Kế hoạch 153/KH-UBND năm 2025 phát triển nuôi trồng thủy sản và vùng sản xuất giống thủy sản tập trung giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh gắn với Bộ tiêu chí xác định vùng nuôi trồng thủy sản tập trung và vùng sản xuất giống tập trung để thực hiện Chương trình quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản tại Quyết định 1025/QĐ-BNN-TS
| Số hiệu | 153/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/04/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 14/04/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Nguyễn Hồng Lĩnh |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 153/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 04 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÀ VÙNG SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN 2025-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GẮN VỚI BỘ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VÙNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẬP TRUNG VÀ VÙNG SẢN XUẤT GIỐNG TẬP TRUNG ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1025/QĐ-BNN-TS NGÀY 28/2/2025 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (NAY LÀ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG)
Thực hiện Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 1025/QĐ-BNN-TS ngày 28/2/2025 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành bộ tiêu chí xác định vùng nuôi trồng thủy sản tập trung và vùng sản xuất giống tập trung để thực hiện Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản tại Quyết định 985/QĐ-TTg ngày 16/8/2022 của Thủ tướng chính phủ;
Trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 506/SNNMT-TS ngày 26/3/2025; ý kiến đồng ý của các Thành viên UBND tỉnh qua Phiếu biểu quyết, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Phát triển nuôi trồng thủy sản tập trung và vùng sản xuất giống thủy sản tập trung gắn với bộ tiêu chí xác định vùng nuôi trồng thủy sản tập trung và vùng sản xuất giống tập trung để thực hiện Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản tại Quyết định số 1025/QĐ-BNN-TS ngày 28/2/2025 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
Phát triển nuôi trồng thủy sản hiệu quả, bền vững, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; đến năm 2030 sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 18.600 tấn; nâng cao chất lượng, giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nuôi trồng thủy sản; đáp ứng được các yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Rà soát, ưu tiên đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng đầu mối thiết yếu đối với vùng nuôi đối tượng chủ lực quốc gia (tôm sú, tôm chân trắng) có diện tích tối thiểu 50 ha và các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung khác đáp ứng bộ tiêu chí xác định vùng nuôi trồng thủy sản tập trung.
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Rà soát, xác định, xây dựng các vùng nuôi trồng và vùng sản xuất giống thủy sản tập trung trên toàn tỉnh đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Quyết định số 1025/QĐ-BNN-TS ngày 28/02/2025 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường), cụ thể:
- Đối với vùng nuôi trồng thủy sản các đối tượng thủy sản chủ lực quốc gia (tôm sú, tôm chân trắng) tập trung có diện tích tối thiểu là 50ha.
- Đối với vùng nuôi trồng thủy sản trên biển: Diện tích tối thiểu là 500ha.
- Đối với vùng nuôi trồng thủy sản hồ chứa, mặt nước lớn: Diện tích tối thiểu là 200ha.
- Đối với vùng nuôi trồng thủy sản tôm hữu cơ: Diện tích tối thiểu là 100ha.
- Đối với vùng nuôi các loài thủy sản khác (không bao gồm các vùng nêu trên): Diện tích tối thiểu là 10ha.
- Đối với vùng sản xuất giống thủy sản mặn lợ: Diện tích tối thiểu là 30ha.
- Đối với vùng sản xuất giống thủy sản nước ngọt: Diện tích tối thiểu là 20ha.
2. Rà soát diện tích đất, mặt nước đưa vào kế hoạch sử dụng đất nuôi trồng thủy sản và đề xuất phê duyệt, giao, cho thuê đất mặt nước nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức sản xuất đảm bảo theo Kế hoạch số 04/KH-UBND ngày 07/01/2022 của UBND tỉnh Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
4. Tập trung phát triển nuôi hiệu quả các đối tượng thủy sản chủ lực của tỉnh.
5. Tổ chức điều tra, đánh giá và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, nguồn ô nhiễm, chất thải từ hoạt động nuôi trồng thuỷ sản.
6. Xây dựng và hoàn thiện dữ liệu số hóa về nuôi trồng thủy sản đồng bộ với cơ sở dữ liệu của Tỉnh và Quốc gia.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, Chương trình phát triển thủy sản theo Quyết định 985/QĐ-TTg ngày 16/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia và huy động từ các nguồn lực khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương quản lý và tổ chức thực hiện Kế hoạch Phát triển nuôi trồng thủy sản và vùng sản xuất giống thủy sản tập trung giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo Quyết định số 1025/QĐ-BNN-TS ngày 28/02/2025 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành bộ tiêu chí xác định vùng nuôi trồng thủy sản tập trung và vùng sản xuất giống tập trung để thực hiện Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản tại Quyết định 985/QĐ-TTg ngày 16/8/2022 của Thủ tướng chính phủ đảm bảo đúng quy định và hiệu quả.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao trong kế hoạch.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 153/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 04 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÀ VÙNG SẢN XUẤT GIỐNG THỦY SẢN TẬP TRUNG GIAI ĐOẠN 2025-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GẮN VỚI BỘ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH VÙNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẬP TRUNG VÀ VÙNG SẢN XUẤT GIỐNG TẬP TRUNG ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1025/QĐ-BNN-TS NGÀY 28/2/2025 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (NAY LÀ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG)
Thực hiện Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 1025/QĐ-BNN-TS ngày 28/2/2025 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành bộ tiêu chí xác định vùng nuôi trồng thủy sản tập trung và vùng sản xuất giống tập trung để thực hiện Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản tại Quyết định 985/QĐ-TTg ngày 16/8/2022 của Thủ tướng chính phủ;
Trên cơ sở tham mưu, đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 506/SNNMT-TS ngày 26/3/2025; ý kiến đồng ý của các Thành viên UBND tỉnh qua Phiếu biểu quyết, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Phát triển nuôi trồng thủy sản tập trung và vùng sản xuất giống thủy sản tập trung gắn với bộ tiêu chí xác định vùng nuôi trồng thủy sản tập trung và vùng sản xuất giống tập trung để thực hiện Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản tại Quyết định số 1025/QĐ-BNN-TS ngày 28/2/2025 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
Phát triển nuôi trồng thủy sản hiệu quả, bền vững, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; đến năm 2030 sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 18.600 tấn; nâng cao chất lượng, giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nuôi trồng thủy sản; đáp ứng được các yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Rà soát, ưu tiên đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng đầu mối thiết yếu đối với vùng nuôi đối tượng chủ lực quốc gia (tôm sú, tôm chân trắng) có diện tích tối thiểu 50 ha và các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung khác đáp ứng bộ tiêu chí xác định vùng nuôi trồng thủy sản tập trung.
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Rà soát, xác định, xây dựng các vùng nuôi trồng và vùng sản xuất giống thủy sản tập trung trên toàn tỉnh đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Quyết định số 1025/QĐ-BNN-TS ngày 28/02/2025 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường), cụ thể:
- Đối với vùng nuôi trồng thủy sản các đối tượng thủy sản chủ lực quốc gia (tôm sú, tôm chân trắng) tập trung có diện tích tối thiểu là 50ha.
- Đối với vùng nuôi trồng thủy sản trên biển: Diện tích tối thiểu là 500ha.
- Đối với vùng nuôi trồng thủy sản hồ chứa, mặt nước lớn: Diện tích tối thiểu là 200ha.
- Đối với vùng nuôi trồng thủy sản tôm hữu cơ: Diện tích tối thiểu là 100ha.
- Đối với vùng nuôi các loài thủy sản khác (không bao gồm các vùng nêu trên): Diện tích tối thiểu là 10ha.
- Đối với vùng sản xuất giống thủy sản mặn lợ: Diện tích tối thiểu là 30ha.
- Đối với vùng sản xuất giống thủy sản nước ngọt: Diện tích tối thiểu là 20ha.
2. Rà soát diện tích đất, mặt nước đưa vào kế hoạch sử dụng đất nuôi trồng thủy sản và đề xuất phê duyệt, giao, cho thuê đất mặt nước nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức sản xuất đảm bảo theo Kế hoạch số 04/KH-UBND ngày 07/01/2022 của UBND tỉnh Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
4. Tập trung phát triển nuôi hiệu quả các đối tượng thủy sản chủ lực của tỉnh.
5. Tổ chức điều tra, đánh giá và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, nguồn ô nhiễm, chất thải từ hoạt động nuôi trồng thuỷ sản.
6. Xây dựng và hoàn thiện dữ liệu số hóa về nuôi trồng thủy sản đồng bộ với cơ sở dữ liệu của Tỉnh và Quốc gia.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, Chương trình phát triển thủy sản theo Quyết định 985/QĐ-TTg ngày 16/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
- Lồng ghép từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia và huy động từ các nguồn lực khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương quản lý và tổ chức thực hiện Kế hoạch Phát triển nuôi trồng thủy sản và vùng sản xuất giống thủy sản tập trung giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo Quyết định số 1025/QĐ-BNN-TS ngày 28/02/2025 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành bộ tiêu chí xác định vùng nuôi trồng thủy sản tập trung và vùng sản xuất giống tập trung để thực hiện Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản tại Quyết định 985/QĐ-TTg ngày 16/8/2022 của Thủ tướng chính phủ đảm bảo đúng quy định và hiệu quả.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao trong kế hoạch.
- Tiếp tục thực hiện Chương trình quan trắc chất lượng môi trường nước biển ven bờ; Thực hiện kiểm soát, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong các hoạt động thủy sản theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh và các địa phương liên quan tiến hành rà soát các vùng nuôi trồng thủy sản ưu tiên đề xuất thực hiện các dự án đầu tư; gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định.
- Thường xuyên đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch, đề xuất những giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Kế hoạch, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Trường hợp các chính sách, định hướng, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Trung ương, của Tỉnh có thay đổi, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các địa phương tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch điều chỉnh hoặc thay thế cho phù hợp với từng thời kỳ.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương tham mưu chủ trương đầu tư các dự án đầu tư ngoài ngân sách để phát triển thủy sản; căn cứ khả năng cân đối nguồn vốn tham mưu bố trí cho các dự án đầu tư phát triển thủy sản trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Cân đối bố trí nguồn vốn ngân sách và lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình dự án khác đảm bảo nhu cầu thực hiện kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Tham mưu bố trí kinh phí và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện kế hoạch và chủ trì thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt, hướng dẫn quy trình giải ngân, thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tổng hợp nhu cầu và ưu tiên hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng ứng dụng công nghệ cao gắn với liên kết theo chuỗi giá trị, thích ứng với biến đổi khí hậu và ứng dụng khoa học công nghệ trong phòng trừ bệnh thủy sản; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, truy xuất nguồn gốc, sở hữu trí tuệ và hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn sinh học trong sản xuất giống, nuôi trồng, chế biến thủy sản
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường lập kế hoạch, triển khai các giải pháp tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển thủy sản theo mục tiêu của kế hoạch.
4. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương liên quan tiến hành rà soát các vùng nuôi trồng thủy sản ưu tiên đề xuất thực hiện các dự án đầu tư.
- Triển khai thực hiện đúng tiến độ các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung đã được phê duyệt.
5. UBND các địa phương
- Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch.
- Căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh, tùy vào điều kiện, tình hình thực tế tại địa phương; xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện trên địa bàn đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ theo đúng quy định.
- Rà soát diện tích đất, mặt nước đưa vào kế hoạch sử dụng đất nuôi trồng thủy sản và đề xuất phê duyệt, giao, cho thuê đất mặt nước nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật về quản lý nuôi trồng thủy sản trên các phương tiện thông tin của địa phương để nhân dân hiểu rõ và chủ động thực hiện.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, các cơ quan bảo vệ pháp luật thực hiện xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về nuôi trồng thủy sản theo quy định.
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn quản lý theo quy định pháp luật.
- Căn cứ nội dung Kế hoạch, điều kiện thực tế của địa phương, chỉ đạo tổ chức xây dựng, trình cấp có thẩm quyền của địa phương triển khai các nhiệm vụ trong kế hoạch và tổ chức thực hiện kịp thời, hiệu quả.
6. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ của ngành tham gia phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch, ưu tiên bố trí nguồn lực và lồng ghép từ các chương trình, dự án có liên quan thuộc chức năng quản lý nhà nước được giao để tham gia, phối hợp thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
NHIỆM
VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY
SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 153/KH-UBND của UBND tỉnh ngày 14/04/2025)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tuyên truyền về Luật thủy sản và các quy định liên quan |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Hàng năm |
|
2 |
Xây dựng và số hóa có sở dữ liệu quản lý Nuôi trồng thủy sản. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Hàng năm |
|
3 |
Xây dựng và thực hiện Kế hoạch, quan trắc quan trắc môi trường nuôi tôm mặn lợ hàng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Hàng năm |
|
4 |
Xây dựng và thực hiện Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Hàng năm |
|
5 |
Kêu gọi thu hút nhà đầu tư lĩnh vực nuôi trồng thủy sản |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Hàng năm |
|
6 |
Xây dựng các mô hình nuôi trồng thủy sản theo hướng công nghệ cao, thân thiện với môi trường thích ứng với biến đổi khí hậu. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Hàng năm |
|
7 |
Đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở hạ tầng các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh |
Các Sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh