Kế hoạch 1487/KH-UBND năm 2026 thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 1487/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Phước Thiện |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1487/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NHẰM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 25/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia triển khai các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, giai đoạn 2023 - 2030”.
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch quốc gia phòng, chống dịch bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030.
Thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 16/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng các cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB) động vật phục vụ tiêu dùng trong nước, hướng đến xuất khẩu.
- Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm (ATTP) trong chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, sơ chế, chế biến, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật.
- Kiểm soát thuốc, vắc xin thú y bảo đảm đạt yêu cầu chất lượng, an toàn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật, an toàn thực phẩm, giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc.
- Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý chuyên ngành thú y nhằm góp phần xây dựng thành công Chính quyền điện tử, hướng đến Chính quyền số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người, giai đoạn 2026 - 2030
- Phấn đấu giảm tối thiểu 30% số ổ dịch[1] Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả heo Châu Phi (DTHCP) phát sinh hàng năm so với số ổ dịch trung bình giai đoạn 2019 - 2025[2].
- Tỷ lệ tiêm phòng bắt buộc đạt tối thiểu 70% tổng đàn thuộc diện tiêm phòng đối với bệnh CGC và LMLM; đạt tối thiểu 80% đối với bệnh Dại và Viêm da nổi cục[3].
- Phấn đấu xây dựng và duy trì ít nhất 12 cơ sở an toàn dịch bệnh đối với bệnh CGC, 01 cơ sở an toàn dịch bệnh đối với bệnh LMLM; xây dựng 03 vùng an toàn dịch bệnh đối với bệnh Dại cấp xã.
- 100% ổ dịch động vật nguy hiểm được phát hiện, xử lý kịp thời theo quy định[4].
b) Tăng cường năng lực quản lý, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và ATTP đối với động vật, sản phẩm động vật, giai đoạn 2026 - 2030
- Kiện toàn hệ thống quản lý thú y; nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và ATTP thông qua đào tạo, tập huấn định kỳ, cập nhật các quy định pháp luật và kỹ năng xử lý tình huống thực tế.
- Rà soát, sắp xếp, nâng cấp hệ thống cơ sở giết mổ động vật theo hướng tập trung, bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y, ATTP và bảo vệ môi trường; từng bước giảm và tiến tới chấm dứt hoạt động các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ không đáp ứng quy định.
- 100% động vật đưa vào cơ sở giết mổ tập trung được cơ quan thú y thực hiện kiểm soát giết mổ.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật.
c) Nâng cao năng lực quản lý thuốc thú y đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Kế hoạch thực hiện giám sát chất lượng thuốc thú y hàng năm, triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, an toàn và có hiệu quả.
- Phấn đấu hàng năm, giám sát chất lượng thuốc thú y lưu hành trên thị trường trên 20 mẫu và kiểm tra, giám sát trên 30% các cửa hàng buôn bán thuốc thú y trên địa bàn.
d) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong công tác thú y, giai đoạn 2026 - 2030
- Triển khai xây dựng hoặc ứng dụng các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu chăn nuôi, thú y của ngành nông nghiệp.
|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1487/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NHẰM TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 25/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia triển khai các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, giai đoạn 2023 - 2030”.
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch quốc gia phòng, chống dịch bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030.
Thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 16/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 219-KL/TW ngày 26/11/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng các cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB) động vật phục vụ tiêu dùng trong nước, hướng đến xuất khẩu.
- Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm (ATTP) trong chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, sơ chế, chế biến, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật.
- Kiểm soát thuốc, vắc xin thú y bảo đảm đạt yêu cầu chất lượng, an toàn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phòng, chống dịch bệnh động vật, an toàn thực phẩm, giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc.
- Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin (CNTT) trong công tác quản lý chuyên ngành thú y nhằm góp phần xây dựng thành công Chính quyền điện tử, hướng đến Chính quyền số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người, giai đoạn 2026 - 2030
- Phấn đấu giảm tối thiểu 30% số ổ dịch[1] Cúm gia cầm (CGC), Lở mồm long móng (LMLM) và Dịch tả heo Châu Phi (DTHCP) phát sinh hàng năm so với số ổ dịch trung bình giai đoạn 2019 - 2025[2].
- Tỷ lệ tiêm phòng bắt buộc đạt tối thiểu 70% tổng đàn thuộc diện tiêm phòng đối với bệnh CGC và LMLM; đạt tối thiểu 80% đối với bệnh Dại và Viêm da nổi cục[3].
