Kế hoạch 156/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 156/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Đặng Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 156/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ về ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo (sau đây gọi tắt là Chiến lược), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Hình thành và lan toả tinh thần khởi nghiệp sáng tạo trong toàn xã hội dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy hình thành, phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
Xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh Ninh Bình đồng bộ, liên kết, mở, lấy doanh nghiệp làm trung tâm, chính quyền đóng vai trò kiến tạo, đồng hành và hỗ trợ phát triển hiệu quả, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đạt trên 150 doanh nghiệp;
- Hình thành mạng lưới tối thiểu 07 vườn ươm, không gian, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Xây dựng và đưa vào vận hành Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Ninh Bình;
- Hình thành ít nhất 10 không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng tại các xã/phường;
- 100% thủ tục hành chính thiết yếu về đăng ký doanh nghiệp được thực hiện trên môi trường số; 60% chủ thể kinh doanh sử dụng công cụ, nền tảng số trong kinh doanh; 40% chủ thể kinh doanh sử dụng dịch vụ nền tảng số dùng chung;
- Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) nằm trong Top 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu trong cả nước.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Truyền thông, nâng cao nhận thức, lan tỏa văn hóa khởi nghiệp sáng tạo
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước về khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nâng cao nhận thức của các cấp, ngành, cộng đồng doanh nghiệp và người dân về vai trò của khởi nghiệp sáng tạo đối với phát triển kinh tế - xã hội.
b) Đẩy mạnh truyền thông trên môi trường số, nền tảng mạng xã hội, hệ thống truyền thông đại chúng; tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm nhằm lan tỏa tinh thần đổi mới sáng tạo, khuyến khích tư duy dám nghĩ, dám làm, dám đổi mới và chấp nhận rủi ro trong khởi nghiệp.
c) Kịp thời biểu dương, tôn vinh, nhân rộng các mô hình, dự án, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiêu biểu; thúc đẩy hình thành văn hóa khởi nghiệp sáng tạo trong cộng đồng.
d) Lồng ghép nội dung khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo vào chương trình hành động, nghị quyết chuyên đề, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
đ) Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp bao trùm, khuyến khích mọi thành phần trong xã hội như học sinh, sinh viên, phụ nữ, thanh niên, nông dân, người cao tuổi... khai thác lợi thế địa phương, tài nguyên bản địa, bản sắc riêng để khởi nghiệp.
2. Phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
a) Rà soát, khai thác hiệu quả hạ tầng, cơ sở vật chất công hiện có để hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật.
b) Hình thành và vận hành hiệu quả các không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; hỗ trợ kết nối đầu tư, giới thiệu sản phẩm, tổ chức hoạt động hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo tại cơ sở.
c) Nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Khoa học Công nghệ, Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số; phát huy vai trò đầu mối hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh. Đồng thời, nghiên cứu hình thành Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình với vai trò là hạt nhân hội tụ nguồn lực, kết nối và điều phối mạng lưới các chủ thể trong hệ sinh thái; chủ động phối hợp với các trung tâm quốc gia để tận dụng các cơ chế thí điểm và nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước;
d) Lựa chọn, đầu tư phát triển 1-2 cụm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh xung quanh các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong một số ngành, lĩnh vực đặc thù ưu tiên của tỉnh;
đ) Nghiên cứu, đề xuất phát triển cụm đổi mới sáng tạo gắn với các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh như: du lịch, công nghiệp văn hóa, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế xanh, kinh tế số.
3. Hoàn thiện môi trường pháp lý và hỗ trợ phát triển các mô hình doanh nghiệp mới
a) Triển khai hiệu quả các quy định của Trung ương về đăng ký, thành lập và hoạt động doanh nghiệp trên môi trường số. Chủ động rà soát, kiến nghị và triển khai các mô hình đăng ký kinh doanh mới trên môi trường số, trọng tâm là hỗ trợ các mô hình “doanh nghiệp một người” và các loại hình doanh nghiệp không phụ thuộc địa điểm vật lý theo hướng dẫn của Trung ương;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 156/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ về ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo (sau đây gọi tắt là Chiến lược), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Hình thành và lan toả tinh thần khởi nghiệp sáng tạo trong toàn xã hội dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy hình thành, phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
Xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh Ninh Bình đồng bộ, liên kết, mở, lấy doanh nghiệp làm trung tâm, chính quyền đóng vai trò kiến tạo, đồng hành và hỗ trợ phát triển hiệu quả, bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo đạt trên 150 doanh nghiệp;
- Hình thành mạng lưới tối thiểu 07 vườn ươm, không gian, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo. Xây dựng và đưa vào vận hành Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Ninh Bình;
- Hình thành ít nhất 10 không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng tại các xã/phường;
- 100% thủ tục hành chính thiết yếu về đăng ký doanh nghiệp được thực hiện trên môi trường số; 60% chủ thể kinh doanh sử dụng công cụ, nền tảng số trong kinh doanh; 40% chủ thể kinh doanh sử dụng dịch vụ nền tảng số dùng chung;
- Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) nằm trong Top 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu trong cả nước.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Truyền thông, nâng cao nhận thức, lan tỏa văn hóa khởi nghiệp sáng tạo
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước về khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; nâng cao nhận thức của các cấp, ngành, cộng đồng doanh nghiệp và người dân về vai trò của khởi nghiệp sáng tạo đối với phát triển kinh tế - xã hội.
b) Đẩy mạnh truyền thông trên môi trường số, nền tảng mạng xã hội, hệ thống truyền thông đại chúng; tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm nhằm lan tỏa tinh thần đổi mới sáng tạo, khuyến khích tư duy dám nghĩ, dám làm, dám đổi mới và chấp nhận rủi ro trong khởi nghiệp.
c) Kịp thời biểu dương, tôn vinh, nhân rộng các mô hình, dự án, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiêu biểu; thúc đẩy hình thành văn hóa khởi nghiệp sáng tạo trong cộng đồng.
d) Lồng ghép nội dung khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo vào chương trình hành động, nghị quyết chuyên đề, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
đ) Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp bao trùm, khuyến khích mọi thành phần trong xã hội như học sinh, sinh viên, phụ nữ, thanh niên, nông dân, người cao tuổi... khai thác lợi thế địa phương, tài nguyên bản địa, bản sắc riêng để khởi nghiệp.
2. Phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
a) Rà soát, khai thác hiệu quả hạ tầng, cơ sở vật chất công hiện có để hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật.
b) Hình thành và vận hành hiệu quả các không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; hỗ trợ kết nối đầu tư, giới thiệu sản phẩm, tổ chức hoạt động hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo tại cơ sở.
c) Nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Khoa học Công nghệ, Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số; phát huy vai trò đầu mối hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh. Đồng thời, nghiên cứu hình thành Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh Ninh Bình với vai trò là hạt nhân hội tụ nguồn lực, kết nối và điều phối mạng lưới các chủ thể trong hệ sinh thái; chủ động phối hợp với các trung tâm quốc gia để tận dụng các cơ chế thí điểm và nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước;
d) Lựa chọn, đầu tư phát triển 1-2 cụm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh xung quanh các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong một số ngành, lĩnh vực đặc thù ưu tiên của tỉnh;
đ) Nghiên cứu, đề xuất phát triển cụm đổi mới sáng tạo gắn với các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh như: du lịch, công nghiệp văn hóa, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế xanh, kinh tế số.
3. Hoàn thiện môi trường pháp lý và hỗ trợ phát triển các mô hình doanh nghiệp mới
a) Triển khai hiệu quả các quy định của Trung ương về đăng ký, thành lập và hoạt động doanh nghiệp trên môi trường số. Chủ động rà soát, kiến nghị và triển khai các mô hình đăng ký kinh doanh mới trên môi trường số, trọng tâm là hỗ trợ các mô hình “doanh nghiệp một người” và các loại hình doanh nghiệp không phụ thuộc địa điểm vật lý theo hướng dẫn của Trung ương;
b) Khuyến khích phát triển các mô hình doanh nghiệp mới dựa trên nền tảng số, mô hình kinh doanh đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ hoạt động linh hoạt trên môi trường số.
c) Tăng cường hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong các lĩnh vực: sở hữu trí tuệ, gọi vốn đầu tư, quản trị rủi ro và thương mại hóa sản phẩm khoa học công nghệ.
- Nghiên cứu, hướng dẫn các quy trình hỗ trợ pháp lý đặc thù cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm: thủ tục rút gọn trong giải thể, phá sản hoặc xử lý nợ xấu nhằm giảm thiểu rủi ro và khuyến khích tinh thần "tái khởi nghiệp";
- Xây dựng mạng lưới các chuyên gia, tổ chức tư vấn pháp lý có kinh nghiệm về mô hình kinh doanh mới để hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ các nút thắt trong quá trình vận hành thí điểm (sandbox);
d) Tổ chức các chương trình đào tạo, tư vấn chuyên sâu về năng lực quản trị, minh bạch tài chính và kỹ năng định giá tài sản trí tuệ; Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoàn thiện mô hình kinh doanh, xây dựng lộ trình phát triển sản phẩm để đủ điều kiện tiếp cận các quỹ đầu tư và các kênh huy động vốn phù hợp;
e) Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ: Đẩy mạnh vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp với các cơ sở nghiên cứu, trường đại học và các chuyên gia công nghệ nhằm thực hiện các dự án hợp tác nghiên cứu phát triển (R&D). Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ, khai thác tài sản trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn sản xuất kinh doanh;
f) Xúc tiến đầu tư và phát triển thị trường
- Tổ chức các hoạt động kết nối cung - cầu sản phẩm, dịch vụ đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường trong nước và quốc tế;
- Từng bước hình thành mạng lưới tư vấn, hỗ trợ pháp lý chuyên sâu cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
4. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
a) Tổ chức triển khai, lồng ghép nội dung khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hoạt động ngoại khóa, sự kiện cho học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh góp phần hình thành môi trường học tập gắn với thực tiễn, khuyến khích tư duy sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo;
b) Tổ chức các hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên; Phát hiện, bồi dưỡng và ươm tạo các ý tưởng, dự án khởi nghiệp từ sớm; Xây dựng cơ chế khuyến khích, động viên học sinh, sinh viên, nhà giáo tham gia hoạt động khởi nghiệp sáng tạo phù hợp với quy định hiện hành.
c) Thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về khởi nghiệp sáng tạo cho các thành phần trong Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
d) Khai thác, sử dụng hiệu quả các chương trình, tài liệu, nền tảng đào tạo về khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo do Trung ương ban hành; đồng thời xây dựng, bổ sung nội dung đào tạo phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh;
e) Tăng cường kết nối với chuyên gia, doanh nhân, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp để tham gia đào tạo, huấn luyện, cố vấn (mentoring) cho các dự án khởi nghiệp trên địa bàn;
f) Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực đổi mới sáng tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
5. Hỗ trợ khởi nghiệp dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
a) Hỗ trợ cơ sở vật chất, kỹ thuật, pháp lý, tài chính
- Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận và ứng dụng các nền tảng số, công cụ số, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ mới trong quản trị, sản xuất, kinh doanh.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chính sách hỗ trợ về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, nghiên cứu phát triển, thử nghiệm công nghệ, đào tạo, tư vấn, ươm tạo và tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo theo quy định.
- Tổ chức các hoạt động ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo thông qua các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng.
- Khuyến khích cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh ưu tiên đặt hàng, mua, sử dụng sản phẩm, dịch vụ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo..
b) Hỗ trợ ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo
- Tổ chức, hỗ trợ các hoạt động ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo thông qua Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng, các tổ chức trung gian về khoa học và công nghệ…
- Ưu tiên hỗ trợ các dự án khởi nghiệp trong các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế của tỉnh như: du lịch, công nghiệp văn hóa, nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế số, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn.
- Quan tâm hỗ trợ các dự án khởi nghiệp sáng tạo của học sinh, sinh viên; tạo điều kiện tiếp cận các chương trình ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp của tỉnh.
c) Phát triển Hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
- Tổ chức triển khai hiệu quả các chương trình, đề án của Trung ương về hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
- Hỗ trợ, phát triển các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo tại địa phương; Tổ chức xây dựng, công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các Startup tham gia nghiên cứu, đề xuất giải pháp;
- Tổ chức Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, Cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh. Thường xuyên tổ chức các hoạt động: hội thảo, diễn đàn, sự kiện, hội nghị kết nối đầu tư, kết nối thị trường, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm khởi nghiệp sáng tạo;
- Thúc đẩy hình thành và phát triển mạng lưới kết nối hoạt động khởi nghiệp
sáng tạo, đổi mới sáng tạo của tỉnh với các địa phương trên toàn quốc. Xây dựng cơ sở dữ liệu các chuyên gia lĩnh vực đổi mới sáng tạo.
6. Phát triển thị trường vốn và thúc đẩy hoạt động đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo
a) Nghiên cứu, tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách của tỉnh nhằm huy động và đa dạng hóa nguồn lực tài chính hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; Xây dựng và đưa vào vận hành Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Ninh Bình với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác;
b) Tăng cường hỗ trợ cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận các nguồn vốn, quỹ đầu tư, chương trình hỗ trợ tài chính;
c) Tổ chức các hoạt động kết nối đầu tư, gọi vốn, kết nối dự án khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh với nhà đầu tư, quỹ đầu tư mạo hiểm, nhà đầu tư thiên thần;
7. Hội nhập, hợp tác quốc tế
a) Chủ động mở rộng hợp tác với các tổ chức, chuyên gia, doanh nghiệp, quỹ đầu tư trong và ngoài nước nhằm huy động nguồn lực phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo kết nối thị trường quốc tế, tham gia mạng lưới đổi mới sáng tạo, chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại và chuỗi giá trị toàn cầu.
c) Tăng cường ứng dụng nền tảng số trong hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và quảng bá sản phẩm khởi nghiệp sáng tạo.
8. Phát triển hạ tầng, công cụ hỗ trợ chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo
a) Tổ chức triển khai, khai thác hiệu quả các nền tảng số, hạ tầng số dùng chung do Trung ương và các tổ chức cung cấp; hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn ứng dụng công cụ số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và khởi nghiệp sáng tạo;
b) Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn phát triển, cung cấp các nền tảng, dịch vụ số phục vụ hoạt động quản trị, tài chính, nhân sự, thương mại điện tử…; tạo điều kiện để doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận và sử dụng các giải pháp số phù hợp;
c) Tăng cường thu hút, kết nối chuyên gia, nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo tại địa phương; hỗ trợ các trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo mời chuyên gia, cố vấn tham gia đào tạo, tư vấn, chuyển giao tri thức.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện kế hoạch từ các nguồn:
a) Từ nguồn ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
b) Từ nguồn tài trợ, viện trợ và huy động từ xã hội, cộng đồng;
c) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Chủ trì phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh; điều phối hoạt động của Trung tâm đổi mới sáng tạo, các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và Không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
d) Định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ phù hợp tình hình thực tế
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
3. Sở Giáo dục và đào tạo
a) Chủ trì triển khai giáo dục khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; lồng ghép nội dung phù hợp vào chương trình giáo dục và các hoạt động trải nghiệm;
b) Tổ chức các hoạt động thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, hỗ trợ hình thành và phát triển ý tưởng, dự án khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên;
c) Chủ trì đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan trong việc kết nối chuyên gia, doanh nghiệp hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp;
d) Chủ trì xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh.
4. Các sở, ban, ngành của tỉnh
a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện Kế hoạch này; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo nội dung có liên quan đến tình hình thực hiện Kế hoạch này để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai kế hoạch; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, giáo dục nâng cao nhận thức về đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp toàn dân; hỗ trợ phụ nữ, thanh niên, người lao động và các nhóm yếu thế tham gia khởi nghiệp sáng tạo; tham gia xây dựng, và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức lồng ghép nội dung khởi nghiệp sáng tạo vào chương trình kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hàng năm của địa phương;
b) Tổ chức triển khai việc hình thành và vận hành Không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ; Tổ chức hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo tại cơ sở;
c) Chủ động huy động nguồn lực xã hội hóa, lồng ghép các chương trình để phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tại địa phương.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh