhằm hỗ trợ hiệu quả công tác phòng bệnh, điều trị và phục hồi sức khỏe.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số thuộc lĩnh vực YHCT, tập trung số hóa các tài liệu, tư liệu quý về y học cổ truyền, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu của tỉnh về dược liệu, các vị thuốc, cây thuốc, bài thuốc, thầy thuốc tiêu biểu, công trình khoa học để dễ dàng bảo tồn và tra cứu. Phối hợp các sở, ngành liên quan trong xây dựng cơ sở dữ liệu về vùng dược liệu phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động giao lưu, hợp tác, quảng bá hình ảnh, giá trị và tiềm năng phát triển y học cổ truyền tỉnh tại các diễn đàn, sự kiện trong nước và quốc tế, bảo đảm thực hiện thống nhất, hiệu quả, phù hợp định hướng phát triển của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y học cổ truyền, ưu tiên phát triển đội ngũ nhân lực chuyên sâu, chất lượng cao; đồng thời quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nhân lực y dược cổ truyền cho tuyến cơ sở; tạo điều kiện để đội ngũ y, bác sĩ YHCT từng bước tiếp cận và ứng dụng các kỹ thuật hiện đại.
2. Sở Nội vụ:
- Phối hợp với Sở Y tế xây dựng giải pháp củng cố hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về y, dược cổ truyền theo quy định, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác y, dược cổ truyền từ tỉnh đến cơ sở.
- Phối hợp với Sở Y tế thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với Hội Đông y tỉnh và phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan để phát triển Hội Đông y trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp Sở Y tế và các đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn NSNN (nếu có) để thực hiện các nhiệm vụ, dự án phát triển Y dược cổ truyền kết hợp với Y dược hiện đại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, đảm bảo quy định pháp luật về đầu tư công và Luật ngân sách nhà nước.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Nghiên cứu, xem xét đề xuất cơ chế, chính sách để phát triển các vùng nuôi trồng dược liệu theo định hướng sản xuất chuyên canh, tập trung gắn với chuỗi liên kết; phát triển nuôi trồng dược liệu ứng dụng công nghệ cao, dược liệu hữu cơ, hỗ trợ ứng dụng chuyển đổi số trong nuôi trồng dược liệu;
- Tổ chức thực hiện hiệu quả hoạt động phát triển nuôi trồng dược liệu. Hướng dẫn, hỗ trợ địa phương xây dựng vùng trồng dược liệu đảm bảo an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn tiên tiến (VietGAP, hữu cơ, ...), hướng dẫn quản lý chất lượng và truy xuất nguồn gốc dược liệu.
- Bảo vệ, khai thác, chia sẻ lợi ích từ nguồn gen dược liệu trên địa bàn tỉnh theo hướng khoa học và bền vững, trong đó chú trọng tổ chức bảo tồn và phát triển nguồn gen dược liệu quý/hiếm.
5. Sở Công Thương:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tổ chức xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp kết nối, hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới nhằm khai thác hiệu quả thị trường ngoài nước; tổ chức quản lý sản phẩm lưu thông trên thị trường.
- Chỉ đạo các đơn vị liên quan tăng cường quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh dược liệu, thuốc cổ truyền, thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý nghiêm hành vi buôn bán, tàng trữ, nhập lậu hàng giả, hàng kém chất lượng liên quan đến dược liệu và sản phẩm y học cổ truyền.
6. Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp, hướng dẫn Sở Y tế đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực y học cổ truyền; triển khai cơ chế đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến lĩnh vực y, dược cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với Y học hiện đại gắn với y tế thông minh (ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số thuộc lĩnh vực YHCT); thực hiện quy định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với bài thuốc gia truyền, phương pháp chữa bệnh gia truyền, công thức, quy trình sản xuất thuốc cổ truyền của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
7. Sở Tư pháp: Phối hợp rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực YHCT còn có những nội dung mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn của địa phương. Tăng cường công tác thẩm định đối với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến YHCT.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền cổ động trực quan về công tác phát triển y, dược cổ truyền và kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại của tỉnh Quảng Ninh; thực hiện các quy định của Luật Di sản văn hóa về bảo vệ và phát huy giá trị các tri thức y, dược cổ truyền đã được xác định là di sản văn hóa; lồng ghép tuyên truyền, quảng bá, bảo tồn tri thức y học cổ truyền trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, lễ hội và các chương trình truyền thông cộng đồng, nhằm nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, giá trị và lợi ích của y học cổ truyền trong đời sống xã hội.
9. Sở Dân tộc và Tôn giáo: Tổ chức thực hiện có hiệu quả dự án phát triển dược liệu trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phối hợp với Sở Y tế tổ chức điều tra, bảo tồn, đánh giá và chuyển giao các tri thức YHCT trong cộng đồng dân tộc thiểu số.
10. Thanh tra tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tăng cường thanh tra việc chấp hành pháp luật trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh y dược cổ truyền; hoạt động sản xuất, kinh doanh, quảng cáo dược liệu, thuốc cổ truyền trên địa bàn. Đồng thời, kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, nhất là các hành vi lợi dụng hoạt động y học cổ truyền để trục lợi, gây ảnh hưởng đến sức khỏe Nhân dân và uy tín của ngành y tế.
- Tham gia giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ, đầu tư phát triển y dược cổ truyền, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục tiêu và hiệu quả.
11. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tăng cường quản lý, phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực y học cổ truyền, nhất là sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, buôn bán dược liệu, thuốc cổ truyền và sản phẩm liên quan không bảo đảm chất lượng, nguồn gốc.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành quy định về quản lý, kinh doanh và sử dụng dược liệu, thuốc cổ truyền trong Nhân dân, cơ sở hành nghề và doanh nghiệp.
12. Hội Đông Y tỉnh
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, vận động hội viên và Nhân dân triển khai thực hiện Chỉ thị số 25/CT- TTg; nâng cao nhận thức về vai trò của y học cổ truyền trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân, góp phần thực hiện các chỉ tiêu về mở rộng hoạt động y học cổ truyền tại tuyến cơ sở theo Kế hoạch.
- Tiếp tục củng cố và phát triển tổ chức hội các cấp, chú trọng nâng cao y đức và chất lượng chuyên môn cho hội viên; vận động hội viên tích cực tham gia công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; chấp hành đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về y, dược cổ truyền.
- Nghiên cứu đổi mới các hoạt động, chủ động, sáng tạo phát huy tiềm năng chuyên môn của các hội viên; đẩy mạnh công tác xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chủ động phối hợp với các ngành liên quan triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này.
- Phối hợp với ngành y tế trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ hành nghề y, dược cổ truyền; tham gia các hoạt động tư vấn, hướng dẫn chuyên môn nhằm góp phần nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại cộng đồng, đặc biệt tại tuyến y tế cơ sở.
- Tham gia tuyên truyền, hướng dẫn Nhân dân sử dụng thuốc nam, cây thuốc và các phương pháp chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền an toàn, hiệu quả; vận động phát triển phong trào trồng, sử dụng cây thuốc nam tại cộng đồng, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển dược liệu và chăm sóc sức khỏe ban đầu trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc phát hiện, phản ánh các hành vi vi phạm trong hoạt động hành nghề y, dược cổ truyền; tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển y học cổ truyền trên địa bàn tỉnh.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 25/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị của y học cổ truyền trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong việc thực hiện chủ trương, chính sách phát triển y học cổ truyền; kịp thời kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý những bất cập, vi phạm phát sinh.
- Phối hợp với Sở Y tế, Hội Đông y và các đơn vị liên quan tổ chức phổ biến kiến thức, hướng dẫn Nhân dân sử dụng thuốc Nam, cây thuốc Việt, các phương pháp chăm sóc sức khỏe bằng y học cổ truyền an toàn, hiệu quả.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Trên cơ sở các tiềm năng, nguồn lực và điều kiện, tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Lồng ghép nội dung phát triển y, dược cổ truyền, bảo tồn và phát triển cây thuốc nam vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; gắn với các chương trình phát triển dược liệu, du lịch chăm sóc sức khỏe và sinh kế cho người dân.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong việc đề xuất, triển khai các cơ chế, chính sách thu hút, tuyển dụng bác sĩ y học cổ truyền về công tác tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc khu; lồng ghép trong các chương trình thu hút, phát triển nguồn nhân lực y tế chung của tỉnh. Đồng thời quan tâm tạo điều kiện để cán bộ, nhân viên y tế làm công tác y, dược cổ truyền tại địa phương được tham gia các chương trình đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, đào tạo ngắn hạn, đào tạo liên tục theo quy định.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về y học cổ truyền, phổ cập kiến thức về cây thuốc, phương pháp châm cứu, xoa, bóp đơn giản phòng và chữa một số bệnh thông thường cho Nhân dân. Tuyên truyền, vận động người dân bảo tồn, trồng và sử dụng cây thuốc Nam tại gia đình; cảnh báo tác hại của việc sử dụng thuốc cổ truyền không rõ nguồn gốc, không có hướng dẫn chuyên môn. Hướng dẫn phương pháp phòng, chữa bệnh không dùng thuốc tại cộng đồng.
- Chỉ đạo tăng cường phát huy vai trò của Hội Đông y; tạo điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất để các cấp Hội Đông y bổ sung hội viên, duy trì hoạt động và phát triển, góp phần tích cực vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân trên địa bàn. Phối hợp với Sở Y tế và Hội Đông y tỉnh triển khai các nội dung có liên quan.
- Tăng cường quản lý địa bàn đối với hoạt động khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền và kinh doanh dược liệu, thuốc cổ truyền; chủ động nắm bắt tình hình, phát hiện và xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền; đồng thời phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong kiểm tra, xử lý các cơ sở vi phạm theo quy định của pháp luật.
Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu, Hội Đông y tỉnh và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, thường xuyên, liên tục các nhiệm vụ tại Kế hoạch này; định kỳ hàng năm (trước 15/12) hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỰC HIỆN CHỈ THỊ
SỐ 25/CT-TTG NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN
NỀN Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 182 /KH-UBND ngày 22/4/2026)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Cấp phê duyệt |
Kết quả thực hiện |
|
1 |
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền Chỉ thị số 25/CT-TTg |
|||||
|
|
Tổ chức quán triệt, phổ biến nội dung Chỉ thị số 25/CT-TTg; Xây dựng kế hoạch, chương trình hành động. |
Các Sở, Ban, Ngành, địa phương |
|
Quý 2 năm 2026 |
Các Sở, Ban, Ngành, địa phương |
Kế hoạch/Chương trình |
|
2 |
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về YHCT |
|||||
|
2.1 |
Phối hợp với cơ quan Trung ương rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển y học cổ truyền trên địa bàn tỉnh |
Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành có liên quan |
Thường xuyên |
Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh |
- Báo cáo rà soát, đề xuất hoàn thiện chính sách; - Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đề xuất sửa đổi, bổ sung; - Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung - Văn bản góp ý đối với các dự thảo |
|
2.2 |
Tăng cường công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền, |
Thanh tra tỉnh; Sở Y tế; UBND các địa phương, Các Sở Ban, Ngành theo lĩnh vực được phân công |
|
Thường xuyên |
UBND tỉnh; Các Sở, Ban, Ngành, địa phương |
- Đề xuất, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra |
|
3 |
Phát triển đồng bộ hệ thống khám, chữa bệnh YHCT |
|||||
|
3.1 |
Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho các bệnh viện và trạm y tế xã, phường, đặc khu; củng cố mạng lưới YHCT tuyến cơ sở. |
Sở Y tế, Ủy ban nhân dân các địa phương |
Sở Tài chính |
2026 - 2030 |
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các địa phương |
- Kế hoạch đầu tư trung hạn, hàng năm - Danh mục dự án nâng cấp cơ sở YHCT - Báo cáo kết quả triển khai |
|
3.2 |
Phát triển các mô hình kết hợp YHCT với YHHĐ tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Sở Y tế |
Các bệnh viện, cơ sở KCB |
2026 - 2030 |
|
- Mô hình điểm - Báo cáo tổng kết, nhân rộng |
|
3.3 |
Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức xã hội đầu tư dịch vụ YHCT gắn với du lịch y tế |
Sở Tài chính, Sở Du lịch |
Sở Y tế |
2026 - 2030 |
|
Số doanh nghiệp, tổ chức xã hội đầu tư dịch vụ YHCT |
|
3.4 |
Lồng ghép phát triển mạng lưới Y học cổ truyền trong quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế cấp Quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Y tế |
Sở Y tế |
UBND các địa phương |
2025-2030 |
UBND tỉnh, Bộ Y tế |
Công văn báo cáo tổng hợp kết quả triển khai tại địa phương. |
|
4 |
Phát triển, bảo tồn và quản lý bền vững nguồn dược liệu |
|
|
|
|
|
|
4.1 |
Quy hoạch, phát triển vùng trồng dược liệu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế, UBND địa phương |
2026-2030 |
Ủy ban nhân dân tỉnh |
- Quy hoạch vùng trồng - Diện tích phát triển dược liệu |
|
4.2 |
Tăng cường quản lý chất lượng dược liệu lưu hành trên địa bàn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế, UBND địa phương |
2026-2030 |
|
- Đề xuất, báo cáo kết quả kiểm tra |
|
4.3 |
Phát triển sản xuất, chế biến thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu |
Sở Y tế |
Sở Công Thương, doanh nghiệp |
2026-2030 |
|
- Trung tâm sản xuất thuốc YHCT - Danh mục sản phẩm |
|
5 |
Phát triển nguồn nhân lực YHCT |
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực YHCT |
Sở Y tế, Hội Đông Y tỉnh |
Sở Nội vụ, các cơ sở đào tạo |
Hằng năm |
|
- Kế hoạch đào tạo - Số lượng cán bộ được đào tạo |
|
5.2 |
Thu hút, phát triển nhân lực YHCT chất lượng cao, đặc biệt tại tuyến cơ sở |
Sở Nội vụ |
Sở Y tế, UBND địa phương |
2026 - 2030 |
|
- Cơ chế, chính sách thu hút - Báo cáo kết quả tuyển dụng |
|
5.3 |
Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ YHCT |
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học về YHCT |
Sở Y tế |
Sở Khoa học & Công nghệ |
2026 - 2030 |
|
- Danh mục đề tài - Báo cáo khoa học |
|
6 |
Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong lĩnh vực YHCT |
Sở Y tế |
Sở Khoa học & Công nghệ |
2026 - 2030 |
|
- Hệ thống dữ liệu YHCT - Phần mềm quản lý |
|
7 |
Tuyên truyền, hợp tác và phát triển du lịch YHCT |
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức về YHCT |
Sở Y tế |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan báo chí |
Thường xuyên |
|
- Chương trình truyền thông - Ấn phẩm, sản phẩm truyền thông |
|
7.2 |
Phát triển du lịch chăm sóc sức khỏe bằng YHCT |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Y tế |
2026 - 2030 |
|
- Mô hình du lịch y tế - Gói dịch vụ YHCT |
|
7.3 |
Hội thảo, Hội nghị |
Sở Y tế |
|
2026 - 2030 |
|
- Hội thảo/Hội nghị/Chương trình giao lưu về YDCT |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh