Kế hoạch 158/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kết luận 607-KL/TU về sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê bền vững theo hướng sinh thái, trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030, định hướng đến năm 2035
| Số hiệu | 158/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Nguyễn Thành Công |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 158/KH-UBND |
Sơn La, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 607-KL/TU NGÀY 22/4/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ CÀ PHÊ BỀN VỮNG THEO HƯỚNG SINH THÁI, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
Thực hiện Kết luận số 607-KL/TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê bền vững theo hướng sinh thái trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, định hướng đến năm 2035; Kế hoạch số 65-KH/ĐU của Đảng ủy UBND tỉnh hành động thực hiện Kết luận số 607-KL/TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê bền vững theo hướng sinh thái, trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 (Kết luận số 607-KL/TU).
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 556/TTr-SNNMT ngày 28/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Kết luận số 607-KL/TU với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ về sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê bền vững theo hướng sinh thái trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 theo Kết luận số 607-KL/TU; Kế hoạch số 65-KH/ĐU của Đảng ủy UBND tỉnh về kế hoạch hành động thực hiện Kết luận số 607-KL/TU.
2. Yêu cầu
Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để các Sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các xã, phường, các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch hành động, cụ thể hóa văn bản, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê bền vững theo hướng sinh thái trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Nâng cao hiệu quả, phát huy vai trò chủ đạo, tiên phong và định hướng phát triển ổn định vùng nguyên liệu cà phê tập trung, gắn thu hút đầu tư chế biến công nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả; tập trung đầu tư thâm canh, ứng dụng công nghệ cao; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ; số hóa dữ liệu trong quản lý sản xuất, truy xuất, minh bạch nguồn gốc sản phẩm, đảm bảo tuân thủ quy định về xuất khẩu cà phê; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm cà phê trong nước và thế giới. Qua đó, góp phần nâng cao đời sống Nhân dân, đóng góp tích cực vào việc thực hiện các mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1. Các nội dung thực hiện đến năm 2030
a) Về phát triển vùng nguyên liệu:
Phát triển cà phê tại các vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp, đảm bảo nguyên liệu phục vụ cho nhà máy chế biến, phấn đấu đến năm 2030 diện tích ổn định đạt 35.000 ha, sản lượng quả tươi đạt 420.000 tấn, sản lượng cà phê nhân đạt 60.000 tấn; diện tích các giống cà phê chè có năng suất, chất lượng cao có 85% giống cà phê được sản xuất bằng ứng dụng công nghệ cao, 100% giống cà phê có truy xuất nguồn gốc rõ ràng; trồng tái canh, ghép cải tạo với diện tích 9.800 ha, tập trung tái canh các diện tích đủ điều kiện theo quy trình tái canh cà phê chè, thực hiện đốn cải tạo, ghép cải tạo bằng các giống cà phê chè hiệu quả.
b) Về sản xuất cà phê theo tiêu chuẩn, có chứng nhận:
- Phát huy lợi thế về điều kiện khí hậu thổ nhưỡng, phù hợp với điều kiện canh tác của địa phương để thực hiện phát triển, duy trì cà phê đặc sản với diện tích 5.950 ha.
- Áp dụng các biện pháp, quy tắc, quy trình kỹ thuật để đạt các tiêu chuẩn, chứng nhận cà phê bền vững (RA, 4C, GAP, hữu cơ,...) cấp mã số vùng trồng và các tiêu chuẩn tương đương đạt trên 80% diện tích cà phê cho thu hoạch phục vụ thị trường trong và ngoài nước.
c) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số:
- Thiết lập dữ liệu số hóa toàn bộ vùng trồng cà phê, quản lý chuỗi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm cà phê, rà soát vùng trồng, xây dựng bản đồ diện tích trồng cà phê, xây dựng cơ sở dữ liệu vùng trồng cà phê tuân thủ EUDR.
- Hình thành và phát triển 4 vùng cà phê ứng dụng công nghệ cao được công nhận, trong đó ưu tiên ứng dụng khoa học đất, dinh dưỡng cây trồng, sử dụng sản phẩm sinh học trong quản lý dịch hại, công nghệ tưới nước tiết kiệm.
d) Về phát triển cà phê theo hướng sinh thái:
- Xây dựng 01 mô hình thí điểm giảm phát thải để nhân rộng; giảm ít nhất 15 % phát thải khí nhà kính từ trồng trọt so với năm cơ sở 2020, trong đó tập trung tối ưu hóa sử dụng phân bón, sử dụng phế phụ phẩm nông nghiệp cho cây cà phê hiệu quả, canh tác bền vững và tăng cường hấp thụ carbon (trồng cây che bóng và cây chắn gió, quản lý thảm cỏ tự nhiên,…).
- Tiếp tục duy trì và phát triển chỉ dẫn địa lý cà phê Sơn La; phát triển cà phê theo hướng cảnh quan kết hợp với phát triển văn hóa, du lịch, dịch vụ.
đ) Về chế biến cà phê
Ưu tiên, thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, HTX có năng lực, khả năng đầu tư về công nghệ chế biến sâu đa dạng hóa các sản phẩm về chuỗi cung ứng và logistics. Phấn đấu tỷ lệ cà phê quả tươi được chế biến quy mô công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường đạt trên 80%, tỷ lệ cà phê nhân được chế biến sâu đạt trên 15%.
2. Định hướng đến năm 2035
Diện tích ổn định 35.000 ha, sản lượng 440.000 tấn quả tươi, cà phê nhân: 62.800 tấn; trên 90% diện tích sản xuất cà phê được cấp chứng nhận bền vững và các tiêu chuẩn tương đương; diện tích tái canh 12.000 ha; cà phê đặc sản 7.000 ha; giảm ít nhất 20% phát thải khí nhà kính từ trồng trọt so với năm cơ sở 2020; trên 90% vùng trồng được số hóa, kiểm soát truy xuất nguồn gốc phục vụ thị trường tiêu thụ, xuất khẩu; hình thành và phát triển 06 vùng cà phê ứng dụng công nghệ cao; tỷ lệ cà phê quả tươi được chế biến quy mô công nghiệp đạt trên 90%, tỷ lệ cà phê nhân được chế biến sâu đạt trên 20%, chuỗi giá trị cà phê được tổ chức đồng bộ, hiệu quả, phát triển cà phê trở thành ngành quan trọng vào phát triển kinh tế xanh của tỉnh.
(có Phụ lục I, II, III, IV, V gửi kèm theo).
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 158/KH-UBND |
Sơn La, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 607-KL/TU NGÀY 22/4/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ CÀ PHÊ BỀN VỮNG THEO HƯỚNG SINH THÁI, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
Thực hiện Kết luận số 607-KL/TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê bền vững theo hướng sinh thái trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, định hướng đến năm 2035; Kế hoạch số 65-KH/ĐU của Đảng ủy UBND tỉnh hành động thực hiện Kết luận số 607-KL/TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê bền vững theo hướng sinh thái, trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 (Kết luận số 607-KL/TU).
Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 556/TTr-SNNMT ngày 28/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Kết luận số 607-KL/TU với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nhiệm vụ về sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê bền vững theo hướng sinh thái trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 theo Kết luận số 607-KL/TU; Kế hoạch số 65-KH/ĐU của Đảng ủy UBND tỉnh về kế hoạch hành động thực hiện Kết luận số 607-KL/TU.
2. Yêu cầu
Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để các Sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các xã, phường, các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch hành động, cụ thể hóa văn bản, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê bền vững theo hướng sinh thái trên địa bàn tỉnh.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
Nâng cao hiệu quả, phát huy vai trò chủ đạo, tiên phong và định hướng phát triển ổn định vùng nguyên liệu cà phê tập trung, gắn thu hút đầu tư chế biến công nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả; tập trung đầu tư thâm canh, ứng dụng công nghệ cao; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ; số hóa dữ liệu trong quản lý sản xuất, truy xuất, minh bạch nguồn gốc sản phẩm, đảm bảo tuân thủ quy định về xuất khẩu cà phê; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm cà phê trong nước và thế giới. Qua đó, góp phần nâng cao đời sống Nhân dân, đóng góp tích cực vào việc thực hiện các mục tiêu thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1. Các nội dung thực hiện đến năm 2030
a) Về phát triển vùng nguyên liệu:
Phát triển cà phê tại các vùng có điều kiện tự nhiên phù hợp, đảm bảo nguyên liệu phục vụ cho nhà máy chế biến, phấn đấu đến năm 2030 diện tích ổn định đạt 35.000 ha, sản lượng quả tươi đạt 420.000 tấn, sản lượng cà phê nhân đạt 60.000 tấn; diện tích các giống cà phê chè có năng suất, chất lượng cao có 85% giống cà phê được sản xuất bằng ứng dụng công nghệ cao, 100% giống cà phê có truy xuất nguồn gốc rõ ràng; trồng tái canh, ghép cải tạo với diện tích 9.800 ha, tập trung tái canh các diện tích đủ điều kiện theo quy trình tái canh cà phê chè, thực hiện đốn cải tạo, ghép cải tạo bằng các giống cà phê chè hiệu quả.
b) Về sản xuất cà phê theo tiêu chuẩn, có chứng nhận:
- Phát huy lợi thế về điều kiện khí hậu thổ nhưỡng, phù hợp với điều kiện canh tác của địa phương để thực hiện phát triển, duy trì cà phê đặc sản với diện tích 5.950 ha.
- Áp dụng các biện pháp, quy tắc, quy trình kỹ thuật để đạt các tiêu chuẩn, chứng nhận cà phê bền vững (RA, 4C, GAP, hữu cơ,...) cấp mã số vùng trồng và các tiêu chuẩn tương đương đạt trên 80% diện tích cà phê cho thu hoạch phục vụ thị trường trong và ngoài nước.
c) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ số:
- Thiết lập dữ liệu số hóa toàn bộ vùng trồng cà phê, quản lý chuỗi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm cà phê, rà soát vùng trồng, xây dựng bản đồ diện tích trồng cà phê, xây dựng cơ sở dữ liệu vùng trồng cà phê tuân thủ EUDR.
- Hình thành và phát triển 4 vùng cà phê ứng dụng công nghệ cao được công nhận, trong đó ưu tiên ứng dụng khoa học đất, dinh dưỡng cây trồng, sử dụng sản phẩm sinh học trong quản lý dịch hại, công nghệ tưới nước tiết kiệm.
d) Về phát triển cà phê theo hướng sinh thái:
- Xây dựng 01 mô hình thí điểm giảm phát thải để nhân rộng; giảm ít nhất 15 % phát thải khí nhà kính từ trồng trọt so với năm cơ sở 2020, trong đó tập trung tối ưu hóa sử dụng phân bón, sử dụng phế phụ phẩm nông nghiệp cho cây cà phê hiệu quả, canh tác bền vững và tăng cường hấp thụ carbon (trồng cây che bóng và cây chắn gió, quản lý thảm cỏ tự nhiên,…).
- Tiếp tục duy trì và phát triển chỉ dẫn địa lý cà phê Sơn La; phát triển cà phê theo hướng cảnh quan kết hợp với phát triển văn hóa, du lịch, dịch vụ.
đ) Về chế biến cà phê
Ưu tiên, thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, HTX có năng lực, khả năng đầu tư về công nghệ chế biến sâu đa dạng hóa các sản phẩm về chuỗi cung ứng và logistics. Phấn đấu tỷ lệ cà phê quả tươi được chế biến quy mô công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường đạt trên 80%, tỷ lệ cà phê nhân được chế biến sâu đạt trên 15%.
2. Định hướng đến năm 2035
Diện tích ổn định 35.000 ha, sản lượng 440.000 tấn quả tươi, cà phê nhân: 62.800 tấn; trên 90% diện tích sản xuất cà phê được cấp chứng nhận bền vững và các tiêu chuẩn tương đương; diện tích tái canh 12.000 ha; cà phê đặc sản 7.000 ha; giảm ít nhất 20% phát thải khí nhà kính từ trồng trọt so với năm cơ sở 2020; trên 90% vùng trồng được số hóa, kiểm soát truy xuất nguồn gốc phục vụ thị trường tiêu thụ, xuất khẩu; hình thành và phát triển 06 vùng cà phê ứng dụng công nghệ cao; tỷ lệ cà phê quả tươi được chế biến quy mô công nghiệp đạt trên 90%, tỷ lệ cà phê nhân được chế biến sâu đạt trên 20%, chuỗi giá trị cà phê được tổ chức đồng bộ, hiệu quả, phát triển cà phê trở thành ngành quan trọng vào phát triển kinh tế xanh của tỉnh.
(có Phụ lục I, II, III, IV, V gửi kèm theo).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh.
- Tổ chức tham mưu cho UBND tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ về phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê bền vững theo hướng sinh thái phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với UBND các xã, phường hướng dẫn, chỉ đạo quản lý phát triển vùng nguyên liệu cà phê đảm bảo các tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ các nhà máy, cơ sở chế biến cà phê trên địa bàn cũng như đảm bảo xuất khẩu theo quy định của EUDR về chống mất rừng.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường triển khai chương trình tái canh cà phê, phát triển vùng ứng dụng công nghệ cao cho cây cà phê; phát triển cà phê gắn với chương trình “mỗi xã một sản phẩm” (OCOP).
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành tổ chức Lễ hội cà phê Sơn La.
- Thực hiện quản lý chuỗi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm cà phê phục vụ tiêu thụ và xuất khẩu đáp ứng các quy định của EUDR cho sản xuất cà phê trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Quản lý phát triển vùng nguyên liệu cà phê bền vững nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng phục vụ nguyên liệu chế biến và xuất khẩu cà phê trên địa bàn tỉnh Sơn La; Phối hợp với chính quyền các xã, phường, các tổ chức, cá nhân thực hiện rà soát, khoanh vùng và mở rộng vùng trồng, phát triển cà phê đúng với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Giám sát, quản lý, hướng dẫn các cơ sở, nhà máy chế biến cà phê (thuộc thẩm của UBND cấp tỉnh) hoạt động sản xuất theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin về thị trường cà phê, tập trung vào cà phê Arabica nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, HTX, người dân xây dựng và điều chỉnh kế hoạch sản xuất, kinh doanh.
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch, các Sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX sản xuất sản phẩm cà phê đảm bảo tiêu chuẩn tiêu thụ, xuất khẩu trên địa bàn tỉnh tham gia các sàn thương mại điện tử, các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế nhằm kết nối tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm cà phê của tỉnh; tham gia thực hiện Lễ hội cà phê Sơn La.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu thu hút đầu tư mới một số nhà máy chế biến cà phê có quy mô công nghiệp phục vụ chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh; Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện việc hướng dẫn các nhà đầu tư về thủ tục đầu tư vào phát triển sản xuất cà phê; các dự án nhà máy sơ chế, chế biến cà phê tại tỉnh.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và các nguồn viện trợ quốc tế hợp pháp khác để triển khai các hoạt động phát triển sản xuất, chế biến, xuất khẩu cà phê bền vững theo hướng sinh thái.
- Căn cứ khả năng ngân sách địa phương hằng năm, tham mưu trình HĐND, UBND tỉnh cân đối, ưu tiên nguồn lực, bố trí kinh phí đầu tư hạ tầng vùng sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi số; ưu tiên hỗ trợ đổi mới công nghệ tiên tiến, hiện đại trong chế biến sâu sản phẩm cà phê; cơ giới hoá, tự động hoá trong sản xuất, chế biến công nghiệp và chế biến ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao giá trị của sản phẩm cà phê trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện thẩm định kinh phí trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn thanh, quyết toán đối với các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ của tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê bền vững theo hướng sinh thái theo đúng Kết luận số 607-KL/TU ngày 22/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Định hướng nghiên cứu, lựa chọn, đưa vào sản xuất một số giống mới, công nghệ mới cho năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu sâu bệnh, hạn hán và thích ứng biến đổi khí hậu nhằm nâng cao chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn bền vững, đảm bảo việc truy xuất đáp ứng yêu cầu thị trường tiêu thụ và xuất khẩu.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan duy trì và phát triển chỉ dẫn địa lý; quảng bá, giới thiệu, đăng ký bảo hộ ra nước ngoài cho sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đáp ứng theo quy định thị trường.
- Định hướng nghiên cứu hàng năm tập trung vào nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến đối với các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học về lĩnh vực giống mới, sản xuất, bảo quản, chế biến cà phê trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Hướng dẫn đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao, tiến bộ khoa học kỹ thuật, thiết bị mới tiên tiến trong chế biến, phát triển vùng nguyên liệu cà phê trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan hướng dẫn tuyên truyền các chủ trương, chính sách về sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu các sản phẩm cà phê của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Phối hợp hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý của Hội Cà phê tỉnh Sơn La.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phát triển du lịch gắn với phát triển các sản phẩm cà phê phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Tổ chức các điểm du lịch sinh thái và làng nghề truyền thống,… gắn với du lịch nông thôn với phát triển cà phê trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tổ chức Lễ hội Cà phê Sơn La gắn với xúc tiến thương mại sản phẩm nông nghiệp, du lịch và các sự kiện lớn của tỉnh.
6. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
- Xây dựng Kế hoạch xúc tiến, quảng bá nâng tầm thương hiệu Cà phê Sơn La giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035.
- Xây dựng nền tảng dữ liệu và hệ sinh thái số ngành cà phê Sơn La phục vụ chuyển đổi số và phát triển kinh tế số địa phương.
- Tổ chức các hội nghị, chương trình kết nối giao thương nhằm giới thiệu hình ảnh, thương hiệu cà phê Sơn La đến người tiêu dùng, doanh nghiệp, nhà phân phối trong nước và quốc tế.
- Lồng ghép quảng bá, giới thiệu sản phẩm cà phê với các hoạt động xúc tiến du lịch, các sự kiện văn hóa của tỉnh nhằm nâng cao độ nhận diện thương hiệu và gia tăng giá trị sản phẩm cà phê Sơn La.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Tổ chức thành viên
- Đẩy mạnh tập huấn, tuyên truyền mô hình sản xuất cà phê để mở rộng; tiếp tục thành lập mới các hợp tác xã nhất là các hợp tác xã sản xuất cà phê theo hướng tham gia chuỗi liên kết có sản phẩm đảm bảo yêu cầu xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy sơ chế, chế biến cà phê, các doanh nghiệp thu gom, sơ chế, bảo quản, tiêu thụ, xuất khẩu cà phê.
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu và kết nối giao thương các sản phẩm cà phê đặc sản, cà phê chất lượng cao có lợi thế cạnh tranh của tỉnh.
- Thường xuyên nắm bắt, đề xuất cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, HTX, Đoàn viên, Hội viên… và nhân dân trong sản xuất, thu hoạch và kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm cà phê của tỉnh, nhất là các sản phẩm cà phê đặc sản, cà phê chất lượng cao.
8. Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh Sơn La
- Xây dựng chuyên mục, các phóng sự, tin bài để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm cà phê của Sơn La tham gia chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu.
- Xây dựng các phóng sự, tin bài để phổ biến về khoa học kỹ thuật, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng cà phê được cấp chứng nhận theo quy định của các nước có nhu cầu nhập khẩu.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ điều kiện thực tế để xây dựng kế hoạch triển khai, thực hiện nội dung kế hoạch này, bổ sung các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm, giai đoạn đến năm 2030, định hướng 2035.
- Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo quản lý phát triển vùng nguyên liệu cà phê đảm bảo các tiêu chuẩn, chất lượng phục vụ các nhà máy, cơ sở chế biến cà phê trên địa bàn.
- Tập trung triển khai thực hiện tái canh cà phê, phát triển vùng ứng dụng công nghệ cao cho cây cà phê; phát triển cà phê gắn với chương trình “mỗi xã một sản phẩm” (OCOP) trên địa bàn.
- Thực hiện các hoạt động quảng bá, giới thiệu, xúc tiến thương mại cho tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm cà phê.
- Giám sát, quản lý, hướng dẫn các cơ sở, nhà máy chế biến cà phê (cơ sở thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã) hoạt động sản xuất theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
- Tổ chức kiểm tra quản lý sản xuất, buôn bán vật tư đầu vào (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng…) phục vụ sản xuất cà phê đảm bảo đúng quy định.
10. Đề nghị các hội, hiệp hội, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; Doanh nghiệp, Hợp tác xã sản xuất, chế biến cà phê
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, vận động các hội viên chủ động tham gia chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm cà phê của tỉnh; Chủ động tham gia lễ hội cà phê tổ chức tại các tỉnh; tham gia các hội thảo khoa học, hội nghị liên quan đến sản xuất, sơ chế, chế biến, tiêu thụ cà phê vừa quảng bá giới thiệu sản phẩm cà phê Sơn La trong và ngoài nước, nhất là thị trường nước ngoài có tiềm năng.
- Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước trong hoạt động sản xuất cà phê; Thu gom, xử lý chất thải đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật trước khi tái sử dụng cho hoạt động sản xuất hoặc xả thải ra nguồn tiếp nhận; Có lộ trình áp dụng công nghệ tiên tiến, sử dụng thiết bị hiện đại trong sản xuất chế biến và xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động chế biến cà phê; Đối với các cơ sở nằm trong hành lang bảo vệ nguồn nước phải có phương án, lộ trình di chuyển vào khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
(có Phụ lục VI gửi kèm theo)
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng yêu cầu, đạt hiệu quả cao. Định kỳ trước ngày 20/12 hằng năm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Kế hoạch gửi UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường).
Hằng năm, định kỳ trước ngày 20/1, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện cho Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy (qua Văn phòng Tỉnh ủy).
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét chỉ đạo giải quyết./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