- Phấn đấu xây dựng và duy trì ít nhất 12 cơ sở an toàn dịch bệnh đối với bệnh CGC, 01 cơ sở an toàn dịch bệnh đối với bệnh LMLM; xây dựng 03 vùng an toàn dịch bệnh đối với bệnh Dại cấp xã.
- 100% ổ dịch động vật nguy hiểm được phát hiện, xử lý kịp thời theo quy định[4].
b) Tăng cường năng lực quản lý, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và ATTP đối với động vật, sản phẩm động vật, giai đoạn 2026 - 2030
- Kiện toàn hệ thống quản lý thú y; nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và ATTP thông qua đào tạo, tập huấn định kỳ, cập nhật các quy định pháp luật và kỹ năng xử lý tình huống thực tế.
- Rà soát, sắp xếp, nâng cấp hệ thống cơ sở giết mổ động vật theo hướng tập trung, bảo đảm điều kiện vệ sinh thú y, ATTP và bảo vệ môi trường; từng bước giảm và tiến tới chấm dứt hoạt động các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ không đáp ứng quy định.
- 100% động vật đưa vào cơ sở giết mổ tập trung được cơ quan thú y thực hiện kiểm soát giết mổ.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật.
c) Nâng cao năng lực quản lý thuốc thú y đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả giai đoạn 2026 - 2030
- Ban hành Kế hoạch thực hiện giám sát chất lượng thuốc thú y hàng năm, triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, an toàn và có hiệu quả.
- Phấn đấu hàng năm, giám sát chất lượng thuốc thú y lưu hành trên thị trường trên 20 mẫu và kiểm tra, giám sát trên 30% các cửa hàng buôn bán thuốc thú y trên địa bàn.
d) Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong công tác thú y, giai đoạn 2026 - 2030
- Triển khai xây dựng hoặc ứng dụng các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu chăn nuôi, thú y của ngành nông nghiệp.
- 100% số liệu bệnh truyền nhiễm nguy hiểm động vật được cập nhật đầy đủ và kịp thời vào hệ thống quản lý thông tin dịch bệnh động vật Việt Nam (VAHIS).
- Từng bước tích hợp các hệ thống cơ sở dữ liệu chăn nuôi thú y của địa phương vào hệ thống dữ liệu quốc gia.
- Đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị CNTT phục vụ cho công tác quản lý.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Đối với nhiệm vụ tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người, giai đoạn 2026 - 2030
- Xác định và thiết lập cơ sở, vùng ATDB phù hợp với quy hoạch của tỉnh, quy định của Luật Thú y, Luật Quy hoạch và Tổ chức Thú y thế giới.
- Tổ chức các lớp tập huấn về phòng, chống dịch bệnh, xây dựng cơ sở, vùng ATDB động vật.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý chăn nuôi bảo đảm ATDB.
- Ban hành kế hoạch giám sát sự lưu hành các tác nhân gây bệnh động vật trên cạn; thực hiện lấy mẫu xét nghiệm, chứng nhận ATDB, ATTP theo quy định.
- Tổ chức kiểm soát vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra, vào vùng ATDB; kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y bảo đảm ATTP.
- Xây dựng hoặc ứng dụng hệ thống quản lý thông tin, dữ liệu bảo đảm yêu cầu truy xuất nguồn gốc.
- Xây dựng kế hoạch dự phòng ứng phó khi phát hiện dịch bệnh động vật.
- Duy trì, kiện toàn, tăng cường năng lực hệ thống thú y theo quy định của Luật Thú y; Chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Tăng cường phối hợp giữa ngành thú y và ngành y tế trong giám sát, phòng chống các bệnh truyền lây giữa động vật và người theo tiếp cận Một Sức khỏe.
- Áp dụng công nghệ mới trong nghiên cứu, quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật.
- Tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá, hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết.
2. Đối với nhiệm vụ tăng cường năng lực quản lý, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và ATTP đối với động vật và sản phẩm động vật, giai đoạn 2026 - 2030
a) Tăng cường năng lực quản lý, kiểm dịch động vật, ATTP
Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y và ATTP.
b) Giám sát vệ sinh thú y, ATTP đối với sản phẩm động vật tiêu dùng trong nước: Thực hiện giám sát vệ sinh thú y, ATTP (vi sinh vật, tồn dư hóa chất, thuốc thú y, chất cấm...) tại các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, chế biến, kinh doanh trong chuỗi thịt gia súc, gia cầm; trứng và sản phẩm trứng gia cầm, sữa tươi nguyên liệu, mật ong và sản phẩm mật ong, tổ yến xuất khẩu.
c) Xây dựng và triển khai chương trình thông tin, tuyên truyền về vệ sinh thú y, ATTP tại địa phương.
3. Đối với nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm để nâng cao năng lực quản lý thuốc thú y đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả, giai đoạn 2026 - 2030
a) Nâng cao năng lực quản lý thuốc thú y
- Bố trí kinh phí triển khai kế hoạch giám sát chất lượng thuốc thú y, giám sát kháng thuốc trong chăn nuôi theo đúng quy định.
- Rà soát, kiểm tra, đánh giá các cơ sở buôn bán thuốc thú y đảm bảo đủ điều kiện theo quy định của Luật Thú y và các văn bản hướng dẫn.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc kê đơn, bán và sử dụng thuốc thú y theo đơn; giám sát sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi.
b) Phối hợp tổ chức nghiên cứu, sản xuất, đánh giá, sử dụng các loại thuốc thú y, nhất là các loại vắc xin phòng, các bệnh quan trọng, vắc xin thế hệ mới.
4. Đối với nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác thú y, giai đoạn 2026 - 2030
a) Xây dựng kho dữ liệu số dùng chung trong lĩnh vực thú y.
Phối hợp với các cơ quan liên quan hoạt động trong lĩnh vực CNTT triển khai xây dựng hoặc ứng dụng các phần mềm, hệ thống trực tuyến hiện có để kết nối với kho dữ liệu dùng chung của ngành nông nghiệp.
b) Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ công tác cập nhật cơ sở dữ liệu thú y; báo cáo dịch bệnh động vật vào hệ thống quản lý thông tin dịch bệnh động vật Việt Nam (VAHIS).
c) Tập huấn, hướng dẫn sử dụng các phần mềm chuyển đổi số để cập nhật cơ sở dữ liệu thông tin.
d) Theo từng giai đoạn sẽ tích hợp các hệ thống cơ sở dữ liệu của địa phương vào dữ liệu quốc gia.
e) Chuẩn bị cơ sở vật chất, nguồn lực tiếp nhận và vận hành sử dụng các hệ thống dữ liệu của Trung ương và địa phương.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện gồm:
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành.
- Nguồn xã hội hóa, tài trợ, viện trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về phòng, chống dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh; kiểm dịch động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm theo quy định.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc xây dựng, duy trì cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật; tổ chức giám sát dịch bệnh động vật, giám sát an toàn thực phẩm và quản lý thuốc thú y trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật hàng năm; tổ chức tiêm phòng, giám sát chủ động, lấy mẫu xét nghiệm, cảnh báo dịch bệnh và xử lý ổ dịch theo quy định.
- Chủ trì triển khai thực hiện các nội dung về chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành thú y; cập nhật, khai thác và vận hành hiệu quả Hệ thống quản lý thông tin dịch bệnh động vật Việt Nam (VAHIS).
- Tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm và sử dụng thuốc thú y an toàn, hiệu quả.
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí thực hiện và lồng ghép vào nội dung phòng, chống dịch bệnh động vật gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí thực hiện theo quy định.
- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý kịp thời.
2. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai chiến lược quốc gia về phòng chống kháng thuốc, chia sẻ thông tin kịp thời về kháng thuốc trong y tế.
- Tăng cường các biện pháp ngăn chặn hoạt động kinh doanh, buôn bán kháng sinh trong y tế sử dụng trong nông nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; rà soát, bổ sung các quy định liên quan đến mức dư lượng thuốc thú y và các chất tồn dư độc hại trong thực phẩm có nguồn gốc động vật.
- Phối hợp, chia sẻ thông tin với Sở Nông nghiệp và Môi trường về quản lý an toàn thực phẩm trong chuỗi cung ứng thực phẩm có nguồn gốc động vật.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và trên cơ sở tổng hợp nhu cầu, dự toán kinh phí của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật, an toàn thực phẩm và quản lý thuốc thú y.
- Hỗ trợ triển khai các giải pháp chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chuyên ngành thú y.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển ngành chăn nuôi và thú y của tỉnh.
5. Sở Công Thương
- Phối hợp, chia sẻ thông tin với Sở Nông nghiệp và Môi trường về quản lý an toàn thực phẩm trong chuỗi cung ứng thực phẩm có nguồn gốc động vật.
