Kế hoạch 154/KH-UBND năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 154/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/08/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 17/08/2022 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 154/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các địa phương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/3/2022 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (giai đoạn I đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là Chương trình), cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và nhân dân trên địa bàn tỉnh đối với công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, đảm bảo an sinh xã hội, phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, từng bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo hoàn thành các nội dung của Chương trình.
- Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình là căn cứ để các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau xây dựng kế hoạch cụ thể, xác định nhiệm vụ trọng tâm, bố trí nguồn lực và tổ chức hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra đến năm 2025.
- Xác định rõ trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các ngành trong việc thực hiện Chương trình; nâng cao nhận thức cho đồng bào dân tộc thiểu số về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, gắn với việc tập huấn kỹ thuật, nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, từ đó hình thành ý thức tự lực, tự cường vươn lên trong cuộc sống của vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tổ chức quán triệt các nội dung phù hợp với từng đối tượng, thành phần, từng cấp, từng ngành nhằm giúp cán bộ, đảng viên và nhân dân nắm vững, hiểu rõ những nội dung cơ bản của Chương trình. Việc tổ chức quán triệt thực hiện các dự án, tiểu dự án thành phần thuộc Chương trình phải nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức và đúng quy định pháp luật; đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng, phù hợp với điều kiện, khả năng, nguồn lực thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Luôn đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, quản lý và phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, trách nhiệm giữa các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và các địa phương; thường xuyên, kiểm tra, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng đối với công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc. Tiếp tục khai thác tiềm năng, lợi thế của các địa phương trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; giảm nghèo nhanh, bền vững, thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập bình quân của vùng dân tộc thiểu số (DTTS) so với bình quân chung của cả tỉnh; giảm dần số xã, ấp, khóm đặc biệt khó khăn; quy hoạch, sắp xếp, bố trí ổn định dân cư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, liên vùng, kết nối với các vùng phát triển; phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa; nâng cao hơn nữa đời sống của đồng bào DTTS và người dân vùng DTTS của tỉnh; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào các DTTS; thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước.
- Phấn đấu mức thu nhập bình quân của người DTTS tăng trên 2 lần so với năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo trong vùng đồng bào DTTS mỗi năm giảm trên 2%; phấn đấu ít nhất 40% số xã (02 xã) và 51,2% số ấp, khóm (22 ấp, khóm) ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Tiếp tục duy trì 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông; 80% ấp, khóm vùng DTTS có đường giao thông đến trung tâm được cứng hóa theo chuẩn nông thôn mới.
- 100% số trường, lớp học và trạm y tế được xây dựng kiên cố; 99% trở lên số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp; 90% đồng bào DTTS được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% đồng bào dân tộc thiểu số được xem truyền hình và nghe đài phát thanh.
- Cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ở các xã; ấp, khóm đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS.
- Hoàn thành cơ bản công tác định canh, định cư; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho đồng bào.
- Tỷ lệ học sinh người DTTS học mẫu giáo 5 tuổi đến trường trên 98%, học sinh trong độ tuổi học tiểu học trên 97%, học trung học cơ sở trên 95%, học trung học phổ thông trên 70%; người từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông trên 90%.
- Tăng cường công tác y tế để đồng bào DTTS được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe hiện đại; tiếp tục khống chế, tiến tới loại bỏ dịch bệnh ở vùng đồng bào DTTS; trên 95% đồng bào DTTS tham gia bảo hiểm y tế. 100% phụ nữ có thai được khám thai định kỳ, sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự trợ giúp của cán bộ y tế; duy trì tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 12%.
- Trên 50% lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người DTTS và đặc thù vùng đồng bào DTTS.
- Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; đầu tư xây dựng bổ sung thêm 04 nhà sinh hoạt văn hóa cộng đồng (Salatel) cho vùng đồng bào DTTS; duy trì thực hiện hàng năm công tác dạy chữ Khmer, Hoa; tổ chức tốt các hoạt động lễ, hội và tết cổ truyền của đồng bào dân tộc.
- Đào tạo, quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS, nhất là các DTTS tại chỗ. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS phù hợp với tỷ lệ dân số là người DTTS ở từng địa phương.
- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin cho khoảng 70% cán bộ trong hệ thống chính trị ở cơ sở; hỗ trợ, tạo điều kiện cho hơn 75 người có uy tín trong cộng đồng làm hạt nhân chính trị, nòng cốt ở cơ sở; bồi dưỡng kiến thức về chính sách dân tộc, công tác dân tộc cho hơn 80% cán bộ, công chức, viên chức các địa phương vùng DTTS.
Thực hiện đối với 10 Dự án thành phần thuộc Chương trình; trong đó, không bao gồm các Tiểu dự án, Nội dung tỉnh Cà Mau không được phân bổ vốn và các Tiểu dự án, Nội dung không có đối tượng thụ hưởng, cụ thể:
- Nội dung số 02 thuộc Tiểu dự án 2 của Dự án 3: “Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý”.
- Tiểu dự án 1 của dự án 3: “Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân”.
- Tiểu dự án 3 của dự án 3: “Phát triển kinh tế xã hội - mô hình bộ đội gắn với dân bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi”.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 154/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
KẾ HOẠCH
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các địa phương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04/3/2022 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (giai đoạn I đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi tắt là Chương trình), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương đối với Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và nhân dân trên địa bàn tỉnh đối với công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, đảm bảo an sinh xã hội, phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, từng bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo hoàn thành các nội dung của Chương trình.
- Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình là căn cứ để các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau xây dựng kế hoạch cụ thể, xác định nhiệm vụ trọng tâm, bố trí nguồn lực và tổ chức hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra đến năm 2025.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các ngành trong việc thực hiện Chương trình; nâng cao nhận thức cho đồng bào dân tộc thiểu số về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, gắn với việc tập huấn kỹ thuật, nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, từ đó hình thành ý thức tự lực, tự cường vươn lên trong cuộc sống của vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tổ chức quán triệt các nội dung phù hợp với từng đối tượng, thành phần, từng cấp, từng ngành nhằm giúp cán bộ, đảng viên và nhân dân nắm vững, hiểu rõ những nội dung cơ bản của Chương trình. Việc tổ chức quán triệt thực hiện các dự án, tiểu dự án thành phần thuộc Chương trình phải nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức và đúng quy định pháp luật; đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng, phù hợp với điều kiện, khả năng, nguồn lực thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Luôn đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, quản lý và phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng, trách nhiệm giữa các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và các địa phương; thường xuyên, kiểm tra, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng đối với công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc. Tiếp tục khai thác tiềm năng, lợi thế của các địa phương trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; giảm nghèo nhanh, bền vững, thu hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập bình quân của vùng dân tộc thiểu số (DTTS) so với bình quân chung của cả tỉnh; giảm dần số xã, ấp, khóm đặc biệt khó khăn; quy hoạch, sắp xếp, bố trí ổn định dân cư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, liên vùng, kết nối với các vùng phát triển; phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa; nâng cao hơn nữa đời sống của đồng bào DTTS và người dân vùng DTTS của tỉnh; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào các DTTS; thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và Nhà nước.
2. Các mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu mức thu nhập bình quân của người DTTS tăng trên 2 lần so với năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo trong vùng đồng bào DTTS mỗi năm giảm trên 2%; phấn đấu ít nhất 40% số xã (02 xã) và 51,2% số ấp, khóm (22 ấp, khóm) ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Tiếp tục duy trì 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã được rải nhựa hoặc bê tông; 80% ấp, khóm vùng DTTS có đường giao thông đến trung tâm được cứng hóa theo chuẩn nông thôn mới.
- 100% số trường, lớp học và trạm y tế được xây dựng kiên cố; 99% trở lên số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia và các nguồn điện khác phù hợp; 90% đồng bào DTTS được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% đồng bào dân tộc thiểu số được xem truyền hình và nghe đài phát thanh.
- Cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ở các xã; ấp, khóm đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS.
- Hoàn thành cơ bản công tác định canh, định cư; giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho đồng bào.
- Tỷ lệ học sinh người DTTS học mẫu giáo 5 tuổi đến trường trên 98%, học sinh trong độ tuổi học tiểu học trên 97%, học trung học cơ sở trên 95%, học trung học phổ thông trên 70%; người từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông trên 90%.
- Tăng cường công tác y tế để đồng bào DTTS được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe hiện đại; tiếp tục khống chế, tiến tới loại bỏ dịch bệnh ở vùng đồng bào DTTS; trên 95% đồng bào DTTS tham gia bảo hiểm y tế. 100% phụ nữ có thai được khám thai định kỳ, sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự trợ giúp của cán bộ y tế; duy trì tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 12%.
- Trên 50% lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người DTTS và đặc thù vùng đồng bào DTTS.
- Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; đầu tư xây dựng bổ sung thêm 04 nhà sinh hoạt văn hóa cộng đồng (Salatel) cho vùng đồng bào DTTS; duy trì thực hiện hàng năm công tác dạy chữ Khmer, Hoa; tổ chức tốt các hoạt động lễ, hội và tết cổ truyền của đồng bào dân tộc.
- Đào tạo, quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS, nhất là các DTTS tại chỗ. Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS phù hợp với tỷ lệ dân số là người DTTS ở từng địa phương.
- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin cho khoảng 70% cán bộ trong hệ thống chính trị ở cơ sở; hỗ trợ, tạo điều kiện cho hơn 75 người có uy tín trong cộng đồng làm hạt nhân chính trị, nòng cốt ở cơ sở; bồi dưỡng kiến thức về chính sách dân tộc, công tác dân tộc cho hơn 80% cán bộ, công chức, viên chức các địa phương vùng DTTS.
III. PHẠM VI, ĐỊA BÀN, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Thực hiện đối với 10 Dự án thành phần thuộc Chương trình; trong đó, không bao gồm các Tiểu dự án, Nội dung tỉnh Cà Mau không được phân bổ vốn và các Tiểu dự án, Nội dung không có đối tượng thụ hưởng, cụ thể:
- Nội dung số 02 thuộc Tiểu dự án 2 của Dự án 3: “Đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý”.
- Tiểu dự án 1 của dự án 3: “Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân”.
- Tiểu dự án 3 của dự án 3: “Phát triển kinh tế xã hội - mô hình bộ đội gắn với dân bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi”.
- Tiểu dự án 2 của dự án 4: “Đầu tư cơ sở vật chất các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực công tác dân tộc”.
- Tiểu dự án 1 của dự án 9: “Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, dân tộc có khó khăn đặc thù”.
2. Địa bàn
Các xã, ấp, khóm vùng đồng bào DTTS của tỉnh Cà Mau; trong đó, ưu tiên nguồn lực của Chương trình đầu tư cho các địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III và ấp, khóm đặc biệt khó khăn), xã an toàn khu (ATK) thuộc vùng đồng bào DTTS.
3. Đối tượng áp dụng
- Xã, ấp, khóm vùng đồng bào DTTS.
- Hộ gia đình, cá nhân người DTTS.
- Hộ gia đình, cá nhân người dân tộc Kinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo sinh sống ở xã khu vực III và ấp, khóm đặc biệt khó khăn.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (HTX), các tổ chức kinh tế hoạt động ở địa bàn các xã khu vực III và ấp, khóm đặc biệt khó khăn.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2022 đến hết năm 2025.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH
1. Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt
1.1. Nhu cầu và nội dung thực hiện
Tổng số hộ thụ hưởng là 3.984 lượt hộ; trong đó, hộ nghèo DTTS có 1.649 hộ và hộ nghèo dân tộc kinh thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn có 2.335 hộ. Cụ thể, bao gồm:
a) Hỗ trợ đất ở: 355 hộ.
b) Hỗ trợ nhà ở: 754 hộ.
c) Hỗ trợ đất sản xuất: 1.132 hộ (hỗ trợ trực tiếp bằng đất sản xuất có 610 hộ và hỗ trợ chuyển đổi nghề có 522 hộ).
d) Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán 1.743 hộ; trong đó, hỗ trợ theo hình thức riêng lẻ 577 hộ và hỗ trợ theo nhóm hộ có 1.166 hộ (21 nhóm).
(Chi tiết theo Phụ lục 1 và Phụ lục 1-A đính kèm).
1.2. Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn
Tổng mức vốn là 151.824 triệu đồng; trong đó, bao gồm:
a) Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 61.421 triệu đồng.
- Vốn đầu tư phát triển: 51.160 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp: 10.261 triệu đồng.
b) Vốn đối ứng ngân sách tỉnh: 5.116 triệu đồng.
- Vốn đầu tư phát triển: 5.116 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp: 0 triệu đồng.
c) Vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội: 77.268 triệu đồng.
d) Vốn huy động: 8.019 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 1 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025).
1.3. Phương thức thực hiện
Theo quy định tại Chương II, Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
1.4. Phân công thực hiện
a) Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các huyện có đối tượng thụ hưởng.
b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan.
2. Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
2.1. Nhu cầu và nội dung thực hiện
a) Hỗ trợ bố trí, sắp xếp ổn định dân cư tại chỗ: 03 dự án, với 58 hộ thụ hưởng (219 nhân khẩu).
b) Hỗ trợ bố trí, sắp xếp ổn định dân cư theo hình thức xen ghép: 03 dự án, với 127 hộ thụ hưởng (540 nhân khẩu).
(Chi tiết theo phụ lục 2 đính kèm)
2.2. Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn
Dự kiến tổng mức vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ là 16.324 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển là 13.564 triệu đồng và vốn sự nghiệp là 2.760 triệu đồng).
(Chi tiết theo mục 2 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025).
2.3. Phương thức thực hiện
Ủy ban nhân dân các huyện có đăng ký danh mục Dự án chỉ đạo rà soát, lập thẩm định phê duyệt đối với từng Dự án theo quy định tại Chương III, Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; gửi hồ sơ phê duyệt về Ban Dân tộc tổng hợp để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí vốn thực hiện.
2.4. Phân công thực hiện
a) Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân huyện Trần Văn Thời và Đầm Dơi.
b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan.
3.1. Nội dung số 01: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị
a) Nhu cầu và nội dung thực hiện
Hỗ trợ thực hiện các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế cộng đồng tại địa bàn 5 xã khu vực III và 43 ấp, khóm đặc biệt khó khăn (nằm ngoài xã khu vực III) vùng đồng DTTS.
(Ủy ban nhân dân các huyện chỉ đạo rà soát, lập danh mục Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất giai đoạn 2021 - 2025 theo thứ tự ưu tiên gửi về Ban Dân tộc tổng hợp để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí vốn thực hiện theo quy định).
b) Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn
Tổng mức vốn là 33.731 triệu đồng; trong đó, bao gồm:
- Vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương: 13.766 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh: 1.383 triệu đồng.
- Vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội: 18.582 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 3.1 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025).
c) Phương thức thực hiện
Theo quy định tại Mục 1, Chương IV, Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
d) Phân công thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các huyện có xã khu vực III và ấp, khóm đặc biệt khó khăn.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan.
3.2. Nội dung số 03: Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào DTTS
a) Nhu cầu và nội dung thực hiện
Hỗ trợ xây dựng và vận hành 05 mô hình khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp thuộc địa bàn 05 xã khu vực III (mỗi xã khu vực III có 01 mô hình)
b) Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn
Tổng mức vốn là 3.337 triệu đồng; trong đó, bao gồm:
- Vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương: 1.362 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh: 137 triệu đồng.
- Vốn vay từ ngân hàng Chính sách xã hội: 1.838 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 3.2 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025).
c) Phương thức thực hiện
Theo quy định tại Mục 2, Chương IV, Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
d) Phân công thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện có xã khu vực III.
4. Tiểu dự án 1 của Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS
4.1. Nhu cầu và nội dung thực hiện
Hỗ trợ thực hiện các dự án công trình đầu tư xây dựng mới và công trình duy tu bảo dưỡng tại địa bàn 5 xã khu vực III và 43 ấp, khóm đặc biệt khó khăn (nằm ngoài xã khu vực III) vùng đồng DTTS.
(Ủy ban nhân dân các huyện chỉ đạo rà soát, lập danh mục Dự án, công trình đầu tư xây dựng mới và công trình duy tu bảo dưỡng giai đoạn 2021 - 2025 theo thứ tự ưu tiên gửi về Ban Dân tộc tổng hợp để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí vốn thực hiện theo quy định).
4.2. Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn
Tổng mức vốn là 98.837 triệu đồng; trong đó, bao gồm:
a) Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 81.832 triệu đồng.
- Vốn đầu tư phát triển: 76.156 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp: 5.676 triệu đồng.
b) Vốn đối ứng ngân sách tỉnh: 8.820 triệu đồng.
- Vốn đầu tư phát triển: 7.550 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp: 1.270 triệu đồng.
c) Vốn huy động: 8.185 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 4 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025).
4.3. Phương thức thực hiện
Theo quy định tại Mục 1, Chương V, Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
4.4. Phân công thực hiện
a) Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các huyện có xã khu vực III và ấp, khóm đặc biệt khó khăn.
b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan.
5. Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
a) Nội dung thực hiện
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông có học sinh ở bán trú (HSBT) thuộc địa bàn vùng DTTS.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú ở địa bàn vùng DTTS.
- Xóa mù chữ cho người dân vùng DTTS.
b) Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn:
Tổng mức vốn là 12.785 triệu đồng; trong đó, bao gồm:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 11.379 triệu đồng.
+ Vốn đầu tư phát triển: 6.885 triệu đồng.
+ Vốn sự nghiệp: 4.494 triệu đồng.
- Vốn đối ứng ngân sách tỉnh (vốn đầu tư): 1.406 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 5.1 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025).
c) Phương thức thực hiện
Theo Hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 2184/BGDĐT- GDDT ngày 26/5/2022.
d) Phân công thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được giao làm chủ đầu tư các công trình, dự án theo danh mục đầu tư công.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và các địa phương có địa bàn thuộc vùng DTTS.
5.2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào DTTS
a) Nội dung thực hiện
- Theo Đề án “Bồi dưỡng kiến thức dân tộc đối với cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2018 - 2025” được phê duyệt tại Quyết định số 771/QĐ-TTg ngày 26/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào DTTS theo Nghị quyết số 52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về “Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các DTTS giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030”.
b) Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn:
Tổng mức vốn thực hiện (vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương): 1.600
triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 5.2 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025)
c) Phương thức thực hiện
Theo quy định tại Mục 1, Chương VI, Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
d) Phân công thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và các địa phương có địa bàn thuộc vùng DTTS.
5.3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng DTTS
a) Nội dung thực hiện
- Xây dựng các mô hình đào tạo nghề.
- Hỗ trợ đào tạo nghề.
- Hỗ trợ người lao động thuộc vùng đồng bào DTTS đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Chuẩn hóa kỹ năng lao động và kết nối hiệu quả đào tạo và giải quyết việc làm. Cung cấp thông tin thị trường lao động, dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm, kết nối việc làm cho lao động là người DTTS.
- Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy và học cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bào DTTS.
- Tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp, khởi nghiệp, học nghề, việc làm và các dịch vụ hỗ trợ việc làm, đi làm việc ở nước ngoài; kiểm tra, giám sát đánh giá việc triển khai các nội dung theo mục tiêu của dự án...
b) Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn:
Tổng mức vốn thực hiện (vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương): 4.494 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 5.3 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025)
c) Phương thức thực hiện
Theo quy định tại điểm c khoản 5 Mục III Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Phân công thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và các địa phương có địa bàn thuộc vùng DTTS.
5.4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp
a) Nội dung thực hiện
Thực hiện các hoạt động Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp theo Khung Chương trình và Bộ Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng do Ủy ban Dân tộc ban hành. Ưu tiên thực hiện đối với địa bàn các xã khu vực III và các xã có nhiều ấp, khóm đặc biệt khó khăn.
b) Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn:
Tổng mức vốn thực hiện (vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương): 2.400 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 5.4 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021-2025)
c) Phương thức thực hiện
Theo quy định tại Mục 2, Chương VI, Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
d) Phân công thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và các địa phương có địa bàn thuộc vùng DTTS.
6.1. Hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị văn hóa cho vùng đồng bào DTTS
a) Nội dung thực hiện
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban Dân tộc rà soát, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hỗ trợ đầu tư theo danh mục công trình, Dự án.
b) Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn:
Tổng mức vốn là 15.491 triệu đồng; trong đó, bao gồm:
- Vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương: 12.991 triệu đồng.
- Vốn đầu tư ngân sách tỉnh: 2.500 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 6.1 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025)
c) Phương thức thực hiện: Theo quy trình đầu tư công.
d) Phân công thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được giao làm Chủ đầu tư.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và các địa phương được đầu tư xây dựng công trình.
6.2.1. Nội dung nhiệm vụ
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống của đồng bào DTTS.
- Xây dựng chính sách và hỗ trợ nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người DTTS trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng, truyền dạy những người kế cận.
- Tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, truyền dạy văn hóa phi vật thể.
- Xây dựng câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian tại các ấp, khóm vùng đồng bào DTTS, vùng di dân tái định cư.
- Hỗ trợ hoạt động cho đội văn nghệ truyền thống.
- Xây dựng nội dung, xuất bản mỗi ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền thống đồng bào DTTS.
- Tổ chức ngày hội, giao lưu, liên hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào DTTS.
- Tổ chức hoạt động thi đấu thể thao truyền thống các DTTS.
- Hỗ trợ chống xuống cấp cho mỗi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các DTTS.
b) Ban Dân tộc
- Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống của đồng bào DTTS có khó khăn đặc thù;
- Hỗ trợ trang thiết bị cho các nhà văn hóa tại các ấp, khóm vùng đồng bào DTTS;
- Tổ chức bảo tồn các loại hình văn hóa phi vật thể (lễ hội; ngôn ngữ, chữ viết; mô hình văn hóa truyền thống; tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống văn hóa các DTTS...);
- Hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho xã vùng đồng bào DTTS.
6.2.2. Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn:
Tổng mức vốn là 6.856 triệu đồng; trong đó, bao gồm:
- Vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương: 3.856 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh: 3.000 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 6.2 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025)
6.2.3. Phương thức thực hiện
Theo quy định tại khoản 6 Mục III Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 677/HD-BVHTTDL ngày 03/3/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
7. Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người DTTS; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em
7.1. Nội dung thực hiện
- Xây dựng và phát triển y tế cơ sở tại địa bàn các xã khu vực III, II, I.
- Nâng cao chất lượng dân số vùng đồng bào DTTS.
- Chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em nhằm giảm tử vong bà mẹ, tử vong trẻ em, nâng cao tầm vóc, thể lực người DTTS.
7.2. Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn:
Tổng mức vốn là 2.520 triệu đồng; trong đó, bao gồm:
- Vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương: 1.130 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh: 1.390 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 7 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025)
7.3. Phương thức thực hiện
Theo quy định tại khoản 7 Mục III Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế.
7.4. Phân công thực hiện
a) Đơn vị chủ trì:
- Cấp tỉnh: Sở Y tế.
- Cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau có xã khu vực III, II, I.
b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan.
8. Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em
8.1. Nội dung và phương thức thực hiện
Theo Kế hoạch số 134/KH-UBND ngày 15/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau triển khai Dự án “Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn I: 2021 - 2025.
8.2. Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn:
Tổng mức vốn là 15.590 triệu đồng; trong đó, bao gồm:
- Vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương: 14.032 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh: 1.558 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 8 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025)
8.3. Phân công thực hiện
a) Đơn vị chủ trì: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh.
b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan, các địa phương vùng DTTS.
9. Tiểu dự án 2 của Dự án 9: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS
9.1. Nội dung thực hiện
- Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền hạn chế tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS.
- Tăng cường các hoạt động tư vấn, can thiệp lồng ghép với các chương trình, dự án, mô hình có liên quan trong lĩnh vực hôn nhân nhằm giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
- Duy trì và triển khai mô hình tại các xã có tỷ lệ tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống cao; nhân rộng các mô hình phù hợp nhằm thay đổi hành vi, khả năng tiếp cận thông tin và huy động sự tham gia của cộng đồng thực hiện ngăn ngừa, giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác dân tộc tham gia thực hiện Dự án.
- Kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Mô hình, Dự án và thực hiện các chính sách.
9.2. Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn:
Tổng mức vốn (vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương) là 924 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 9 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025)
9.3. Phương thức thực hiện
Theo quy định tại Mục 2, Chương VII, Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
9.4. Phân công thực hiện
a) Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc.
b) Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và các địa phương vùng DTTS.
a) Nội dung nhiệm vụ
- Nội dung số 01: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín.
- Nội dung số 02: Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS.
- Nội dung số 3: Tăng cường, nâng cao khả năng tiếp cận và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý chất lượng cho vùng đồng bào DTTS.
b) Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn
Tổng mức vốn là 4.034 triệu đồng; trong đó, bao gồm:
- Vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương: 1.104 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh: 2.930 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 10.1 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025)
c) Phương thức thực hiện
Theo quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương VIII, Thông tư số 02/2022/TT- UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
d) Phân công thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ngành cấp tỉnh có liên quan và các địa phương vùng DTTS.
10.2.1. Nội dung nhiệm vụ và phân công thực hiện
a) Ban Dân tộc chủ trì:
- Nội dung:
+ Chuyển đổi số trong tổ chức triển khai thực hiện Chương trình;
+ Tổ chức thực hiện các hoạt động Hội nghị, hội thảo, buổi làm việc trực tuyến của Ban Chỉ đạo Trung ương và cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo Trung ương liên quan đến công tác chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
- Phương thức thực hiện: Theo quy định tại Chương IX, Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
- Kinh phí thực hiện: Sử dụng 50% kinh phí vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.
b) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì:
- Nội dung: Hỗ trợ thiết lập các điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự.
- Phương thức thực hiện: Theo quy định tại điểm b khoản 10 Mục III Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Kinh phí thực hiện: Sử dụng 20% kinh phí vốn sự nghiệp và 100% vốn đầu tư của Tiểu dự án (nếu được Trung ương phân bổ vốn đầu tư).
c) Liên minh Hợp tác xã tỉnh chủ trì:
- Nội dung: Hỗ trợ xây dựng và duy trì chợ sản phẩm trực tuyến vùng đồng bào DTTS.
- Phương thức thực hiện: Theo quy định tại điểm b khoản 10 Mục III Chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.
- Kinh phí thực hiện: Sử dụng 30% kinh phí vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.
10.2.2. Dự kiến vốn và cơ cấu nguồn vốn
Tổng mức vốn là 2.477 triệu đồng; trong đó, bao gồm:
- Vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương: 1.613 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp ngân sách tỉnh: 864 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 10.2 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025)
10.3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình
a) Nội dung thực hiện: Theo quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.
b) Phân công thực hiện:
- Đơn vị chủ trì: Ban Dân tộc.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và các địa phương tổ chức thực hiện Chương trình.
c) Kinh phí thực hiện:
Tổng mức vốn (vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương) là 1.405 triệu đồng.
(Chi tiết theo mục 10.3 - Biểu tổng hợp Kế hoạch vốn giai đoạn 2021 - 2025).
V. TỔNG MỨC VỐN VÀ CƠ CẤU VỐN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Dự kiến tổng mức vốn thực hiện: 374.629 triệu đồng.
Trong đó:
1. Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ: 231.633 triệu đồng.
- Vốn đầu tư phát triển: 160.756 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp: 70.877 triệu đồng.
2. Vốn đối ứng ngân sách tỉnh: 30.104 triệu đồng.
- Vốn đầu tư phát triển: 16.572 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp: 12.532 triệu đồng.
3. Vốn vay tín dụng chính sách: 97.688 triệu đồng.
4. Vốn huy động hợp pháp khác: 16.204 triệu đồng.
VI. NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN
Vốn phân bổ cho các sở, ngành cấp tỉnh và các địa phương thực hiện theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (giai đoạn I đến năm 2025) trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.
VII. GIẢI PHÁP, CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1. Về nguyên tắc và giải pháp chủ yếu
a) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung cho các xã, ấp, khóm khó khăn nhất; giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, các thành phần dân tộc còn gặp nhiều khó khăn.
b) Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân; phát huy tinh thần nỗ lực vươn lên của đồng bào DTTS.
c) Công trình xây dựng thực hiện tại các địa phương vùng DTTS ưu tiên áp dụng theo thiết kế mẫu, áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng. Ưu tiên các công trình sử dụng nguyên vật liệu địa phương và sử dụng lao động tại chỗ để tạo thêm sinh kế cho người dân.
d) Đẩy mạnh phân quyền, phân cấp cho địa phương trong xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện, đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh, bản sắc văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp của các dân tộc, các vùng miền gắn với củng cố quốc phòng, an ninh.
đ) Hài hòa các cơ chế, quy trình áp dụng thống nhất trong các dự án, tiểu dự án của Chương trình; ưu tiên lựa chọn các nội dung đầu tư có định mức cao hơn để tổ chức thực hiện đối với các đối tượng thụ hưởng; đảm bảo nguyên tắc không trùng lắp giữa các hoạt động, nội dung đầu tư của các Dự án, Tiểu dự án thuộc Chương trình đối với cùng một địa bàn, cùng một đối tượng thụ hưởng.
e) Tăng cường chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá tiến độ việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành. Phòng, chống, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong quá trình thực hiện Chương trình.
2. Về giải pháp huy động vốn
a) Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn để thực hiện Chương trình, trong đó ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng và có ý nghĩa quyết định; tăng cường huy động các nguồn đóng góp hợp pháp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh.
b) Bảo đảm cân đối, bố trí, huy động đầy đủ, kịp thời theo đúng cơ cấu nguồn vốn đã được quyết định; bảo đảm tỷ lệ vốn đối ứng của các địa phương và trách nhiệm tham gia thực hiện Chương trình của người dân, đối tượng thụ hưởng.
3. Về hoàn thiện bộ máy quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình
a) Đối với cấp tỉnh
- Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình:
Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025 được thành lập tại Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 14/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo chung cho cả 03 Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn.
- Tổ Công tác và Văn phòng điều phối Chương trình:
Trưởng Ban Dân tộc quyết định thành lập Tổ công tác và Văn phòng điều phối Chương trình đặt tại Ban Dân tộc, giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025 và trực tiếp giúp việc Trưởng Ban Dân tộc, Ủy viên thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình. Văn phòng điều phối Chương trình sử dụng biên chế của Ban Dân tộc và được bố trí kinh phí hoạt động trong kinh phí thường xuyên của Ban Dân tộc.
b) Đối với địa phương
Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau quyết định kiện toàn, thành lập mới bộ máy quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình ở địa phương tương đồng như đối với cấp tỉnh.
4. Về công tác tuyên truyền
Đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng mục tiêu của Chương trình đến mọi cấp, mọi ngành, các tầng lớp dân cư và người DTTS nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong công tác dân tộc, chính sách dân tộc, giảm nghèo vùng đồng bào DTTS; khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người DTTS, nhất là người DTTS nghèo.
5. Về ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ
Tăng cường nghiên cứu ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ vùng đồng bào DTTS để phục vụ công tác dự tính, dự báo, hoạch định, quản lý thực hiện chính sách dân tộc.
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a) Là cơ quan thường trực, quản lý Chương trình; chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình trên địa bàn tỉnh theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch đề ra hằng năm và giai đoạn 2021 - 2025. Thường xuyên theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện của các đơn vị và địa phương để kịp thời nắm bắt những khó khăn, vướng mắc phát sinh ngoài thẩm quyền (nếu có) đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo.
b) Chịu trách nhiệm tổng hợp, đề xuất Kế hoạch và dự kiến Phương án phân bổ chi tiết vốn ngân sách nhà nước cho các sở, ngành cấp tỉnh và các địa phương có liên quan để thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 và hằng năm đúng nguyên tắc, tiêu chí, định mức theo Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện hiệu quả đối với các Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thành phần thuộc Chương trình được giao chủ trì.
d) Chủ trì, phối hợp tham mưu triển khai, tổ chức thực hiện công tác “giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình” trên địa bàn tỉnh theo đúng quy trình được quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc:
- Tham mưu Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025 ban hành Kế hoạch và tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
- Tổng hợp chung kết quả giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025, Ủy ban Dân tộc và các Bộ, cơ quan Trung ương có liên quan.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã và các đơn vị liên quan tham gia thực hiện Chương trình tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá theo quy định.
- Phụ trách quản lý, kết nối, vận hành hệ thống thông tin quản lý, báo cáo số liệu ứng dụng các giải pháp số hóa trên địa bàn tỉnh (khi hệ thống đi vào hoạt động theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc).
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền xem xét, phân bổ kế hoạch vốn ngân sách Trung ương và vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 và hằng năm; tham mưu thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc chức năng của cơ quan tổng hợp chung các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc và các sở, ngành cấp tỉnh có liên quan tham mưu, bố trí vốn sự nghiệp từ nguồn ngân sách tỉnh để đối ứng thực hiện Chương trình; phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình theo đúng quy định hiện hành.
4. Các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh được phân công chủ trì Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thành phần thuộc Chương trình
a) Căn cứ nội dung Kế hoạch này và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương có liên quan; các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh xây dựng Kế hoạch giai đoạn 2021 - 2025 và hằng năm để triển khai tổ chức thực hiện hiệu quả đối với Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thành phần thuộc Chương trình được giao chủ trì. Kế hoạch giai đoạn 05 năm và hằng năm của các cơ quan, đơn vị xây dựng theo nội dung quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ và gửi về Ban Dân tộc để tổng hợp, theo dõi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Chủ trì tổ chức thực hiện tốt công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình đối với nội dung liên quan thuộc lĩnh vực ngành phụ trách theo đúng Quy trình được quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Phối hợp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp huyện, chủ đầu tư tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá theo chức năng và phạm vi quản lý. Tổng hợp, báo cáo kết quả giám sát, đánh giá thực hiện các Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thành phần do sở, ngành, đoàn thể chủ trì và gửi về Ban Dân tộc để tổng hợp chung theo quy định.
5. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh
a) Chủ động phối hợp với Ban Dân tộc và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện cho vay từ nguồn vốn tín dụng chính sách theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, phù hợp với các nội dung nhiệm vụ theo Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 05 năm và hằng năm.
b) Phối hợp với các địa phương hướng dẫn hồ sơ vay vốn, quy trình và thủ tục cho vay đối với các đối tượng vay vốn theo quy định, đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện, công khai, minh bạch.
6. Các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan
Chủ động nghiên cứu, lồng ghép thực hiện các nội dung, nhiệm vụ liên quan quy định trong Kế hoạch thực hiện Chương trình này với các Chương trình mục tiêu, Dự án khác được giao chủ trì quản lý bảo đảm hiệu quả, không chồng chéo.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương trình. Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 - 2025 và các ngành, địa phương có trách nhiệm nghiên cứu, trả lời các kiến nghị, đề xuất của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và nhân dân theo quy định; tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những nội dung vượt thẩm quyền.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
a) Xây dựng Kế hoạch chi tiết giai đoạn 2021 - 2025 và hằng năm để triển khai, tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung hỗ trợ của Chương trình; đảm bảo phù hợp với quy mô nguồn vốn được giao; chỉ đạo rà soát, lập và phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng, danh mục và hồ sơ xây dựng công trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Kế hoạch giai đoạn 05 năm và hằng năm của địa phương xây dựng theo nội dung quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ và gửi về Ban Dân tộc, các cơ quan chủ trì cấp tỉnh để tổng hợp, theo dõi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Chỉ đạo việc lồng ghép có hiệu quả nguồn vốn thực hiện các nội dung hỗ trợ của Chương trình này với các Chương trình mục tiêu, dự án, các chính sách khác có liên quan trên cùng địa bàn.
c) Bố trí ngân sách địa phương để thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ được hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.
d) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận, phát huy vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị tại địa phương trong thực hiện Chương trình; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng trong quá trình thực hiện Chương trình từ cơ sở; tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình, dự án sau khi đã được đầu tư hỗ trợ.
đ) Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban, ngành, đoàn thể cấp huyện và các địa phương thụ hưởng Chương trình triển khai tổ chức thực hiện tốt công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình trên địa bàn theo đúng nội dung quy định tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; văn bản hướng dẫn của Ban Dân tộc và các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan theo chức năng và phạm vi quản lý. Tổng hợp, báo cáo kết quả giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình trên địa bàn gửi về Ban Dân tộc và các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan để tổng hợp chung theo quy định.
e) Chủ động nắm bắt và chỉ đạo giải quyết, kiến nghị giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện từ cơ sở.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời phản ánh về Ban Dân tộc để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Dân tộc, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
BIỂU
TỔNG HỢP NHU CẦU KẾ HOẠCH VỐN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN
NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Kế hoạch số: 154/KH-UBND ngày 17/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Tên dự án, nội dung phân khai vốn |
Tổng cộng các nguồn vốn |
Chi tiết nguồn vốn giai đoạn 2021 - 2025 |
Ghi chú |
|||||||
|
Vốn hỗ trợ ngân sách TW |
Vốn ngân sách tỉnh |
Vốn vay |
Vốn huy động |
||||||||
|
Tổng số |
Vốn ĐTPT |
Vốn SN |
Tổng số |
Vốn ĐTPT |
Vốn SN |
||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
|
TỔNG SỐ |
374,629 |
231,633 |
160,756 |
70,877 |
29,104 |
16,572 |
12,532 |
97,688 |
16,204 |
|
|
DỰ ÁN 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt |
151,824 |
61,421 |
51,160 |
10,261 |
5,116 |
5,116 |
0 |
77,268 |
8,019 |
|
|
|
|
Chi tiết phân bổ vốn cho các huyện: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
Huyện U Minh |
43,225 |
16,613 |
15,060 |
1,553 |
1,506 |
1,506 |
0 |
22,746 |
2,360 |
|
|
- |
Huyện Đầm Dơi |
52,478 |
21,486 |
17,539 |
3,947 |
1,754 |
1,754 |
|
26,489 |
2,749 |
|
|
- |
Huyện Thới Bình |
21,370 |
8,410 |
7,334 |
1,076 |
733 |
733 |
|
11,077 |
1,150 |
|
|
- |
Huyện Trần Văn Thời |
25,882 |
11,249 |
8,281 |
2,968 |
828 |
828 |
|
12,507 |
1,298 |
|
|
- |
Huyện Phú Tân |
3,736 |
1,495 |
1,268 |
227 |
127 |
127 |
|
1,915 |
199 |
|
|
- |
Huyện Cái Nước |
2,002 |
1,036 |
546 |
490 |
55 |
55 |
|
825 |
86 |
|
|
- |
Huyện Năm Căn |
3,131 |
1,132 |
1,132 |
0 |
113 |
113 |
|
1,709 |
177 |
|
|
DỰ ÁN 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết |
16,324 |
16,324 |
13,564 |
2,760 |
0 |
|
|
0 |
0 |
|
|
|
|
Chi tiết phân bổ vốn cho các huyện: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
Huyện Trần Văn Thời |
5,444 |
5,444 |
4,774 |
670 |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Huyện Đầm Dơi |
10,880 |
10,880 |
8,790 |
2,090 |
|
|
|
|
|
|
|
37,068 |
15,128 |
0 |
15,128 |
1,520 |
0 |
1,520 |
20,420 |
0 |
|
||
|
3.1 |
Nội dung số 01: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị |
33,731 |
13,766 |
0 |
13,766 |
1,383 |
0 |
1,383 |
18,582 |
0 |
|
|
|
Chi tiết phân bổ vốn cho các huyện: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
UBND các huyện chỉ đạo rà soát, lập danh mục Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất tại các xã KV III và ấp, khóm đặc biệt khó khăn gửi về Ban Dân tộc tổng hợp để tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí vốn thực hiện theo quy định |
|
- |
Huyện U Minh |
8,691 |
3,547 |
|
3,547 |
356 |
|
356 |
4,788 |
|
|
|
- |
Huyện Đầm Dơi |
12,891 |
5,261 |
|
5,261 |
529 |
|
529 |
7,101 |
|
|
|
- |
Huyện Thới Bình |
3,271 |
1,335 |
|
1,335 |
134 |
|
134 |
1,802 |
|
|
|
- |
Huyện Trần Văn Thời |
5,607 |
2,288 |
|
2,288 |
230 |
|
230 |
3,089 |
|
|
|
- |
Huyện Phú Tân |
1,870 |
763 |
|
763 |
77 |
|
77 |
1,030 |
|
|
|
- |
Huyện Cái Nước |
467 |
191 |
|
191 |
19 |
|
19 |
257 |
|
|
|
- |
Huyện Năm Căn |
934 |
381 |
|
381 |
38 |
|
38 |
515 |
|
|
|
3.2 |
Nội dung số 03: Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào DTTS |
3,337 |
1,362 |
0 |
1,362 |
137 |
0 |
137 |
1,838 |
|
|
|
- |
Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc chủ trì thực hiện (tương đương 09% tổng vốn của Tiểu dự án) |
3,337 |
1,362 |
0 |
1,362 |
137 |
0 |
137 |
1,838 |
|
|
|
98,837 |
81,832 |
76,156 |
5,676 |
8,820 |
7,550 |
1,270 |
0 |
8,185 |
|
||
|
|
Chi tiết phân bổ vốn cho các huyện: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
UBND các huyện chỉ đạo rà soát, lập danh mục Dự án, công trình xây dựng mới và công trình duy tu bão dưỡng tại các xã KV III và ấp, khóm đặc biệt khó khăn gửi về Ban Dân tộc tổng hợp để tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí vốn thực hiện theo quy định |
|
- |
Huyện U Minh |
26,285 |
21,763 |
20,340 |
1,423 |
2,335 |
2,016 |
319 |
|
2,187 |
|
|
- |
Huyện Đầm Dơi |
38,949 |
32,249 |
30,146 |
2,103 |
3,460 |
2,989 |
471 |
|
3,240 |
|
|
- |
Huyện Thới Bình |
9,046 |
7,490 |
6,911 |
579 |
813 |
684 |
129 |
|
743 |
|
|
- |
Huyện Trần Văn Thời |
15,510 |
12,840 |
11,848 |
992 |
1,397 |
1,175 |
222 |
|
1,273 |
|
|
- |
Huyện Phú Tân |
5,170 |
4,280 |
3,949 |
331 |
466 |
392 |
74 |
|
424 |
|
|
- |
Huyện Cái Nước |
1,292 |
1,070 |
987 |
83 |
116 |
98 |
18 |
|
106 |
|
|
- |
Huyện Năm Căn |
2,585 |
2,140 |
1,975 |
165 |
233 |
196 |
37 |
|
212 |
|
|
DỰ ÁN 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực |
21,279 |
19,873 |
6,885 |
12,988 |
1,406 |
1,406 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào DTTS |
12,785 |
11,379 |
6,885 |
4,494 |
1,406 |
1,406 |
0 |
0 |
0 |
|
|
- |
Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được giao làm chủ đầu tư |
8,291 |
6,885 |
6,885 |
|
1,406 |
1,406 |
|
|
|
Theo danh mục DA đầu tư công do Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, đề xuất |
|
- |
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì thực hiện |
4,494 |
4,494 |
|
4,494 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào DTTS |
1,600 |
1,600 |
|
1,600 |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Ban Dân tộc chủ trì thực hiện |
1,600 |
1,600 |
|
1,600 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng DTTS |
4,494 |
4,494 |
|
4,494 |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì |
4,494 |
4,494 |
|
4,494 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp |
2,400 |
2,400 |
|
2,400 |
|
|
|
|
|
|
|
- |
Ban Dân tộc chủ trì thực hiện |
2,400 |
2,400 |
|
2,400 |
|
|
|
|
|
|
|
22,347 |
16,847 |
12,991 |
3,856 |
5,500 |
2,500 |
3,000 |
0 |
0 |
|
||
|
|
6.1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị văn hóa cho vùng đồng bào DTTS |
15,491 |
12,991 |
12,991 |
|
2,500 |
2,500 |
|
|
|
|
|
- |
Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được giao làm Chủ đầu tư thực hiện dự án |
15,491 |
12,991 |
12,991 |
|
2,500 |
2,500 |
|
|
|
Theo danh mục DA đầu tư công do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban Dân tộc rà soát, đề xuất |
|
|
Khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống cho đồng bào các dân tộc gắn với phát triển du lịch cộng đồng |
6,856 |
3,856 |
|
3,856 |
3,000 |
|
3,000 |
|
|
|
|
- |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
5,200 |
2,925 |
|
2,925 |
2,275 |
|
2,275 |
|
|
|
|
- |
Ban Dân tộc |
1,656 |
931 |
|
931 |
725 |
|
725 |
|
|
|
|
2,520 |
1,130 |
0 |
1,130 |
1,390 |
|
1,390 |
0 |
0 |
|
||
|
- |
Sở Y tế chủ trì thực hiện nhiệm vụ đối với cấp tỉnh (tương đương 10% tổng vốn dự án) |
252 |
113 |
|
113 |
139 |
|
139 |
|
|
|
|
- |
Phân bổ vốn các huyện có xã khu vực I, II, III |
2,268 |
1,017 |
|
1,017 |
1,251 |
|
1,251 |
|
|
|
|
|
Huyện U Minh |
856 |
384 |
|
384 |
472 |
|
472 |
|
|
|
|
|
Huyện Đầm Dơi |
1,284 |
576 |
|
576 |
708 |
|
708 |
|
|
|
|
|
Thành phố Cà Mau |
128 |
58 |
|
58 |
71 |
|
71 |
|
|
|
|
DỰ ÁN 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em |
15,590 |
14,032 |
|
14,032 |
1,558 |
|
1,558 |
0 |
0 |
|
|
|
- |
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì thực hiện DA |
15,590 |
14,032 |
|
14,032 |
1,558 |
|
1,558 |
|
|
|
|
|
|
|
924 |
0 |
|
|
0 |
0 |
|
||
|
- |
Ban Dân tộc chủ trì thực hiện Tiểu dự án |
924 |
924 |
|
924 |
|
|
|
|
|
|
|
7,916 |
|
0 |
4,122 |
3,794 |
0 |
3,794 |
0 |
0 |
|
||
|
|
Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia |
4,034 |
1,104 |
|
1,104 |
2,930 |
|
2,930 |
|
|
|
|
- |
Ban Dân tộc chủ trì thực hiện Tiểu dự án |
4,034 |
1,104 |
|
1,104 |
2,930 |
|
2,930 |
|
|
|
|
10.2 |
Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào DTTS |
2,477 |
1,613 |
|
1,613 |
864 |
|
864 |
|
|
|
|
- |
Ban Dân tộc (50% vốn TDA) |
1,238 |
806 |
|
806 |
432 |
|
432 |
|
|
|
|
- |
Sở Thông tin và Truyền thông (20% vốn TDA) |
496 |
323 |
|
323 |
173 |
|
173 |
|
|
|
|
- |
Liên minh Hợp tác xã tỉnh (30% vốn TDA) |
743 |
484 |
|
484 |
259 |
|
259 |
|
|
|
|
10.3 |
Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình |
1,405 |
1,405 |
|
1,405 |
0 |
|
0 |
|
|
|
|
- |
Ban Dân tộc chủ trì thực hiện Tiểu dự án |
1,405 |
1,405 |
|
1,405 |
0 |
|
|
|
|
|
(Kèm theo Kế hoạch số: 154/KH-UBND ngày 17/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
STT |
Tên đơn vị, địa phương |
Hỗ trợ đất ở (hộ) |
Hỗ trợ nhà ở (hộ) |
Hỗ trợ đất sản xuất (hộ) |
Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán (hộ) |
Ghi chú |
|||||||||
|
Số hộ |
Trong đó, hộ DT kinh |
Số hộ |
Trong đó, hộ DT kinh |
Tổng số hộ |
Đất sản xuất |
Chuyển đổi nghề |
Tổng số hộ |
Trong đó, hộ DT kinh |
Hình thức hỗ trợ |
||||||
|
Số hộ |
Trong đó, hộ DT kinh |
Số hộ |
Trong đó, hộ DT kinh |
Hỗ trợ riêng lẻ |
Hỗ trợ theo nhóm hộ |
||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7=8+10 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
|
|
TỔNG CỘNG |
355 |
198 |
754 |
489 |
1,132 |
610 |
247 |
522 |
231 |
1,743 |
1,168 |
577 |
1,166 |
|
|
85 |
27 |
297 |
204 |
316 |
206 |
49 |
110 |
38 |
973 |
711 |
255 |
718 |
|
||
|
1 |
Xã Thanh Tùng |
17 |
16 |
44 |
24 |
|
94 |
45 |
25 |
6 |
84 |
37 |
20 |
64 |
|
|
2 |
Xã Ngọc Chánh |
9 |
1 |
48 |
25 |
|
14 |
4 |
50 |
30 |
157 |
109 |
18 |
139 |
|
|
3 |
Xã Quách Phẩm Bắc |
0 |
0 |
151 |
141 |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
434 |
412 |
184 |
250 |
|
|
4 |
Xã Tân Duyệt |
1 |
0 |
17 |
0 |
|
43 |
0 |
33 |
0 |
177 |
106 |
0 |
177 |
|
|
|
Ấp Đồng Tâm A |
|
|
14 |
|
64 |
35 |
|
29 |
|
97 |
27 |
|
97 |
|
|
|
Ấp Đồng Tâm B |
|
|
1 |
|
9 |
6 |
|
3 |
|
80 |
79 |
|
80 |
|
|
|
Ấp Bá Huê |
1 |
|
2 |
|
3 |
2 |
|
1 |
|
0 |
0 |
|
|
|
|
5 |
Xã Nguyễn Huân |
22 |
0 |
7 |
0 |
|
32 |
0 |
0 |
0 |
43 |
0 |
0 |
43 |
|
|
|
Ấp Vàm Đầm |
19 |
|
2 |
|
26 |
26 |
|
|
|
33 |
0 |
|
33 |
|
|
|
Ấp Hiệp Dư |
3 |
|
5 |
|
6 |
6 |
|
|
|
10 |
0 |
|
10 |
|
|
6 |
Xã Trần Phán |
11 |
4 |
2 |
2 |
|
23 |
0 |
0 |
0 |
45 |
35 |
0 |
45 |
|
|
|
Ấp Tân Hòa |
9 |
4 |
2 |
2 |
22 |
22 |
|
|
|
45 |
35 |
|
45 |
|
|
|
Ấp Bào Giá |
2 |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
|
0 |
0 |
|
|
|
|
7 |
Xã Tân Thuận |
25 |
6 |
28 |
12 |
|
0 |
0 |
2 |
2 |
33 |
12 |
33 |
|
|
|
7.1 |
Ấp Hoà Hải |
5 |
|
8 |
6 |
0 |
|
|
|
|
13 |
6 |
13 |
|
|
|
7.2 |
Ấp Đồng Giác |
20 |
6 |
20 |
6 |
2 |
|
|
2 |
2 |
20 |
6 |
20 |
|
|
|
160 |
110 |
146 |
105 |
334 |
216 |
109 |
118 |
49 |
134 |
61 |
134 |
0 |
|
||
|
1 |
Xã Khánh Thuận |
0 |
0 |
72 |
64 |
134 |
80 |
69 |
54 |
45 |
39 |
31 |
39 |
|
|
|
2 |
Xã Khánh Lâm |
110 |
74 |
0 |
0 |
126 |
75 |
0 |
51 |
0 |
58 |
0 |
58 |
|
|
|
3 |
Xã Nguyễn Phích |
12 |
6 |
11 |
0 |
|
10 |
4 |
12 |
4 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
Ấp 9 |
4 |
1 |
3 |
|
7 |
3 |
1 |
4 |
1 |
0 |
0 |
|
|
|
|
|
Ấp 12 |
2 |
2 |
2 |
|
5 |
2 |
1 |
3 |
1 |
0 |
0 |
|
|
|
|
|
Ấp 13 |
2 |
2 |
2 |
|
4 |
2 |
1 |
2 |
1 |
0 |
0 |
|
|
|
|
|
Ấp 16 |
4 |
1 |
4 |
|
6 |
3 |
1 |
3 |
1 |
0 |
0 |
|
|
|
|
4 |
Xã Khánh Hội |
37 |
30 |
37 |
30 |
|
37 |
30 |
0 |
0 |
37 |
30 |
37 |
|
|
|
|
Ấp 1 |
23 |
20 |
23 |
20 |
23 |
23 |
20 |
0 |
0 |
23 |
20 |
23 |
|
|
|
|
Ấp 9 |
14 |
10 |
14 |
10 |
14 |
14 |
10 |
0 |
0 |
14 |
10 |
14 |
|
|
|
5 |
Xã Khánh Hòa |
1 |
0 |
26 |
11 |
|
14 |
6 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
Ấp 6 |
1 |
0 |
26 |
11 |
15 |
14 |
6 |
1 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
6 |
5 |
5 |
1 |
39 |
8 |
5 |
31 |
19 |
|
|
8 |
55 |
|
||
|
1 |
Xã Đông Thới |
6 |
5 |
5 |
1 |
39 |
8 |
5 |
31 |
19 |
63 |
29 |
8 |
55 |
|
|
|
Ấp Khánh Tư |
6 |
5 |
5 |
1 |
39 |
8 |
5 |
31 |
19 |
63 |
29 |
8 |
55 |
|
|
29 |
8 |
128 |
46 |
197 |
91 |
38 |
106 |
20 |
12 |
4 |
12 |
0 |
|
||
|
1 |
Xã Thới Bình |
0 |
0 |
16 |
13 |
|
0 |
0 |
22 |
20 |
6 |
3 |
6 |
|
|
|
|
Ấp 11 |
0 |
0 |
16 |
13 |
22 |
0 |
0 |
22 |
20 |
6 |
3 |
6 |
|
|
|
2 |
Xã Tân Lộc |
4 |
1 |
36 |
9 |
|
51 |
6 |
29 |
0 |
4 |
0 |
4 |
|
|
|
|
Ấp 7 |
4 |
1 |
36 |
9 |
80 |
51 |
6 |
29 |
0 |
4 |
0 |
4 |
|
|
|
3 |
Xã Tân Phú |
15 |
5 |
16 |
1 |
|
20 |
4 |
36 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
Ấp Tapasa 1 |
10 |
4 |
13 |
1 |
26 |
10 |
2 |
16 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
Ấp Đầu Nai |
5 |
1 |
3 |
0 |
30 |
10 |
2 |
20 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
4 |
Xã Hồ Thị Kỷ |
7 |
0 |
30 |
8 |
|
10 |
3 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
|
|
Ấp Cây Khô |
7 |
0 |
30 |
8 |
10 |
10 |
3 |
0 |
0 |
1 |
0 |
1 |
|
|
|
5 |
Xã Biển Bạch |
1 |
1 |
13 |
12 |
|
2 |
19 |
19 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
Ấp Thanh Tùng |
1 |
1 |
13 |
12 |
21 |
2 |
19 |
19 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
6 |
Xã Tân Lộc Bắc |
2 |
1 |
17 |
3 |
|
8 |
6 |
0 |
0 |
1 |
1 |
1 |
|
|
|
|
Ấp 7 |
2 |
1 |
17 |
3 |
8 |
8 |
6 |
0 |
0 |
1 |
1 |
1 |
|
|
|
50 |
31 |
135 |
101 |
225 |
89 |
46 |
136 |
91 |
|
|
161 |
393 |
|
||
|
1 |
Xã Khánh Bình Đông |
15 |
10 |
26 |
19 |
43 |
17 |
9 |
26 |
19 |
132 |
84 |
15 |
117 |
|
|
|
Ấp 6 |
7 |
6 |
11 |
10 |
22 |
5 |
4 |
17 |
16 |
67 |
37 |
10 |
57 |
|
|
|
Ấp 8 |
3 |
0 |
4 |
1 |
12 |
6 |
1 |
6 |
1 |
1 |
0 |
1 |
|
|
|
|
Ấp 9 |
3 |
2 |
7 |
6 |
2 |
2 |
2 |
0 |
0 |
2 |
2 |
2 |
|
|
|
|
Ấp Minh Hà A |
2 |
2 |
4 |
2 |
7 |
4 |
2 |
3 |
2 |
62 |
45 |
2 |
60 |
|
|
2 |
Xã Khánh Bình Tây |
13 |
9 |
55 |
27 |
|
62 |
28 |
45 |
18 |
147 |
61 |
107 |
40 |
|
|
|
Ấp Đá Bạc A |
4 |
3 |
40 |
18 |
73 |
45 |
16 |
28 |
7 |
113 |
38 |
73 |
40 |
|
|
|
Ấp Cơi 5B |
9 |
6 |
15 |
9 |
34 |
17 |
12 |
17 |
11 |
34 |
23 |
34 |
|
|
|
3 |
Khánh Hưng |
9 |
4 |
19 |
10 |
|
0 |
0 |
24 |
3 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
Ấp Kinh Đứng A |
|
|
8 |
7 |
10 |
|
|
10 |
1 |
0 |
0 |
|
|
|
|
|
Ấp Kinh Đứng B |
9 |
4 |
11 |
3 |
14 |
|
|
14 |
2 |
0 |
0 |
|
|
|
|
4 |
Xã Khánh Bình Tây Bắc |
13 |
8 |
33 |
30 |
|
10 |
9 |
40 |
44 |
269 |
206 |
33 |
236 |
|
|
|
Ấp 5 |
4 |
3 |
17 |
17 |
33 |
|
|
33 |
33 |
123 |
106 |
33 |
90 |
|
|
|
Ấp Mũi Tràm A |
3 |
0 |
10 |
8 |
11 |
5 |
4 |
6 |
5 |
86 |
55 |
0 |
86 |
|
|
|
Ấp Sào Lưới B |
6 |
5 |
6 |
5 |
6 |
5 |
5 |
1 |
6 |
60 |
45 |
0 |
60 |
|
|
5 |
Thị trấn Trần Văn Thời |
0 |
0 |
2 |
15 |
|
0 |
0 |
1 |
7 |
6 |
6 |
6 |
|
|
|
|
Khóm 4 |
0 |
0 |
2 |
15 |
1 |
0 |
0 |
1 |
7 |
6 |
6 |
6 |
|
|
|
HUYỆN PHÚ TÂN |
9 |
8 |
28 |
24 |
21 |
0 |
0 |
21 |
14 |
7 |
6 |
7 |
0 |
|
|
|
1 |
Thị trấn Cái Đôi Vàm |
6 |
6 |
9 |
8 |
17 |
0 |
0 |
17 |
10 |
6 |
5 |
6 |
0 |
|
|
|
Khóm 5 |
6 |
6 |
9 |
8 |
17 |
0 |
0 |
17 |
10 |
6 |
5 |
6 |
0 |
|
|
2 |
Xã Nguyễn Việt Khái |
3 |
2 |
19 |
16 |
|
0 |
0 |
4 |
4 |
1 |
1 |
1 |
|
|
|
|
Ấp Gò Công |
2 |
1 |
6 |
5 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
Ấp Gò Công Đông |
0 |
0 |
8 |
6 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
Ấp Tân Quảng Tây |
1 |
1 |
5 |
5 |
4 |
0 |
0 |
4 |
4 |
1 |
1 |
1 |
|
|
|
16 |
9 |
15 |
8 |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
0 |
0 |
|
||
|
1 |
Thị trấn Năm Căn |
8 |
5 |
7 |
4 |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
Khóm 5 |
8 |
5 |
7 |
4 |
0 |
|
|
|
|
0 |
0 |
|
|
|
|
2 |
Xã Lâm Hải |
8 |
4 |
8 |
4 |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
Ấp Biện Trượng |
8 |
4 |
8 |
4 |
0 |
|
|
|
|
0 |
0 |
|
|
|
Phụ lục 1-A
DANH MỤC HỖ TRỢ NƯỚC SINH HOẠT PHÂN TÁN THEO NHÓM HỘ
(Nội dung số 4 của Dự án 1: Hỗ trợ nước sinh hoạt)
(Kèm theo Kế hoạch số: 154/KH-UBND ngày 17/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
STT |
Tên công trình/ dự án đầu tư |
Địa điểm thực hiện |
Thuyết minh quy mô, phương án hỗ trợ |
Số hộ thụ hưởng |
Ghi chú |
|
|
Tổng số |
Trong đó, hộ dân tộc kinh |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
TỔNG SỐ |
|
|
1,166 |
779 |
|
|
I |
Huyện Đầm Dơi |
|
|
718 |
497 |
|
|
1 |
Xã Thanh Tùng |
|
|
64 |
17 |
|
|
1.1 |
Xóm Miên |
Ấp Tân Điền B |
300m3/ngày đêm |
49 |
4 |
|
|
1.2 |
Phú Hiệp A |
Ấp Phú Hiệp A |
300m3/ngày đêm |
15 |
13 |
|
|
2 |
Xã Ngọc Chánh |
|
|
139 |
100 |
|
|
2.1 |
Ấp Nam Chánh |
Khu Dân cư Thầy Cẩn |
|
87 |
81 |
|
|
2.2 |
Ấp Tấn Ngọc |
Khu Xóm Lá |
|
52 |
19 |
|
|
3 |
Xã Quách Phẩm Bắc |
|
|
250 |
239 |
|
|
|
Hỗ trợ nước sinh hoạt |
Ấp Kinh Chuối |
Hệ thống nước sinh hoạt nông thôn |
100 |
90 |
|
|
|
Hỗ trợ nước sinh hoạt |
Ấp Lung Vinh |
Hệ thống nước sinh hoạt nông thôn |
150 |
149 |
|
|
4 |
Xã Tân Duyệt |
|
|
177 |
106 |
|
|
4.1 |
Ấp Đồng Tâm A |
Salatel (Kinh miên) |
350 m (ống 60 loại A) |
97 |
27 |
|
|
|
Ấp Đồng Tâm B |
Nhà sinh hoạt văn hóa, (Kinh chín chày) |
350m (ống 60 loại A) |
80 |
79 |
|
|
5 |
Xã Nguyễn Huân |
|
|
43 |
0 |
|
|
|
Hỗ trợ nước sinh hoạt |
Ấp Vàm Đầm |
Hệ thống nước sinh hoạt nông thôn |
33 |
0 |
|
|
|
Hỗ trợ nước sinh hoạt |
Ấp Hiệp Dư |
Hệ thống nước sinh hoạt nông thôn |
10 |
0 |
|
|
6 |
Xã Trần Phán |
|
|
45 |
35 |
|
|
|
Hỗ trợ nước sinh hoạt |
Ấp Tân Hòa |
Hệ thống nước sinh hoạt nông thôn |
45 |
35 |
|
|
II |
Huyện Cái Nước |
|
|
55 |
25 |
|
|
1 |
Xã Đông Thới |
Ấp Khánh Tư |
Xây dựng máy lọc nước công suất đảm bảo cung cấp nước sạch đến nhân dân tuyến Kênh Họa Đồ |
55 |
25 |
|
|
III |
Huyện Trần Văn Thời |
|
|
393 |
257 |
|
|
1 |
Xã Khánh Bình Tây Bắc |
|
|
236 |
169 |
|
|
|
Mở rộng tuyến nước sạch Kênh tuyến 84, dài 3000m |
Ấp 5 |
Đấu nối tuyến nước sạch từ Khu phố Lâm Ngư Trường, ấp 5, dài 3.000m |
55 |
40 |
|
|
|
Tuyến 1/5 Bờ đông với chiều dài 4000 m |
Ấp 5 |
Đấu nối tuyến nước sạch từ Khu phố Lâm Ngư Trường, dài 4.000m |
35 |
34 |
|
|
|
Mở rộng tuyến nước sạch hiện có, chiều dài 2.500 m |
Ấp Mũi Tràm A |
Đấu nối tuyến nước sạch hiện có từ Ấp Mũi Tràm C đến Tuyến Kênh Tạm Cấp, dài 2.500m |
86 |
55 |
|
|
|
Mở rộng tuyến nước sạch Kênh Cựa Gà tuyến bờ đông chiều dài 1.500m |
Ấp Sào Lưới B |
Đấu nối Kênh Cựa Gà Bờ đông từ nhà bà Lê Thị Duyên đến nhà ông Nguyễn Văn Thanh, dài 1.500m |
30 |
21 |
|
|
|
Mở rộng tuyến nước sạch Kinh Dớn Cùng tuyến bờ đông chiều dài 1.200m |
Ấp Sào Lưới B |
Đấu nối Kênh Dớn Cùng Bờ đông từ nhà ông Lê Văn Giàu đến ông Mai Hồng Quân, dài 1.200m |
30 |
19 |
|
|
2 |
Xã Khánh Bình Đông |
|
|
117 |
73 |
|
|
|
Công trình nước sinh hoạt cụm dân cư tập trung |
Ấp Minh Hà A |
Đấu nối từ tuyến nước sạch Vồ Dơi về kinh 1/5, dài 2.200m |
60 |
45 |
|
|
|
Nước sinh hoạt tập trung |
Xóm vườn lớn, ấp 6 |
Đấu nối từ Rạch Nhum tới xóm vườn lớn, dài 2.500m |
37 |
17 |
|
|
|
Nước sinh hoạt tập trung |
Xóm vườn nhỏ, ấp 6 |
Đấu nối từ Rạch Nhum tới xóm vườn nhỏ, dài 2.500m |
20 |
11 |
|
|
3 |
Xã Khánh Bình Tây |
|
|
40 |
15 |
|
|
|
Công trình cấp nước sinh hoạt nối mạng tuyến dân cư kinh Tám Kệnh, dài 2.000m |
Ấp Đá Bạc A (kênh Tám Khệnh) |
Đấu nối công trình cấp nước sinh hoạt nối mạng tuyến dân cư kinh Tám Kệnh, dài 2.000m |
40 |
15 |
|
Phụ lục 2
BIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN 2
Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
(Kèm theo Kế hoạch số: 154/KH-UBND ngày 17/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
STT |
Tên danh mục dự án/ phương án |
Địa điểm thực hiện |
Quy mô |
Ghi chú |
|
|
Hộ |
Khẩu |
||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
I |
Dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư tập trung và ổn định dân cư tại chỗ |
|
58 |
219 |
|
|
1 |
Huyện Trần Văn Thời |
|
58 |
219 |
|
|
|
Hỗ trợ ổn định dân cư tại địa bàn ấp Cơi 5B, xã Khánh Bình Tây (ổn định tại chỗ) |
ấp Cơi 5B, xã Khánh Bình Tây |
40 |
162 |
UBND huyện chỉ đạo rà soát, lập, thẩm định phê duyệt đối với từng Dự án; danh sách hộ thụ hưởng gửi về Ban Dân tộc tổng hợp để tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí vốn thực hiện theo quy định |
|
|
Hỗ trợ ổn định dân cư tại địa bàn ấp Đá Bạc A, xã Khánh Bình Tây (ổn định tại chỗ) |
Đá Bạc A, xã Khánh Bình Tây |
15 |
49 |
|
|
|
Hỗ trợ ổn định dân cư tại địa bàn ấp 6, xã Khánh Bình Đông (ổn định tại chỗ) |
Ấp 6, xã Khánh Bình Đông |
3 |
8 |
|
|
II |
Phương án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư xen ghép |
|
127 |
540 |
|
|
1 |
Huyện Đầm Dơi |
|
120 |
525 |
|
|
|
Phương án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư xen ghép tại ấp Vàm Đầm, xã Nguyễn Huân |
ấp Vàm Đầm, xã Nguyễn Huân |
78 |
337 |
UBND 02 huyện chỉ đạo rà soát, lập, thẩm định phê duyệt đối với từng Dự án; danh sách hộ thụ hưởng gửi về Ban Dân tộc tổng hợp để tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí vốn thực hiện theo quy định |
|
|
Phương án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư xen ghép tại ấp Hiệp Dư, xã Nguyễn Huân |
ấp Hiệp Dư, xã Nguyễn Huân |
42 |
188 |
|
|
2 |
Huyện Trần Văn Thời |
|
7 |
15 |
|
|
|
Phương án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư xen ghép tại ấp 6, xã Khánh Bình Đông |
Ấp 6, xã Khánh Bình Đông |
7 |
15 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh