Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 172/KH-UBND năm 2026 triển khai Chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân do tỉnh Cà Mau ban hành

Số hiệu 172/KH-UBND
Ngày ban hành 01/04/2026
Ngày có hiệu lực 01/04/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Cà Mau
Người ký Huỳnh Chí Nguyện
Lĩnh vực Thương mại

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 172/KH-UBND

Cà Mau, ngày 01 tháng 4 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2026/NĐ-CP NGÀY 15/01/2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 198/2025/QH15 NGÀY 17/8/2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/8/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;

Thực hiện Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/8/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (viết tắt là Nghị định số 20/2026/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

- Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch; hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

- Nâng cao trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong tổ chức thực hiện chính sách; bảo đảm việc hỗ trợ đúng đối tượng, đúng quy định, công khai, minh bạch và hiệu quả.

2. Yêu cầu

- Việc tổ chức triển khai Kế hoạch phải bám sát mục tiêu, nội dung, nguyên tắc, đối tượng và điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan; bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng đối tượng, công khai, minh bạch và hiệu quả.

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện; gắn trách nhiệm với tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện từng nhiệm vụ, nội dung thực hiện.

- Việc triển khai các nhiệm vụ phải bảo đảm đúng tiến độ theo lộ trình đề ra; chủ động bố trí nguồn lực, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện; kịp thời xử lý hoặc đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách hỗ trợ.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác tiếp nhận, giải quyết và quản lý các nội dung hỗ trợ; ưu tiên thực hiện hỗ trợ theo phương thức điện tử; đơn giản hóa quy trình, thủ tục hành chính, hạn chế tối đa việc phát sinh thủ tục, giấy tờ không cần thiết, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thụ hưởng chính sách.

- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình và kết quả triển khai Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ thực hiện, những khó khăn, vướng mắc phát sinh; kịp thời đề xuất giải pháp, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời, đầy đủ và thống nhất các nội dung của Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ đến cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh; trong đó, tập trung làm rõ các chính sách hỗ trợ, ưu đãi, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và các quyền, nghĩa vụ liên quan.

- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách; lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các chương trình làm việc với doanh nghiệp; đăng tải, xây dựng chuyên mục tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử của các sở, ngành, địa phương và các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Triển khai chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh

2.1. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 (theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP)

Giao Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh rà soát, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu quy định tại Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội, Nghị định số 20/2026/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan, tham mưu cấp thẩm quyền trong việc hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng, sử dụng quỹ đất tại khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ đảm bảo theo quy định.

2.2. Hoàn trả khoản hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 (quy định cụ thể tại Điều 5 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP)

- Đối tượng thụ hưởng: Chủ đầu tư dự án đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ.

- Nội dung hỗ trợ: Chủ đầu tư được hoàn trả khoản hỗ trợ đã giảm tiền thuê lại khi cho các doanh nghiệp thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP.

- Cơ quan chủ trì triển khai và thực hiện chính sách: Sở Tài chính có trách nhiệm nghiên cứu nội dung quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP để triển khai, thực hiện theo đúng quy định.

2.3. Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công (quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP)

- Đối tượng thụ hưởng: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. - Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ cho thuê nhà, đất là tài sản công được thực hiện thông qua việc thuê nhà, đất của tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác theo Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công).

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...