- Tăng cường nghiên cứu thị trường, thúc đẩy giới thiệu quảng bá các sản phẩm động vật thông qua các hoạt động, chương trình xúc tiến thương mại. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh xuất khẩu động vật và sản phẩm động vật.
6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình Đồng Tháp
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh động vật; vệ sinh thú y; an toàn thực phẩm; sử dụng thuốc thú y an toàn, hiệu quả.
- Đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về nguy cơ bệnh truyền lây giữa động vật và người; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong công tác phòng, chống dịch bệnh động vật.
7. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép các nhiệm vụ có liên quan vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị.
8. Uỷ ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cán bộ phụ trách lĩnh vực chăn nuôi, thú y thực hiện tốt công tác giám sát dịch bệnh; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các ổ dịch phát sinh.
- Tổ chức thực hiện công tác tiêm phòng vắc xin cho đàn vật nuôi đạt tỷ lệ theo kế hoạch; quản lý hoạt động chăn nuôi, kê khai chăn nuôi theo quy định.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân áp dụng chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh; xây dựng cơ sở, vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh, chuỗi sản xuất chăn nuôi an toàn dịch bệnh để phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Rà soát các cơ sở giết mổ động vật trên địa bàn, đặc biệt là các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ; kiên quyết không cho giết mổ động vật tại địa điểm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc cơ sở không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm. Rà soát, đề xuất xây dựng mạng lưới cơ sở giết mổ động vật tập trung theo quy định của Luật Thú y, Luật Quy hoạch trên địa bàn cấp xã.
- Hàng năm ban hành kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành.
- Tổ chức thông tin tuyên truyền về các nội dung của Kế hoạch của địa phương. Triển khai tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các lực lượng của địa phương để thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
- Báo cáo định kỳ năm: các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15/12 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Sơ kết giữa kỳ: Tổ chức vào năm 2028, đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2026 - 2028, đề xuất điều chỉnh (nếu cần) cho giai đoạn 2028 - 2030.
- Tổng kết Kế hoạch: Tổ chức vào cuối năm 2030, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện cả giai đoạn 2026 - 2030.
- Báo cáo đột xuất: thực hiện ngay khi phát sinh dịch bệnh động vật nguy hiểm hoặc sự cố về an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật trên địa bàn.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường là đầu mối tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng năm về UBND tỉnh trước ngày 31/12; tham mưu sơ kết giữa kỳ quý II/2028 và tổng kết kế hoạch quý IV/2030.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 43/KH-UBND ngày 21/02/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm nhằm tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật và bảo đảm an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật, giai đoạn 2024 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang).
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
‘
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 1487/KH-UBND ngày 28/9/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp)
|
STT |
Nội dung |
Yêu cầu |
Thời gian dự kiến thực hiện |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Sản phẩm |
|
I. Đối với nhiệm vụ tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát dịch bệnh động vật, bệnh truyền lây giữa động vật và người, giai đoạn 2026 - 2030 |
||||||
|
1 |
Xây dựng các cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh (ATDB) động vật phục vụ tiêu dùng trong nước, hướng đến xuất khẩu. |
Phấn đấu duy trì ít nhất 12 cơ sở ATDB Cúm gia cầm, 01 cơ sở ATDB LMLM và 03 xã an toàn bệnh Dại |
2026 – 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Uỷ ban nhân dân các xã, phường; các doanh nghiệp và tổ chức có liên quan; Báo và Phát thanh, Truyền hình |
Văn bản phê duyệt; Giấy chứng nhận cơ sở, vùng ATDB |
|
2 |
Truyền thông, tập huấn về phòng chống dịch bệnh, xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật. |
Nâng cao nhận thức cho cán bộ thú y và người dân; lồng ghép vào chương trình “tri thức hóa nông dân” |
Hàng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế, Sở Công thương; Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các cấp; Báo và Phát thanh, Truyền hình |
Tài liệu tuyên truyền; Lớp tập huấn |
|
3 |
Tổ chức giám sát chủ động, lấy mẫu xét nghiệm, chứng nhận ATDB, ATTP theo quy định. |
Phát hiện sớm mầm bệnh tại các khu vực nguy cơ cao (chợ, cơ sở giết mổ); 100% ổ dịch được xử lý kịp thời |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Báo cáo dịch tễ; Kết quả xét nghiệm |
|
4 |
Phối hợp giữa ngành thú y và ngành y tế giám sát, phòng chống bệnh truyền lây giữa động vật và người theo tiếp cận Một Sức khỏe. |
Có kế hoạch phối hợp liên ngành; chia sẻ thông tin, phối hợp điều tra, giám sát |
Khi có phát sinh bệnh lây truyền từ động vật sang người |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Y tế |
Sở Y tế; UBND các xã, phường; Báo và Phát thanh, Truyền hình |
Kế hoạch phối hợp; Báo cáo liên ngành |
|
II. Đối với nhiệm vụ tăng cường năng lực quản lý, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với động vật và sản phẩm động vật, giai đoạn 2026 - 2030 |
||||||
|
1 |
Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y và ATTP. |
Trang thiết bị phục vụ công tác đi kiểm tra, đánh giá tại thực địa |
Hàng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính |
Máy tính xách tay, máy in |
|
2 |
Thực hiện giám sát VSTY, ATTP (vi sinh vật, tồn dư hóa chất, thuốc thú y, chất cấm...) tại các cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến, kinh doanh trong chuỗi thịt gia súc, gia cầm; trứng và sản phẩm trứng gia cầm, sữa tươi nguyên liệu, mật ong và sản phẩm mật ong, tổ yến xuất khẩu. |
Kiểm tra, giám sát vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm động vật tiêu dùng trong nước. |
Hàng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Báo cáo đánh giá kết quả; Kết quả xét nghiệm |
|
3 |
Xây dựng và triển khai chương trình thông tin, tuyên truyền về vệ sinh thú y, ATTP tại địa phương. |
Nâng cao nhận thức cho người kinh doanh, sản xuất thực phẩm trong lĩnh vực thú y. |
Hàng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường; Báo và Phát thanh, Truyền hình |
Tài liệu tuyên truyền; Lớp tập huấn |
|
III. Đối với nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm để nâng cao năng lực quản lý thuốc thú y đảm bảo chất lượng, an toàn, hiệu quả, giai đoạn 2026 - 2030 |
||||||
|
1 |
Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí triển khai kiểm tra, đánh giá các cơ sở buôn bán thuốc thú y, giám sát chất lượng thuốc thú y. |
Công tác kiểm tra, giám sát đảm bảo theo quy định pháp luật |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; UBND các xã, phường. |
- Số đợt kiểm tra; - Số cơ sở kiểm tra; - Số trường hợp vi phạm (so sánh cùng kỳ năm trước.) |
|
IV. Đối với nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác thú y, giai đoạn 2026 - 2030 |
||||||
|
1 |
Xây dựng kho dữ liệu số dùng chung và tích hợp dữ liệu địa phương vào quốc gia. |
Kết nối với kho dữ liệu ngành nông nghiệp; đảm bảo tính liên thông và bảo mật |
2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Khoa học và Công nghệ |
Kho dữ liệu số chuyên ngành |
|
2 |
Cập nhật số liệu dịch bệnh vào hệ thống quản lý thông tin dịch bệnh động vật Việt Nam (VAHIS). |
Đảm bảo 100% số liệu bệnh truyền nhiễm nguy hiểm được cập nhật đầy đủ, kịp thời |
Thường xuyên |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường |
Hệ thống dữ liệu VAHIS đầy đủ |
|
3 |
Đầu tư hạ tầng, thiết bị CNTT và tập huấn sử dụng các phần mềm chuyển đổi số. |
Đảm bảo nguồn lực vận hành hiệu quả các hệ thống dữ liệu của Trung ương và địa phương |
2026 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan CNTT |
Thiết bị được trang bị; Cán bộ được đào tạo |
[1] Chỉ tiêu xây dựng trên cơ sở Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
[2] Giai đoạn 2019 – 2025: đã xảy ra 23 ổ dịch CGC, 08 ổ dịch LMLM và 485 ổ dịch DTHCP.
[3] Chỉ tiêu xây dựng theo quy định tại Quyết định số 1814/QĐ-TTg ngày 28/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Kế hoạch quốc gia phòng, chống bệnh Viêm da nổi cục trên trâu, bò, giai đoạn 2022 - 2030”, Quyết định số 2151/QĐ-TTg ngày 24/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Dại, giai đoạn 2022 – 2030 và Quyết định số 779/QĐ-TTg ngày 02/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch quốc gia phòng, chống dịch bệnh Cúm gia cầm, Lở mồm long móng và Dịch tả lợn Châu Phi, giai đoạn 2026 - 2030.
[4] Chỉ tiêu xây dựng theo quy định tại Quyết định số 1814/QĐ-TTg, Quyết định số 2151/QĐ-TTg và Quyết định số 779/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh